Tập V - Quyển V.4 tài liệu gốc - Hình trụ lỗ khoan, hố đào, Kết quả thí nghiệm épnớc, đổ nớc trong lỗ khoan.Tập V - Quyển V.5 tài liệu gốc - Báo cáo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất công tr
Trang 1chơng 1: tổng quát1.1 mở đầu
Công trình hồ chứa nớc EARƠT dự kiến xây dựng trên suối EaDang và suối EaKrmthuộc địa phận các xã EaÔ, C Jiang thuộc huyện EaKar và hai xã Hoà Phong, C Pui thuộchuyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăc
Vị trí công trình đợc giới hạn bởi toạ độ địa lý:
108o32’01.6” - 108o35’37.6” kinh độ Đông
12o34’08” - 12o36’00”vĩ độ Bắc
1.1.1 - Thời gian khảo sát
- Công tác khảo sát địa chất ngoài thực địa đợc tiến hành từ tháng 11/2009 đến1/2010
- Công tác thí nghiệm trong phòng đợc tiến hành từ tháng đầu tháng 1/2010 đếncuối tháng 2/2010
1.2- những căn cứ và Cơ sở pháp lý để tiến hành khảo sát ĐCCT
- Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07/2/ 2005 của Chính phủ về quản lý Dự án
Đầu t xây dựng công trình và nghị định số 112/2006 NĐ - CP sửa đổi và bổ sung
- Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ vềQuản lý chất lợng công trình xây dựng
1.3 Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn xây dựng và các quy
định khác áp dụng cho công tác khảo sát
a Tiêu chuẩn Việt Nam
- TCVN 3994 - 85: Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu bê tông và bê tông cốtthép Phân loại môi trờng xâm thực
- TCVN 4253 - 86: Nền các công trình thuỷ công - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4506 - 87: Nớc cho bê tông
- TCVN 1770-86: Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật
- Thử nghiệm tính chất cơ lý đất trong phòng thí nghiệm: TCVN 4195-95, TCVN4196-95, TCVN 4197-95, TCVN 4198-95, TCVN 4199-95, TCVN 4200-95, TCVN 4201-
95, TCVN 4202-95
b Tiêu chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn ngành
- TCXD 81 - 81: Phân tích hoá học nớc (nớc dùng trong xây dựng)
- TCXDVN 285 - 2002: Công trình thuỷ lợi Các quy định chủ yếu về thiết kế
- TCXDVN 375 : 2006 Thiết kế công trình chịu động đất
- 14TCN 83- 91: Quy trình xác định độ thấm nớc của đá bằng phơng pháp thínghiệm ép nớc vào lỗ khoan (Bộ Thuỷ lợi)
- 14TCN 195-2006: Thành phần, nội dung và khối lợng khảo sát địa chất trong giai
Trang 2đoạn lập dự án và thiết kế công trình thuỷ lợi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).
- 14 TCN 153: 2006 Đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phơng pháp xác định độthấm nớc của đất bằng cách đổ nớc thí nghiệm trong hố đào và trong lỗ khoan
- Phân loại đất đá nền cho công trình thuỷ điện, 2004 (Tổng Công ty điện lực ViệtNam)
- 14TCN 187: 2006: Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chấtcông trình thủy lợi
- 14TCN 157-2005: Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén
- 14TCN 72: 2002: Nớc dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật
- Quy chế lập bản đồ địa chất công trình tỷ lệ: 1:50.000-1:25.000, 2001, (BCN)
- 14 TCN 171: 2006: Thành phần, nội dung báo cáo đầu t, dự án đầu t và báo cáokinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi
1.4 Phơng pháp và trang thiết bị đợc sử dụng để khảo sát
1.4.1 Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình:
Công tác này đợc cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm đo vẽ, triển khai thực địachia thành các tổ riêng biệt với thiết bị là La bàn, thớc dây, thớc thép, bút chì, máy định vịGPS cầm tay và các vật t khác
1.4.4 Công tác thí nghiệm hiện trờng:
Công tác thí nghiệm ép, đổ nớc hiện trờng trong lỗ khoan đợc thực hiện theo Tiêuchuẩn ngành 14TCN 83 - 91 và 14TCN 153: 2006 Việc ép nớc thí nghiệm tuân theo ph-
ơng pháp phân đoạn từ trên xuống dới với 3 cấp áp lực đi và 2 cấp áp lực về Giá trị cấp áplực cũng nh thiết bị sử dụng thí nghiệm đợc thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 14 TCN195 -
2006 đợc thể hiện trong tài liệu thí nghiệm
1.4.5 Công tác đào hố thăm dò:
Công tác đào hố thăm dò đợc thực hiện theo phơng pháp đào thủ công để nghiêncứu địa tầng và lấy mẫu thí nghiệm
Hồ sơ khảo sát địa chất công trình đợc lập bao gồm
Tập V- Quyển V.1 (tài liệu báo cáo) - Báo cáo khảo sát địa chất công trình
Tập V - Quyển V.2 (tài liệu báo cáo) - Các bản vẽ địa chất công trình
Tập V - Quyển V.3 ( tài liệu gốc) - Album ảnh nõn khoan
Trang 3Tập V - Quyển V.4 (tài liệu gốc) - Hình trụ lỗ khoan, hố đào, Kết quả thí nghiệm épnớc, đổ nớc trong lỗ khoan.
Tập V - Quyển V.5 (tài liệu gốc) - Báo cáo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất công trình.Các tờ bản đồ tài liệu thực tế đo vẽ địa chất công trình, các tờ bản đồ địa chất công trình đi kèm theo báo cáo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất công trình gồm:
- Bản đồ tài liệu thực tế đo vẽ địa chất công trình hồ chứa tỷ lệ 5.000
- Bản đồ địa chất công trình hồ chứa tỷ lệ 5.000
- Bản đồ tài liệu thực tế đo vẽ địa chất công trình khu vực tuyến đập tỷ lệ 1.000
- Bản đồ địa chất công trình khu vực tuyến đập tỷ lệ 1.000
Tập V- Quyển V.6 (tài liệu gốc) - Báo cáo kết quả thăm dò địa vật lý
Các bản vẽ địa vật lý đi kèm theo báo cáo kết quả thăm dò địa vật lý
Tập V - Quyển V.7 (tài liệu gốc) - Kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng
1.5 - nhIệM Vụ công trình
- Cấp nớc tới cho khoảng ha đất canh tác và phục vụ sinh hoạt cho
khoảng hộ dân
1.6- khối lợng khảo sát địa chất đã đợc thực hiện
Khối lợng công tác khảo sát địa chất công trình ở giai đoạn này đợc thống kê trongbảng sau:
I Công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình
4 Nhân bản bản đồ địa chất công trình (9bộ) Mảnh 36
II Công tác thăm dò địa vật lý
A Đo sâu điện đối xứng
B Đo mặt cắt điện
III Công tác khoan máy
1 Khoan xoay rửa bằng ống mẫu trên cạn (0-30m)
Trang 4STT Nội dung công tác Đơn vị Khối lợng
V Công tác thí nghiệm hiện trờng
VI Công tác đào hố thăm dò
VII Công tác lấy mẫu thí nghiệm
Trang 5STT Nội dung công tác Đơn vị Khối lợng
điều kiện địa chất CHUNG khu vực xây dựng công trình
2 1 đặc điểm địa hình - địa mạo, vỏ phong hóa
+) Đặc điểm địa hình, địa mạo:
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực địa hình núi thấp, độ cao trung bình từ 500 850m Chiều cao các đỉnh >650m Đỉnh cao nhất phía Bắc là đỉnh ChuJiang (788m) phía
-Đông đỉnh Ch Te (837m) phía Nam là đỉnh Ch Hoa (858m) và nhiều đỉnh khác có độ caothấp hơn nối thành dãy núi chạy vòng cung từ Bắc xuống Nam, tạo nên lu vực rộng lớnkhoảng 50km2 cho các con suối trong khu vực này Các suối này sau khi đắp đập là cácnhánh hồ chứa nớc Địa hình dọc theo suối chính lòng hồ và các suối nhánh có độ dốctrung bình từ 10 - 200, đôi nơi 20 - 35o, và cũng bị phân cắt mạnh do các hệ thống suối nhỏ
Trong vùng phát triển chủ yếu là địa hình sờn bóc mòn xâm thực và một ít địa hìnhtích tụ
Địa hình bóc mòn xâm thực Đó là địa hình núi thấp phân bố bao xung quanh hồchứa, địa hình bị phân cắt do các hệ thống suối toả tia trong khu vực, mức độ phân cắt tơng
đối lớn tạo điều kiện cho quá trình bóc mòn xâm thực xẩy ra
Địa hình tích tụ Đó là các thành tạo Đệ tứ có nguồn gốc sông và sông lũ phân bốdọc theo suối
+) Đặc điểm phong hoá:
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm ma nhiều nên quá trìnhphong hoá xẩy ra mạnh mẽ Qua khảo sát địa chất công trình quá trình phong hoá xẩy ra
đối với các đá lục nguyên và hệ tầng La Ngà (J2ln) cho thấy các đới phong hoá theo tàiliệu các hố khoan dọc theo tuyến đập phơng án I và II
- Đới eluvi - deluvi (edQ) Thành phần là sét, sét pha chứa dăm sạn, mầu xám, xám
Trang 6phân lớp, nõn khoan lấy lên dạng thỏi Đá cứng trung bình.
- Đới đá phong hoá nhẹ (IIA) Đá màu xám đen, xám xanh, cấu tạo phân lớp, còngiữ nguyên cấu trúc nguyên thủy (sét bột), nõn khoan lấy lên dạng thỏi Đá cứng
2 2 đặc điểm địa chất
Đreilinh (J1đl) cũng nh các thành tạo magma xâm nhập nh phức hệ Định Quán, Đèo Cả
hệ jura, thống trung
hệ tầng la ngà (j2ln)
Hệ tầng La Ngà, lần đầu tiên đợc Vũ Khúc (1989) tách ra từ điệp Bản Đôn, dựa trên
sự nghiên cứu mặt cắt Jura trung trên sông La Ngà, đoạn từ gần cầu La Ngà lên phía thợnglu
Các đá của hệ tầng phân bố khá rộng rãi trên võng Đà Lạt ở các vùng Krông Ana,
Đăk Mi, Đăk Lăc, Đăk Nông, Đà Lạt, Đức Trọng, Tà Lài, Định Quán, sông La Ngà, sôngPha, HàmTân
Thành phần mặt cắt của hệ tầng ít có sự thay đổi theo đờng phơng gồm các đá hạtmịn đến vừa dạng nhịp, tớng biển Theo trật tự mặt cắt phần dới chủ yếu là sét kết (mầuxám sẫm chứa vụn thực vật), ngoài ra có ít lớp kẹp cát kết Lên trên thành phần cát kết giatăng xen kẽ với sét kết, bột kết dạng nhịp Có chỗ các lớp cát kết tập trung dầy hàng chụcmét Cát kết hạt vừa, màu xám phân lớp thô có chỗ còn dấu vết thực vật bảo tồn xấu Trongvùng các thành tạo magma trẻ hơn hoạt động mạnh mẽ, nên các đá của hệ tầng thờng bịbiến chất nhiệt với mức độ khác nhau, ở gần khối xâm nhập gặp các đá bị sừng hoá thuộctớng sừng horblend nh đá sừng thạch anh biotit granat Khối xâm nhập gặp các đá thuộc t-ớng sừng epiđot - albit gồm các đá đốm sần, đốm vết có nơi chỉ bị sericit hoá, chlorit hoá.Chiều rộng của đới biến chất thay đổi rộng hẹp khác nhau phụ thuộc bề mặt tiếp xúc giữamagma xâm nhập và các đá của hệ tầng, thờng chiều rộng đới biến chất từ 200 - 300m cókhi đến vài nghìn mét
Đối với vùng dự án hồ chứa IaRớt các đá của hệ tầng La Ngà (J2ln) Chiếm khối ợng chính nhng chủ yếu là các thành tạo edQ, đá gốc lộ ra rất ít Kết quả của công tác khảosát địa chất công trình cho thấy các đá của hệ tầng phân bố cả khu vực lòng hồ và tuyến
l-đập Thành phần chủ yếu là sét bột kết, sét kết có xen lớp cát kết Đá bị ép mạnh, định ớng rõ có nơi gần nh đá phiến, đá bị biến chất yếu Thế nằm chủ yếu cắm về phía ĐôngNam, Bắc, Tây Bắc, góc dốc thay đổi 40 - 65o chủ yếu 50 - 60o, nhiều nơi dốc đứng
h-Đặc điểm thạch học khoáng vật
+ Sét kết: Ngoài trời đã có mầu xám, xám đen, cấu tạo định hớng, kiến trúc sét bền
Trang 7d Thành phần khoáng vật gồm các khoáng vật sét bị sericit, chlorit hóa chiếm 97 - 98%,silic tái kết tinh 2 - 3%, ngoài ra còn gặp các hạt ziricon, tuarmalin, khoáng vật quặng.
+ Sét kết chứa vôi: Ngoài trời đá màu xám, hạt mịn, kiến trúc sét biến d, cấu tạo
định hớng Thành phần khoáng vật chủ yếu là sét bị sericit, chlorit, muscovit: 80%, silic táikết tinh 5%, calcit 8%; Ngoài ra còn gặp Tuarmalin, ziricon, quặng: 1%
+ Sét bột kết: Ngoài trời màu xám đen, phong hóa xám nhạt Kiến trúc sét bột biến
d, cấu tạo định hớng Thành phần khoáng vật sét bị sericit, chlorit, muscovit: 87 - 92%;Thạch anh có kích thớc bột 5-10%; Ngoài ra còn gặp calcit, Tuarmalin, ziricon, quặng
+ Cát kết ít khoáng hạt nhỏ - vừa bị ép: Ngoài trời đá màu nâu, nâu vàng Đá cókiến trúc cát xi măng lấp đầy, cấu tạo định hớng Thành phần khoáng vật gồm: hạt vụn78%, trong đó thạch anh 61%, Plagioclas 12%, felspat kali 1%, mảnh silic, quarzit: 3%; ximăng 22%
Tóm lại các đá của hệ tầng chủ yếu là các đá hạt mịn bị biến chất yếu, vẫn còn giữ
đợc kiến trúc của đá ban đầu là sét, sét bột, cát nhng các khoáng vật sét đa số tái kết tinhthành tập hợp sericit, chlorit, đá bị ép mạnh nhiều nơi gần nh đá phiến
Tuổi của hệ tầng Hệ tầng La Ngà chuyển tiếp từ hệ tầng Đray Linh phong phú hoáthạch Jura sớm, trong các đá của hệ tầng chứa các đá Bivalvia có tuổi Alen - Bajoci, vì vậyxếp hệ tầng vào Jura giữa
giới kainozOi
hệ đệ tứ
Thống Holocen, phụ thống hạ trung (Q 2 1-2 )
Các thành tạo này có diện phân bố rộng rãi hơn cả là khu vực dự kiến tuyến đập
ph-ơng án 2 đến gần ngã ba 2 suối EaDang và EaKrm, vài nơi thuộc khu vực thợng nguồnlòng hồ, và một vài diện nhỏ khác phân bố dọc theo suối EaDang
Chủ yếu là các thành tạo có nguồn gốc sông, sông lũ tạo thành bề mặt địa hình khábằng phẳng nằm giữa các thành tạo edQ và các bãi bồi Thành phần chủ yếu là cát cuội sỏilẫn bột sét Dầy 1 - 4m
Thống Holocen, phụ thống thợng (Q 2 )
Đó là các thành phần tạo nguồn gốc sông (aQ2) thuộc tớng lòng và bãi bồi phân bốdọc theo sông suối Thành phần chủ yếu cát cuội, sỏi lẫn tảng Dầy 1 - 2m
2 3 kiến tạo - tân kiến tạo
Khu vực nghiên cứu nằm phần rìa phía Tây của đới Đà Lạt theo sự phân chia củaNguyễn Xuân Bao và nnk.1979 Đặc trng của đới này là các phức hệ núi lửa pluton gồmandesit, dacit, ryolit, cùng các xâm nhập điorit, granodiorit đến granit sáng mầu phân bốtrong bồn trầm tích Jura - Kreta Phơng cấu trúc chung của các thành tạo này là ĐB - TN,với những nếp uốn dạng tuyến Trong khu vực thuỷ điện EaRớt chủ yếu là các thành tạolục nguyên tớng biển tuổi Jura giữa hệ tầng La Ngà (J2ln)
Đứt gẫy Trên diện tích đo vẽ bản đồ địa chất công trình hồ chứa nớc EaRớt đã ghinhận sự có mặt của các hệ thống đứt gẫy phá huỷ cắt qua khu vực tuyến đập và lòng hồ cóphơng TB - ĐN, ĐB - TN, á kinh tuyến gồm có các đứt gẫy cấp IV và V Việc phân cấp đứt
Trang 8gẫy dựa theo tiêu chuẩn ngành 14 TCN 195 : 2006 Đặc điểm và tính chất của các đứt gẫy
Chiềudài(m)
Chiềurộng
đớiphá
huỷdạngdămthô
(m)
Chiềurộng
đớikhenứttăngcao(m)
FIV1 TB-ĐN IV Dốc
đứng 900 1760 3-4 0.1 - 1
Đứt gẫy bên trên vai trái
đập trùng với một đoạnsuối EaKrm Dọc theo
đứt gẫy đa phần bị phủ
đôi chỗ phát triển hệthống khe nứt mật độtăng cao
FIV2 TB-ĐN IV Dốc
đứng 900 2220 3-4 0.1 - 1
Đứt gẫy cắt chéo phầnvai trái tuyến đập vàchạy dọc theo suối
FIV3 TB-ĐN IV Dốc
đứng 900 583 3-4 0.1 - 1
Đứt gẫy cắt qua khu vựcgần giữa đập và chạydọc theo đoạn suốiEaDang
FIV4 TB-ĐN IV đứngDốc 900 2013 3-4 0.1 - 1
Đứt gãy chạy dọc theokhe Ea Houng Dọc theo
đứt gẫy phát triển hệthống khe nứt mật độtăng cao
FIV5 á kinh
tuyến IV
Khôngxác
định
Khôngxác
định
2343 3-4 0.1 - 1
Đứt gẫy chạy gần giữalòng hồ dọc theo đứt gẫyphát triển hệ thống mặttrợt khe nứt đồng sinhmật độ tăng cao
Trang 9FV2 TB-ĐN V Dốc
đứng 900 732 1-2
0.02 0.1
-Đứt gãy nằm phía gầncuối khu vực lòng hồ vàchạy dọc theo khe nhánhcủa suối EaDang
FV3 ĐB-TN V Dốc
đứng 900 631 1-2
0.02 0.1
-Đứt gãy chạy chéo quakhu vực trên tuyến đậpphơng án 1 theo đoạndài của suối nhánhEaKrm đến ngã ba suối(khu vực lòng hồ)
FV4 ĐB-TN V đứngDốc 900 1018 1-2 0.02 -0.1 Đứt gãy cắt chéo suốinhánh của suôid EaKrm
FV5 ĐB-TN V Dốc
đứng 900 1209 1-2
0.02 0.1
-2 4 động đất
Vùng nghiên cứu cha phát hiện thấy các dấu hiệu hoạt động đơng đại của các đứtgẫy Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam năm 2006 (TCXDVN 375 : 2006) vùng nghiêncứu nằm trong khu vực có gia tốc nền cực đại là 0,0189 - 0,0455g tơng ứng với cấp động
đất V - VI theo thang MSK- 64
Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính.
Bảng chuyển đổi từ đỉnh gia tốc nền sang cấp động đất
(Trích TCXDVN 375:2006)
Trang 10Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền
(a)g Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền (a)g
Kết quả của công tác khảo sát địa chất công trình tỷ lệ 1:5000, chúng tôi cũngkhông phát hiện các biểu hiện khoáng sản nào có giá trị trong khu vực nghiên cứu
2 6 Đặc điểm địa chất thủy văn
2 6.1 Nớc mặt.
Khu vực lòng hồ EARƠT có lu vực rộng khoảng 50km2, mạng sông suối, phát triểnmạnh mẽ, gồm nhiều suối nhánh chảy về suối chính mà tuyến đập cắt qua, nên nguồn nớccủa 2 con suối chính không bao giờ mất nớc
2.6.2 Phức hệ chứa nớc dới đất
Nớc ngầm bổ sung cho hồ chứa EARƠT tồn tại dới các dạng sau:
Nớc ngầm tồn tại trong các tầng cát cuội sỏi thềm bậc I tuổi Holocen sớm giữa(apQ21-2)
Nớc ngầm tồn tại chủ yếu ở dạng nớc khe nứt trong các đá của hệ tầng La Ngà(J2ln), tuy nhiên lợng nớc này cũng rất hạn chế
2 7 Đặc điểm địa chất động lực
2.7.2 Hiện tợng xói mòn tạo rãnh xói.
Hiện tợng này gặp ở sờn các đồi núi thấp ở trong vùng Hiện tợng xói mòn xảy rachủ yếu trong lớp sờn tàn tích (edQ), chiều sâu của các rãnh xói đợc tạo thành thờng từ 2 -
3 m, hiếm gặp các rãnh xói sâu đến 5 m
Trang 11chơng 3
điều kiện địA CHấT CÔNG TRìNH, ĐịA CHấT THUỷ VĂN hồ chứa
3 1 - khả năng giữ nớc của hồ chứa
+) Đánh giá khả năng mất nớc qua đặc điểm thạch học.
Kết quả khảo sát địa chất công trình tỷ lệ 1: 5.000 cho thấy hồ chứa nớc EaRớt nằmtrên các đá lục hạt mịn gồm các đá sét kết, sét bột kết bị ép xen cát bột kết hệ tầng La Ngà(J2ln) Các đá này có độ thấm nớc kém, nên khả năng chắn giữ nớc của hệ tầng này là khátốt
+) Khả năng mất nớc qua khe nứt đứt gẫy.
Kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy khu vực lòng hồ chỉ mới phát hiệnthấy hệ thống đứt gẫy cấp V, các đứt gẫy này có qui mô có cự li dịch chuyển nhỏ trong các
đá của hệ tầng La Ngà (J2ln), một số nơi quan sát thấy có hiện tợng dịch chuyển, cà nát,tạo các đới dăm kết, song không phát hiện thấy các dấu hiệu hoạt động lại Do đó khả năngmất thoát nớc theo hệ thống đứt gẫy, khe nứt là ít có khả năng xẩy ra
3 2 - đánh giá khả năng trợt, sạt bờ hồ chứa
Hồ chứa nớc EaRớt dự kiến với mực nớc dâng bình thờng ở độ cao +510m, bề mặt
hồ sẽ rất nhiều nhánh ăn sâu theo các khe suối chẩy theo hớng Bắc - Nam và Nam - Bắcnên mặt thoáng của hồ sẽ không lớn, khả năng tạo sóng do ma bão hạn chế Đồng thời bềmặt địa hình theo sờn xung quanh hồ thoải, cho nên khả năng sạt lở bờ hồ với qui mô lớn
là ít có khả năng xẩy ra Tuy nhiên đây là vùng núi mùa ma bão nớc lớn các hiện tợng sạt
lở nhỏ vẫn thờng xuyên xảy ra do vậy khi hồ đi vào hoạt động cần có biện pháp khắc phục
3 3 - đánh giá khả năng ngập và bán ngập khi xây dựng hồ chứa
Theo kết quả trắc hội, đo vẽ bản đồ địa chất công trình cho thấy trong khu vực n ớcdâng tạo lòng hồ đều không có các điểm tập trung dân lớn, cơ sở công nghiệp, tài nguyênkhoáng sản nên vấn đề ngập và bán ngập có thể xảy ra rất hạn chế nhng sẽ không gây thiệthại gì lớn về mặt kinh tế, dân sinh
3.4 - Đánh giá khả năng táI tạo bờ hồ và bồi lắng lòng hồ
Trang 12Theo kết quả khảo sát địa chất công trình khu vực lòng hồ, cho thấy địa hình haibên vách hồ phía bên phải và trái có bề mặt sờn khá thoải, nhng đá gốc lộ rất kém, chủ yếu
là lớp (edQ) của hệ tầng La Ngà (J2ln) Do đó về mùa ma lũ hiện tợng bồi lắng sẽ xảy ra
3 5 - kết luận
- Khi hồ chứa dâng nớc đến cao trình (+510 m ) là không mất nớc sang các lu vực xungquanh
- Hồ chứa chỉ có khả năng mất nớc theo các đới nứt nẻ, đứt gẫy (tại vị trí nền, hai vai
đập) nếu không có biện pháp xử lý, thi công cẩn thận
3 5 - những việc cần phảI nghiên cứu ở giai đoạn sau
- Cần tiến hành đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ 1/1.000 của hồ chứa tại các khuvực có khả năng xảy ra trợt, sạt ở xung quanh bờ hồ để có giải pháp thiết kế, phòng tránhhiệu quả
- Tiếp tục khảo sát chi tiết hồ chứa để đánh giá kỹ đặc điểm địa chất, địa chất thuỷ văn,
địa chất công trình của hồ
Trang 13Chơng 4
điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn cụm công trình
đầu mối 4.1 đặc điểm địa hình, địa mạo cụm công trình đầu mối
Vị trí tuyến đập đợc khảo sát đợc gối lên hai quả đồi có độ cao 500 - 550m, bề mặtsờn khá thoải khoảng từ 5 - 10o Hầu nh hai bên vai đập không gặp lộ đá gốc mà chủ yếu làcác thành tạo edQ của hệ tầng La Ngà (J2ln)
4 2- cấu trúc địa chất cụm công trình đầu mối
Tổng hợp tài liệu của các lỗ khoan, hố đào ở tuyến đập, tuyến tràn, tuyến cống vàkết hợp với tài liệu đo vẽ bản đồ địa chất công trình, từ trên xuống dới chúng tôi gặp cácthành tạo đất đá gồm: đới sờn tàn tích, các đới đá phong hoá của đá gốc Dới đây chúng tôitrình bày đặc điểm thạch học trong từng đới nh sau:
1 Đới bồi tích (aQ): thành phần là hỗn hợp cát, cuội sỏi màu xám nâu, xám vàng,
5 Đới đá phong hoá mạnh (IA2): đá sét - bột kết bị biến chất màu xám xanh phớt
đen, xám đen bị phong hoá mạnh thành đá cát, bột kết màu xám trắng, xám đen Đá mềmyếu
6 Đới đá phong hoá (IB): đá sét - bột kết bị biến chất màu xám xanh phớt đen, xám
đen phong hoá vừa, cấu tạo phân phiến, kiến trúc sét bột biến d, chuyển sang vẩy hạt biếntinh Đá thuộc loại sét - bột kết nhng bị biến chất thành đá sét, phần sét trong đá chiếm chủyếu, hiên tại các khoáng vật sét bị biến chất, tái kết tinh thành các tập hợp sericit, chloritdạng vi vẩy mịn lẫn lộn, số ít sericit phát triển thành vẩy muscovit Khi khoan, nõn khoanlấy lên bị nứt nẻ mạnh, khe nứt hở, bề mặt khe nứt bám ôxyt sắt màu xám vàng, nâu vàng
Đá yếu
7 Đới đá tơi, nứt nẻ (IIA): đá sét - bột kết bị biến chất màu xám xanh phớt đen,xám đen phong hoá vừa, cấu tạo phân phiến, kiến trúc sét bột biến d, chuyển sang vẩy hạtbiến tinh Đá thuộc loại sét - bột kết nhng bị biến chất thành đá sét, phần sét trong đáchiếm chủ yếu, hiên tại các khoáng vật sét bị biến chất, tái kết tinh thành các tập hợpsericit, chlorit dạng vi vẩy mịn lẫn lộn, số ít sericit phát triển thành vẩy muscovit Khikhoan, nõn khoan lấy lên bị nứt nẻ và có ít khe nứt kín, bề mặt khe nứt không bám ôxytsắt Đá cứng trung bình - tơng đối cứng
8 Đới đá tơng đối nguyên vẹn (IIB): đá sét - bột kết bị biến chất màu xám xanhphớt đen, xám đen phong hoá vừa, cấu tạo phân phiến, kiến trúc sét bột biến d, chuyểnsang vẩy hạt biến tinh Đá thuộc loại sét - bột kết nhng bị biến chất thành đá sét, phần séttrong đá chiếm chủ yếu, hiên tại các khoáng vật sét bị biến chất, tái kết tinh thành các tậphợp sericit, chlorit dạng vi vẩy mịn lẫn lộn, số ít sericit phát triển thành vẩy muscovit Đácứng
Dới đây chúng tôi thống kê bề dày từng đới của tuyến đập nh sau:
(Chi tiết xem trên mặt cắt ĐCCT ở Tập V - Quyển V.2 - Các bản vẽ địa chất công trình)
Trang 14- Khu vực giữa đập (thân đập) Khoan đến 15m cha hết đới này
4 3- Kiến tạo
Kết quả khảo sát địa chất công trình khu vực vùng tuyến đập đã phát hiện đợc 2 đứtgẫy cấp V (FV1, FV2) có phơng Tây Bắc - Đông Nam nằm phía vai trái tuyến đập, đứt gẫy
FV2 cắt qua vai đập Ngoài ra còn gặp đứt gẫy FV3 có phơng á kinh tuyến
Tuy nhiên đây là đứt gãy nhỏ, phạm vi phá huỷ nhỏ và theo kết quả khảo sát chúngtôi không thấy có dấu hiệu hoạt động trở lại của các đứt gẫy này Nên có biện pháp khoanphụt xử lý nền và chống thấm tại vị trí các đứt gẫy này khi xây dựng đập đầu mối của dự
14.3 Cl 85.7 3 HCO 0.0371
M
Nớc thuộc loại Bicarbonat - Natri - Canxi
Theo TCVN 3394: 85 mẫu nớc trên ở vị trí tuyến đập có mức độ ăn mòn yếu lên kếtcấu bê tông và bê tông cốt thép