1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiết kế hồ sông biêu

37 898 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để lại email mình sẽ tặng bạn bản cad nha................................................................................................................................................................

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT

Mở đầu

Những căn cứ và cơ sở để lập TKBVTC

Tóm tắt nội dung phương án đề nghị chọn

CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1 Đặc điểm địa hình

2.2 Địa chất

2.3 Khí tượng thủy văn

2.4 Chất lượng nước

2.5 Hiện trạng các dự án có liên quan

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1 Các căn cứ để nghiên cứu

3.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật

3.3 Biện pháp công trình

3.4 Phương án kỹ thuật công trình

CHƯƠNG 4 : BIỆN PHÁP XÂY DỰNG

4.1Đặc điểm công trình và yêu cầu xây dựng

4.2Biện pháp xây dựng công trình

4.3Tổ chức xây dựng

4.4Bảo vệ môi trường

4.5Đền bù tái định cư

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC KÈM THEO

Phụ lục 1: Các văn bản liên quan.

Phụ lục 2 :Tính toán các hạng mục công trình

Trang 2

CHƯƠNG 1 :TỔNG QUÁT

MỞ ĐẦU

Giới thiệu chung

1 Tên dự án :

Hệ thống công trình thuỷ lợi Sông Biêu – tỉnh Ninh Thuận

Gói thầu tư vấn số 02 :Hệ thống kênh và các công trình trên kênh

Giai đoạn TKTC & DT

2 Địa điểm xây dựng :

Hồ chứa nước Sông Biêu dự kiến xây dựng trên suối Trà Van , thuộc địa phận xã Phước Hà , huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận , cách thị xã Phan Rang – Tháp Chàm khoảng 25 km về phía Tây Nam và cách quốc lộ 1A khoảng 18 km về phía Tây

Khu tưới thuộc các xã Phước Hà,Nhị Hà huyện Ninh Phước

3 Mục tiêu , nhiệm vụ của dự án

a Mục tiêu

* Tạo nguồn cấp nước đáp ứng nhu cầu canh tác nông nghiệp cho hai xã Phước Hà, Nhị Hà của huyện Ninh Phước , đồng thời cấp nước sinh hoạt cho nhân dân , góp phần ổn định đời sống cho bà con trong vùng dự án , cắt giảm một phần lưu lượng lũ cho hệ thống tiêu thoát lũ Ninh Phước , giảm thiệt hại hàng năm do lũ sinh ra cho huyện Ninh Phước

* Tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương , cải tạo môi trường sinh thái cho vùng dự án

b Nhiệm vụ

* Cung cấp nước tưới cho 1.200 ha diện tích canh tác lúa , mía , bông và thuốc lá thuộc hai xã Phước Hà và Nhị Hà huyện Ninh Phước , trong đó diện tích tưới trực tiếp là 940 ha và bổ sung nước tưới cho hệ thống đập dâng trên sông Lu là 260 ha

* Các nhiệm vụ kết hợp : cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng dự án

* Giảm lưu lượng lũ cho hệ thống tiêu thoát lũ Ninh Phước , cải tạo môi trường sinh thái cho vùng dự án

4 Nội dung đầu tư

Trang 3

Xây dựng:

- Một đập ngăn sông và một đập dâng tạo hồ chứa nước

- Hệ thống kênh dẫn nước và các công trình trên kênh đáp ứng mục tiêu đầu

Khu hưởng lợi của hệ thống thủy lợi Sông Biêu gồm hai vùng:

- Vùng I được giới hạn bởi chân núi Tà Dương , Sông Biêu , kênh Chà Vin và sông Trà van với diện tích canh tác nông nghiệp là 800 ha

- Vùng II được giới hạn từ phía Tây Sông Biêu đến chân núi Ba Rốc và tiếp giáp với sông Lu có diện tích canh tác nông nghiệp là 140 ha

Qui mô thiết kế hệ thống kênh tưới tự chảy

a – Kênh chính Nam

- Diện tích tưới 800 ha

- Lưu lượng đầu kênh 1.94 m3 /s

- Mực nước đầu kênh 86 m

- Chiều rộng kênh 1.2 & 0.8 m

- Chiều dài kênh 3910 m

- Hình thức kênh : kênh hình thang bê tông cốt thép M150 dày 8 cm

- Công trình trên kênh : 33 cái

- Kênh cấp I và kênh vượt cấp : 09 cái

b – Kênh chính Bắc

- Diện tích tưới : 140 ha

- Lưu lượng thiết kế : 0.22 m3 /s

- Mực nước đầu kênh : 88.30 m

- Chiều rộng kênh : 0.5 m

- Chiều dài kênh : 4570 m

- Hình thức kênh : Kênh hình thang bê tông cốt thép M150 dày 8 cm

- Công trình trên kênh : 14 cái

5.- Thông số kỹ thuật đề nghị phê duyệt trong giai đoạn TKKT-TC

- Kênh chính Nam : Qtk= 1,94m3/s ,dài 4156m,kênh mắt cắt hình thang bằng BTCT dày 8cm có Bđáy từ 1,2m đến 0,8m,chia làm 4 đoạn ,độ dốc i = 0,0004, n =

0.017.Trên kênh có tất cả 45 công trình các loại

Các kênh nhánh trên kênh Nam như sau :

Trang 4

+ Kênh NN1 : Qtk= 0,11m3/s , dài 1495m bằng BTCT hình chử nhật dày 8 cm, n = 0,017 , bxh = 0,50x0,65m, i=0,001 Trên kênh có 11 công trình.

+ Kênh NN2 : Qtk= 0,19m3/s , dài 1062m bằng BTCT hình chử nhật dày 10 cm, n = 0,017 , bxh = 0,60x0,78m, i=0,001 Trên kênh có 14 công trình

+ Kênh NN3 : Qtk= 0,12m3/s , dài 2620m bằng BTCT hình chử nhật dày 8cm,n

=0,017

bxh = 0,50x0,68m, i=0,001 Trên kênh có 21 công trình

+ Kênh NN4 : Qtk= 0,18m3/s , dài 768m bằng BTCT hình chử nhật dày 10cm,n

=0,017

bxh = 0,60x0,75m, i=0,001 Trên kênh có 10 công trình

+ Kênh NN6 : Qtk= 0,30 m3/s , dài 3342m bằng BTCT hình chử nhật dày 8 đến 10cm ,

n =0,017 , bxh = 0,70x0,91m, i=0,001 Trên kênh có 26 công trình

+ Kênh NVC2 : Qtk= 0,04m3/s , dài 662m bằng BTCT hình chử nhật dày 8cm , n = 0,017 , bxh = 0,30x0,50m, i=0,001 Trên kênh có 6 công trình

+ Kênh NVC4 : Qtk= 0,02m3/s , dài 1200m bằng BTCT hình chử nhật dày 8 cm, n = 0,017 , bxh = 0,30x0,33m, i=0,001 Trên kênh có 14 công trình

Tổng chiều dài kênh cấp 1 trên kênh chính Nam là 11.149m ,trên kênh có 102 công trình

- Kênh chính Bắc : Qtk= 0,22m3/s ,dài 4079m,kênh mắt cắt hình thang bằng BTCT dày 8cm có Bđáy = 0,5m đến 0,4m,chia làm 2 đoạn ,độ dốc i

= 0,0004 ,n = 0.017

Trên kênh có tất cả 21 công trình các loại

Các kênh nhánh trên kênh Bắc như sau :

+ Kênh BN1 : Qtk= 0,052 m3/s , dài 1500m bằng BTCT hình chử nhật dày 8 cm, n = 0,017 , bxh = 0,40x0,50m, i=0,001 Trên kênh có 11 công trình

+ Kênh BN3 : Qtk= 0,043 m3/s , dài 575 m bằng đường ống nhựa φ25cm

+ Kênh BN5 : Qtk= 0,078 m3/s , dài 1515m bằng BTCT hình chử nhật dày 8 cm, n = 0,017 , bxh = 0,40x0,60m, i= 0,001 Trên kênh có 13 công trình

Tổng chiều dài kênh cấp 1 là :3590m,trên kênh có 23 công trình

6.- Tổng hợp khối lượng và giá thành

Khối lượng hệ thống kênh và các công trình trên kênh như sau :

BTCT các loại : 4.850 m3

Đá xây lát các loại : 446m3

Trang 5

Đất đắp : 99.446m3

Tổng hợp giá thành của công trình là :27.346.134.000đ,

Trong đó :

Xây lắp : 22.779.707.000đChi phí khác : 2.080.415.000đDự phòng phí : 2.486.012.000đ

Phần xây lắp bao gồm :

HT Kênh Bắc và các CTTK : 6.298.139.000đ

HT Kênh Namvà các CTTK : 16.923.573.000đ

7.- Tiến độ thi công :

Tiến độ thi công hệ thống kênh hồ chứa nước sông Biêu dự trù là 24 tháng dự kiến từ tháng 02 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009

8.- Đền bù :

Mất đất vĩnh viễn 17,0 ha

Mất đất tạm thời 3,0 ha

Trang 6

CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH :

1.- Vị trí địa lý

- Hồ chứa nước Sông Biêu dự định xây dựng trên suối Trà Van, thưộc xã Phước Hà huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận

- Lưu vực hồ chứa có vị trí địa lý nằm khoảng từ:

• Kinh độ Đông : 108045’÷108048’

• Vĩ độ Bắc : 14024’÷14026’

- Vị trí công trình nằm cách trung tâm Thị xã Phan rang, tỉnh Ninh thuận khoảng 25kn về phía Tây Nam theo đường chim bay, cách Quốc lộ số 1A khoảng 18km về phía Tây theo đường tỉnh lộ 406

- Khu tưới bao gồm kênh Bắc và kênh Nam thuộc 2 xã Phước Hà,Nhị Hà huyện Ninh Phước ranh giới như sau :

+ Vùng I được giới hạn bởi chân núi Tà Dương , Sông Biêu , kênh Chà Vin và sông Trà van với diện tích canh tác nông nghiệp là 800 ha

+ Vùng II được giới hạn từ phía Tây Sông Biêu đến chân núi Ba Rốc và tiếp giáp với sông Lu có diện tích canh tác nông nghiệp là 140 ha

2 Điều kiện địa hình

2.1 Tình hình tài liệu:

Theo như hồ sơ Dự án đầu tư công trình ,tài liệu đã có :

Bình đồ lộ tuyến kênh chính tỷ lệ 1/1000

Tất cả các tài liệu địa hình đo đều thống nhất theo hệ cao độ quốc gia và hệ tọa độ giả định theo bản đồ tỷ lệ 1/50.000

Để có tài liệu lập TKBVTC gói thầu số 2 chúng tôi đã cho khảo sát kênh chính,kênh cấp 1 và công trình trên kênh với khối lượng như sau :

2.2 Khối lượng khảo sát

Bảng 11

TT Nội dung công việc

ĐCcấpII

T.chuẩnHạng IV

T.chuẩnKĩthuật

Bìnhđồ1/1000

Bìnhđồ1/200

Cắtdọc

Cắtngang

Hốkhoan

Trang 7

(Điểm)(Km) (Km) (Ha) (Ha) (100m)(100m)Hố

Đặc trưng địa hình, địa mạo

Địa hình vùng khu tưới thuộc vùng bán sơn địa, diện tích khu tưới không lớn, nhưng nằm tập trung và chia ra làm hai khu vực chính:

Trang 8

Một phần khu tưới nằm ở phía Bắc sông Biêu, giới hạn đến chân núi Ba Rốc và sông

Lu Địa hình khu tưới dốc dần từ Tây sang Đông bị chia cắt bởi nhiều khe núi nhỏ Diện tích đất có khả năng canh tác nông nghiệp là 200ha

Phần lớn khu tưới nằm giữa sông Trà Van, núi Tà Dương, sông Biêu và kênh Chà Vin công trình thủy lợi Tân Giang Đây là khu tưới chính, địa hình tương đối bằng phẳng, dốc dần từ Tây sang Đông Chỗ cao nhất +85,0m; chỗ thấp nhất +45,0m Diện tích khu tưới tập trung khoảng 800ha Địa hình khu vực này rất thuận lợi cho việc bố trí kênh chính và kênh nhánh

Nội dung đo đạc như sau :

+ Đo bình đồ lộ tuyến hệ thống kênh

• Bình đồ 1/1000 tuyến kênh đã thể hiện đủ các yếu tố địa hình, địa mạo khu vực tuyến đi qua như: đường giao thông (hướng đi và đến), ranh khu dân cư, nhà cửa (vật liệu, hướng), ranh giới cây trồng và loại cây Đường đồng mức con là 0.5 mét cho tất cả các kênh

• Bình đồ 1/1000 đo cho tuyến kênh chính Bắc, kênh chính Nam và hệ thống kênh nhánh của kênh chính Bắc và kênh chính Nam Phạm vi đo trung bình từ tim sang mỗi bên khoảng 50 mét

• Bình đồ các kênh được in riêng và xắp xếp vào khổ giấy A3 Thống kê số lượng các kênh xem bảng 7

+ Đo cắt dọc và cắt ngang hệ thống kênh

• Công tác đo vẽ cắt dọc, ngang tuyến kênh được đo vẽ như sau:

• Công tác đo cắt dọc và cắt ngang được tiến hành sau khi thiết kế tuyến trên bình đồ 1/1000 hoàn chỉnh

• Cắt dọc tuyến tuyến kênh được đo từ K0 → KF, cứ 50m xác định 1 điểm để thể hiện các yếu tố chi tiết độ cao mặt đất

- Đối với cắt dọc những chỗ địa hình, địa vật cắt qua sẽ đo cắt dọc và cắt ngang bổ sung để thể hiện chi tiết

- Tỷ lệ bản vẽ: Cao 1:100, Dài 1:1000

Trang 9

• Cắt ngang trung bình 50 mét đo 1 mặt cắt, phạm vi từ tim sang mỗi bên 25 mét đối với kênh chính và 20 mét đối với kênh nhánh.

- Cắt ngang nếu dùng máy toàn đạc để đo và lưu trên máy và ghi sổ theo đúng qui trình, cự ly điểm mia cắt ngang từ 1.0 → 5.0 mét

- Tỷ lệ bản vẽ 1:200

• Cắt dọc và cắt ngang các kênh được in riêng và xắp xếp vào khổ giấy A3 + Đo bình đồ vị trí các công trình trên kênh

-Các vị trí công trình trên kênh chính và các kênh nhánh, chủ yếu là vị trí các cống lấy nước, cống tiêu, cầu thô sơ qua kênh Bình đồ được đo tỷ lệ 1/200 bằng phương pháp toàn đạc, mỗi vị trí trung bình khoảng 0.2 ha Đường đồng mức là 0.5 mét

+ Đo cắt dọc và cắt ngang tại các vị trí công trình

- Tại các vị trí cống tiêu đo 1 mặt cắt dọc vuông góc với tuyến kênh, chiều dài cắt dọc 40 mét Đo 2 mặt cắt ngang tại Ko và KF của tuyến cắt dọc, phạm vi đo mỗi cắt ngang tư tim sang mỗi bên là 20 mét

Ngoài ra chúng tôi còn đo đạc bổ sung bình đồ lộ tuyến,cắt dọc ,cắt ngang cũng như

vị trí các công trình trên đoạn kênh chỉnh tuyến từ đập dâng sông Biêu nối vào kênh Bắc

2.3 Các tài liệu đã thành lập

Bảng 12

TT Tên bản vẽ

Sốlượng Số lưu trữ

3 Bình đồ các kênh nhánh trên kênh chính Bắc 1 tập 691CD-01-04-03

4 Bình đồ các kênh nhánh trên kênh chính Nam 1 tập 691CD-01-04-04

5 Bình đồ các vị trí trên kênh chính Bắc 1 tập 691CD-01-02-01

Trang 10

10 Cắt dọc-cắt ngang kênh chính Nam 1 tập 691CD-01-10(11)-02

11 CD-CN các vị trí trên kênh nhánh - kênh chính Bắc 1 tập 691CD-01-10(11)-0312

CD-CN các vị trí trên kênh nhánh - kênh chính

2 4- KẾT LUẬN

4.1 Phân tích số liệu và đánh giá kết quả khảo sát

- Tọa độ và độ cao sử dụng cho việc đo vẽ và thành lập các loại tài liệu địa hình phục vụ giai đoạn TKKT Gói thầu số 2: Hệ thống Kênh & các CT trên kênh được phát triển từ các mốc tọa độ Cơ sở hạng III Quốc gia, mốc cao độ hạng III do Công

Ty Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi I thành lập, phù hợp với cao độ và tọa độ khu đầu mối và lòng hồ

- Việc sử dụng các loại thiết bị đo đạc cho từng nội dung công việc, trình tự quan trắc và việc sử dụng các phần mềm tính toán, xử lý số liệu đo, các sai số đo đạc đều nhỏ hơn sai số cho phép, tuân thủ theo Qui phạm Nhà nước và Tiêu chuẩn Ngành

- Trình tự xây dựng các lưới khống chế tuân thủ theo đúng nguyên tắc từ cấp cao đến cấp thấp, từ tổng thể toàn hạng mục đến cục bộ khu vực, mốc xuất phát và mốc khép đề là mốc quốc gia

- Quá trình đo đạc cho từng nội dung công việc như đo tuyến ĐC cấp II, tuyến thuỷ chuẩn hạng IV, đo vẽ chi tiết bình đồ 1/1000 lộ tuyến các kênh, bình đồ 1/200 vị trí công trình cũng như công tác đo cắt dọc, cắt ngang được tiến hành độc lập với nhau, các loại sổ sách ghi chép rõ ràng Riêng phần đo vẽ bình đồ do ứng dụng công nghệ mới nên số liệu đo ghi trực tiếp trên máy toàn đạc và chuyển qua xử lý trên máy tính bằng các phần mềm tương ứng, các dữ liệu này được lưu trên dĩa CD

ở dạng mã hoá khác nhau tương thích cho từng loại máy toàn đạc và phần mềm xử lý của các hãng sản xuất thiết bị

- Qui trình đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1:1000, bình đồ 1/200, cắt dọc và cắt ngang tuyến kênh được tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm Nhà nước Bình đồ, cắt dọc và cắt ngang đã mô tả chi tiết địa hình, địa vật trong khu vực công trình, sử dụng tốt

Trang 11

cho công tác dự toán khối lượng cũng như phục vụ cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng.

4.2 Kết luận và kiến nghị

- Công tác khảo sát Địa hình đã được tiến hành đầy đủ các hạng mục, tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm của Nhà nước, đáp ứng tốt cho việc thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật

- Toạ độ sử dụng cho việc đo vẽ và thành lập các loại tài là hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trung ương 108015’, múi chiếu 30, Cao độ hệ Hòn Dấu – Hải Phòng Hệ tọa độ và cao độ này được sử dụng theo yêu cầu của BQLDA công trình ngành Nông nghiệp- Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Ninh Thuận và thống nhất từ nay về sau trong phạm vi dự án

- Tài liệu giao cho đơn vị thiết kế đúng tiến độ yêu cầu Bản vẽ xuất bản sạch, đẹp đúng theo yêu cầu chủ đầu tư

2.2 ĐỊA CHẤT :

1- Khối lượng khảo sát địa chất cho hệ thống kênh và các công trình trên kênh

Khối lượng khảo sát địa chất cho cho kênh chính , kênh nhánh và các công trình trên kênh thuộc hệ thống kênh của Hồ Sông Biêu tổng hợp chi tiết trong bảng sau đây :

Bảng 1: Khối lượng KSĐC hệ thống kênh và các công trình trên kênh

T

T Hạng mục ,Tên hố Khoan Khoan tay Số Thí nghiệm

hố

Độ sâu ( m )

Tổng ( m )

9 CT(mẫu )

Đầm ( mẫu )

Trang 13

Công trình trên kênh B1 ( 03 c )

2- CẤU TRÚC ĐỊA TẦNG

Địa tầng tiêu biểu đại diện tại khu vực hệ thống khu tưới gồm các lớp như sau:

-Lớp 1a: Á sét nặng – trung màu nâu vàng – xám trắng lẫn ít dăm sạn của đá gốc,

trạng thái nửa cứng – cứng, Nguồn gốc pha tàn tích của đá gốc Granit – Diorit

- Lớp 1: Á sét nhẹ – á cát màu xám nâu, nâu vàng, lẫn nhiều dăm sạn của đá gốc

Trạng thái cứng – nửa cứng Nguồn gốc pha tàn tích của đá gốc Granit – Diorit

- Lớp 2: Đới phong hoá mạnh của đá gốc Granit – Diorit màu xám trắng Nõn khoan

dâng đá lẫn đất

Bảng 5: Phân bố các lớp đất đá hiện diện của các tuyến kênh

1- Tuyến kênh chính Nam

2- Tuyến kênh nhánh N1

3- Tuyến kênh nhánh N2

4- Tuyến kênh nhánh N3

5- Tuyến kênh nhánh N4

6- Tuyến kênh nhánh N6

7- Tuyến kênh nhánh vượt cấp NVC1

X-XXXXX

XXXXXXX

XXX X-

X : có hiện diện

Trang 14

8- Tuyến kênh nhánh vượt cấp NVC2

9- Tuyến kênh nhánh vượt cấp NVC4

10- Tuyến kênh nhánh vượt cấp NVC6

11- Tuyến kênh chính Bắc

12– Tuyến kênh nhánh B1

13- Tuyến kênh nhánh B3

14 - Tuyến kênh nhánh B5

15- Tuyến kênh nhánh B7

X XX-X

-XXXXXXXX

XX-XXXXX

3.- TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÁ

Theo kết quả tổng hợp thí nghiệm cơ lý các mẫu đất nguyên dạng, các lớp đất gặp trong phạm vi khảo sát có các thông số cơ lý trung bình như sau:

Bảng 6 : Kết qủa trung bình chỉ tiêu đất kênh chính Nam, và cttk

Thông số thí nghiệm ĐV Lớp 1 Lớp 1a

Thành phần hạt

Hạn độ Atterberg

Giới hạn chảy Wl % 29 42

Giới hạn dẻo Wp % 15 26

Tỷ lệ khe hở 0.671 0.829

Độ bão hòa G% 43.3 76.0

Sức kháng cắt

Lực dính kết C Kg/cm2 0.11 0.21

Trang 15

Góc masát trong ϕ 0 21006 17011

Hệ số thấm K

cm/s 8.6*10-4 3.6*10-4

Bảng 7: Kết qủa trung bình chỉ tiêu đất kênh chính Bắc và cttk

Thông số thí nghiệm ĐV Lớp 1

Thành phần hạt

Hạn độ Atterberg

Giới hạn chảy Wl % 29

Giới hạn dẻo Wp % 16

Sức kháng cắt

Lực dính kết C Kg/cm2 0.11

Góc masát trong ϕ 0 21030

Hệ số thấm K cm/s 6.2*10-4

4- TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT CHẾ BỊ LÀM VẬT LIỆU ĐẤT ĐẮP

Hệ thống công trình thuỷ lợi Sông Biêu có lấy các mẫu đất chế bị để làm vật liệu đất đắp theo như đề cương yêu cầu của chủ nhiệm địa chất gồm:

HỆ THỐNG KÊNH NAM: gồm 08 mẫu

Trên kênh chính Nam lấy 02 mẫu ở các hố KCN5 độ sâu: 0.5 – 1.4m

KCN7 độ sâu: 0.5 – 1.5m

Trang 16

Trên kênh nhánh N1 lấy 01 mẫu ở hố N1-7 độ sâu: 0.2 – 0.4m

Trên kênh nhánh N2 lấy 01 mẫu ở hố N2- 2 độ sâu: 0.3 – 1.4m

Trên kênh nhánh N3 lấy 01 mẫu ở hố N3 - 7 độ sâu: 0.2 – 1.1m

Trên kênh nhánh N4 lấy 01 mẫu ở hố N4 - 4 độ sâu: 0.5 – 1.6m

Trên kênh nhánh N6 lấy 02 mẫu ở các hố N6 -1 độ sâu: 0.2 – 0.8m

N6 -7 độ sâu: 0.3 – 1.0m

Kết quả của 08 mẫu đất trên cho thấy gồm hai loại đất :

Kênh chính Nam và các kênh nhánh N2 – N3 – N4 thuộc loại Á sét nhẹ -trung – Lớp 1Kênh nhánh N1 – N6 thuộc loại đất sét pha cát – Á sét nặng – Lớp 1a

BIỂU ĐỒ THÍ NGHIỆM ĐẦM PROCTOR TIÊU CHUẨN ( TCVN 4201 – 95)

ĐẤT LÀM VẬT LIỆU TRÊN KÊNH NAM VÀ CÁC KÊNH N2 – N3 – N4

Trị số dung trọng khô tối đa chọn : γcmax = 1.82 T/m3

Trang 17

Trị số độ ẩm tối ưu chọn : w opt = 13.5 % ± 1%

HỆ THỐNG KÊNH BẮC: gồm 05 mẫu

Trên kênh chính Bắc lấy 02 mẫu ở các hố KCB5 độ sâu: 0.5 – 1.4m

KCB7 độ sâu: 0.5 – 1.5m

Trên kênh nhánh B1 lấy 01 mẫu ở hố N1-7 độ sâu: 0.2 – 0.4m

Trên kênh nhánh B5 lấy 01 mẫu ở hố N2- 2 độ sâu: 0.3 – 1.4m

Trên kênh nhánh B7 lấy 01 mẫu ở hố N3 - 7 độ sâu: 0.2 – 1.1m

BIỂU ĐỒ THÍ NGHIỆM ĐẦM PROCTOR TIÊU CHUẨN ( TCVN 4201 – 95)

Theo yêu cầu đã làm chế bị ở điều kiện với dung trọng bằng 97% dung trọng khô tối đa.Theo kết quả thí nghiệm nếu chế bị 97% dung trọng khô tối đa thì độ ẩm cần thiết là 40.1%

so với độ ẩm tự nhiên của bãi vật liệu số 1 là 51.2 – 58.8% thì đất khai thác cần phải để phơi cho hạ độ ẩm xuống 11 – 18.7%

Ghi chú :

- Lớp 1a có chứa sạn sỏi nhiều (48%) khi thi công nếu sử dụng để đắp cần hiệu chỉnh dung trọng lại cho phù hợp với hàm lượng sạn sỏi chứa trong đất

- Các trị số kết quả của thí nghiệm đầm Proctor đều sử dụng mẫu đất có thành phần hạt lọt qua rây số 4 ( 4.75mm)

Bảng 32 : Kết qủa trung bình thí nghiệm cơ lý đất chế bị làm vật liệu

Thông số thí nghiệm ĐV Lớp 1 Lớp 2

Thành phần hạt

Hạn độ Atterberg

Giới hạn chảy Wl % 32Giới hạn dẻo Wp % 18Chỉ số dẻo Wn % 14 Độ sệt B -0.08

Độ ẩm chế bị W cb 16.9 16.8

Trang 18

Dung trọng chế bị

Ướt γw T/m3 2.02 2.02Khô γk T/m3 1.73 1.73

Tỷ lệ khe hở 0.544 0.542

Sức kháng cắt

Lực dính kết C Kg/cm2 0.28 0.34 Góc masát trong ϕ 0 16057 14011

Hệ số thấm K

cm/s 4.9*10-5 3.6*10-6

2.3- KHÍ TƯỢNG –THỦY VĂN

1.Đặc điểm địa hình lưu vực

Sông Biêu bắt nguồn từ đỉnh núi Bà Rô, độ cao 800m, sông chảy theo hướng Tây-Đông, đến vị trí xây dựng tuyến đập dự kiến, sông chuyển hướng ĐN-TB và nhập lưu sông Lu tại thôn Nạ Gia, thuộc xã Phước Hà Vùng thượng lưu, sông Biêu chảy qua các vùng núi cao, do cao độ biến đổi nhanh nên độ dốc lòng sông lớn Từ sau tuyến đập về hạ lưu sông chảy qua vùng đồng bằng nhỏ hẹp, cao độ biến đổi nhỏ nên độ dốc giảm dần

Sông Trà Van bắt nguồn từ đỉnh núi Vang, độ cao 700m, sông chảy chủ yếu theo hướng ĐN-TB, và nhập lưu sông Lu tại đập Chà Vin Vùng thượng lưu, độ dốc lòng sông khá lớn, đến vùng tuyến đập địa hình mở rộng,thung lũng bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng dung tích hồ chứa nước Từ tuyến đập về hạ lưu sông chảy qua vùng đồng bằng nhỏ hẹp dài, cao độ biến đổi chậm, độ dốc giảm đi rõ rệt

Hình dạng lưu vực sông Biêu và Trà Van tính đến vị trí tuyến đập đều có hình nan quạt, các nhánh sông ngắn và dốc, tạo khả năng tập trung nước nhanh

2.Đặc điểm khí hậu thủy văn

Khí hậu vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ nhiệt đới gió mùa được chia làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt trong năm

Mùa mưa từ tháng 9 ÷tháng 12

Mùa khô từ tháng 1 ÷tháng 8

Ngày đăng: 28/10/2015, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khối lượng KSĐC hệ thống kênh và các công trình trên kênh - thiết kế hồ sông biêu
Bảng 1 Khối lượng KSĐC hệ thống kênh và các công trình trên kênh (Trang 11)
Bảng 5:  Phân bố các lớp đất đá hiện diện của các tuyến kênh - thiết kế hồ sông biêu
Bảng 5 Phân bố các lớp đất đá hiện diện của các tuyến kênh (Trang 13)
Bảng 6  : Kết qủa trung bình  chỉ tiêu  đất  kênh chính Nam, và  cttk - thiết kế hồ sông biêu
Bảng 6 : Kết qủa trung bình chỉ tiêu đất kênh chính Nam, và cttk (Trang 14)
Bảng 7: Kết qủa trung bình chỉ tiêu đất kênh chính Bắc  và  cttk - thiết kế hồ sông biêu
Bảng 7 Kết qủa trung bình chỉ tiêu đất kênh chính Bắc và cttk (Trang 15)
Bảng 32  : Kết qủa trung bình thí nghiệm cơ lý đất chế bị làm vật liệu - thiết kế hồ sông biêu
Bảng 32 : Kết qủa trung bình thí nghiệm cơ lý đất chế bị làm vật liệu (Trang 17)
Hình dạng lưu vực sông Biêu và Trà Van tính đến vị trí tuyến đập đều có hình  nan quạt, các nhánh sông ngắn và dốc, tạo khả năng tập trung nước nhanh - thiết kế hồ sông biêu
Hình d ạng lưu vực sông Biêu và Trà Van tính đến vị trí tuyến đập đều có hình nan quạt, các nhánh sông ngắn và dốc, tạo khả năng tập trung nước nhanh (Trang 18)
Bảng 3-4 : vận tốc gió trung bình nhiều năm - thiết kế hồ sông biêu
Bảng 3 4 : vận tốc gió trung bình nhiều năm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w