Phú Yên là một tỉnh mà nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và cây công nghiệp. Cuộc sống của nhân dân chịu tác động khá mãnh liệt của sự mâu thuẫn về yêu cầu dùng nước, đặc biệt là Xã An Phú, TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Đây là một vùng kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trồng trọt và chăn nuôi phụ thuộc vào nước tự nhiên. Để giải quyết mâu thuẫn và cải thiện tình hình nhằm nâng nâng cao đời sống nhân dân việc giải quyết nguồn nước là một yêu cầu bức thiết. Do đó dự án xây dựng hồ chứa nước Sông Lô là một nhu cầu cấp bách, là yếu tố cần thiết để bảo đảm cuộc sống bình thường và phát triển kinh tế của nhân dân Xã An Phú, xã Bình Kiến, TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên. Hồ chứa nước Sông Lô được xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là trữ nước để cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt, ngoài ra còn có tác dụng phòng lũ, nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo môi sinh v.v. Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Phú Yên qua nhiều lần rà soát, bổ sung, đã xác định được nhiệm vụ của công tác thuỷ lợi ở khu vực tiểu vùng bắc sông Đà rằng– Nam sông cầu là phải cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, góp phần phát triển kinh tế xã hội nông thôn bằng các biện pháp xây dựng một số hồ chứa nước. Trong đó có hồ chứa nước sông Lô nằm trên Sông Lô Kết quả nghiên cứu của công tác quy hoạch và
Trang 1U R
T
Ñ
H
W H
L
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Cao Văn Phong
Lớp: TH13 :
Khoa : Công Trình
Niên khoá: 2002 - 2007
1 – TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ SƠ BỘ HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG LÔ
2 - CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
-Tài liệu về địa hình tuyến đập, tràn xả lũ, cống lấy nước, lòng hồ
-Tài liệu về địa chất tuyến đập, tràn xả lũ, cống lấy nước, lòng hồ
-Tài liệu về điều kiện khí tượng khí tượng thuỷ văn
-Tài liệu về tình hình dân sinh kinh tế xã hội
-Tài liệu về vật liệu xây dựng
3 – NỘI DUNG PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN
-Mở đầu
-Phần I: Tình hình chung
Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội
Phương hướng phát triển và nhiệm vụ công trình
-Phần II: Thiết kế sơ bộ chọn phương án
Tính toán thuỷ văn xác định các thông số công trình
Tính toán điều tiết lũ ứng với các phương án Btr
Thiết kế sơ bộ cụm công trình đầu mối (Đập đất, Tràn xả lũ)
Tính toán khối lượng và giá thành công trình cho từng phương án
Chọn phương án Btr kinh tế
Kiểm tra khả năng tháo lũ của tràn ứng với phương án Btr kinh tế
- Phần III: Thiết kế kỹ thuật cụm công trình đầu mối theo phương án chọn
Thiết kế kỹ thuật đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước
Tính toán khối lượng giá thành công trình
Thiết kế sơ bộ phương án thi công, dẫn dòng thi công, lập tiến độ thi công
Đánh giá tác động môi trường
- Phần IV: Chuyên đề kỹ thuật
Tính toán kết cấu cống
- Kết luận và kiến nghị
4 - Các bản vẽ.
-Mặt băng bố trí tổng thể cụm công trình đầu mối 1 bản
-Đập đất: Mặt bằng, căt dọc, cắt ngang, các chi tiết 2 bản
-Tràn xả lũ: Mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang, các chi tiết 1 bản
-Cống lấy nước: Mặt bằng, cắt dọc, cắt ngang, các chi tiết 1 bản
Trang 25 - Ngày nhận đề tài : Ngày 22 tháng 01 năm 2007.
6 - Ngày nộp đồ án : Ngày …… tháng …… năm 2007.
Ngày …… tháng …… năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
Đồ án Thiết kế sơ bộ Hồ chứa nước Sông Lô đã hoàn thành và nộp cho Hội đồng thi tốt nghiệp Trường Đại học Thủy Lợi.
Ngày …… tháng …… năm 2007
Sinh viên thực hiện
-
Trang 3 -MỤC LỤC
§2 - 1 Hiện trạng Kinh tế Xã hội - Dân sinh trong khu vực 15
Chương III Phương hướng phát triển và nhiệm vụ Công trình 17
Chương IV Tính toán điều tiết hồ - Xác định các thông số của Công trình 21
§4 - 2 Xác định MNDBT & Dung tích hồ chứa 22
§5 - 2 Tài liệu tính toán & Phương pháp tính toán 25
§6 - 4 Tính toán Thiết kế sơ bộ Tràn xã lũ 51
Trang 4§8 - 4 Các kích thước cơ bản của đập 71
§10 - 1 Cấp công trình và chỉ tiêu thiết kế 114
§10 - 4 Kiểm tra trạng thái chảy và tiêu năng 119
Chương XI Tính toán khối lượng và giá thành Công trình 126
Trang 5MỞ ĐẦU
Phú Yên là một tỉnh mà nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và cây công nghiệp Cuộc sống của nhân dân chịu tác động khá mãnh liệt của sự mâu thuẫn về yêu cầu dùng nước, đặc biệt là Xã An Phú, TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên Đây là một vùng kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, trồng trọt và chăn nuôi phụ thuộc vào nước tự nhiên Để giải quyết mâu thuẫn và cải thiện tình hình nhằm nâng nâng cao đời sống nhân dân việc giải quyết nguồn nước là một yêu cầu bức thiết Do đó dự án xây dựng hồ chứa nước Sông Lô là một nhu cầu cấp bách, là yếu tố cần thiết để bảo đảm cuộc sống bình thường và phát triển kinh tế của nhân dân Xã
An Phú, xã Bình Kiến, TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên Hồ chứa nước Sông Lô được xây dựng với nhiệm vụ chủ yếu là trữ nước để cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt, ngoài ra còn có tác dụng phòng lũ, nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo môi sinh v.v
Quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Phú Yên qua nhiều lần rà soát, bổ sung, đã xác định được nhiệm
vụ của công tác thuỷ lợi ở khu vực tiểu vùng bắc sông Đà rằng– Nam sông cầu là phải cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, góp phần phát triển kinh tế xã hội nông thôn bằng các biện pháp xây dựng một số hồ chứa nước Trong đó
có hồ chứa nước sông Lô nằm trên Sông Lô
Kết quả nghiên cứu của công tác quy hoạch và khảo sát phân tích các mặt thuộc vùng
dự án cho thấy việc xây dựng hồ chứa nước sông Lô trên Sông Lô là rất cần thiết, công trình có nhiệm vụ trữ và điều tiết nước để tưới 350 ha đất canh tác thuộc xã An Phú, Huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
Dự án thuỷ lợi hồ chứa nước sông Lô sẽ giải quyết cơ bản vấn đề cấp nước nông nghiệp cho các xã thuộc xã an phú và bình kiến một phần dư thừa cung cấp cho trạm bơm phú vang tạo cơ sở vật chất quyết định cho việc phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn, thay đổi
bộ mặt đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, chủ yếu là nhân dân ở vùng các xã hưởng lợi từ công trình
-
Trang 6 -PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 7CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
§1-1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CÔNG TRÌNH
Công trình hồ chứa Sông Lô nằm ở phía Bắc sông Đá rằng thuộc xã An Phú, TP Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên
Toạ độ địa lý của công trình như sau:
- Từ 13013' đến 13015' Vĩ độ Bắc
- Từ 109042' đến 109048' Kinh độ Đông
Hồ chứa nước Sông Lô được xây dựng trên Sông Lô cách trung tâm TP Tuy Hoà
10 Km về hướng Tây Bắc
§1-2: ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO
Khu vực xây dựng công trình là một lòng chảo có các dãy núi bao bọc xung quanh Sông Lô chảy theo hướng Nam Bắc với độ dốc khoảng 9 10% Dạng địa hình đồi núi cao liền giải tập trung theo hướng Nam Bắc và Tây Bắc
Về cơ bản tầng phủ thực vật còn khá tốt, cây cối còn khá rậm rạp nên khả năng giữ nước tương đối tốt, đảm bảo cho việc tích nước và điều tiết dòng chảy
Khu tưới của hồ Sông Lô là vùng rộng lớn tương đối bằng phẳng, thấp dần về hướng Tây và hướng Bắc
Khu vực Xã An Phú đã có bản đồ tỉ lệ 1/25000 hệ cao toạ độ của công trình lấy theo cao toạ độ quốc gia hệ Hà Tiên – Mũi Nai (38M -12 –C và BM03) Tài liệu thiết kế công trình do Công Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Công Nghệ P &L cung cấp gồm có:
1 Bình đồ khu tưới hồ chứa Sông Lô tỉ lệ 1/2000
2 Bình đồ khu vực lòng hồ tỉ lệ 1/2000
3 Bình đồ vị trí tuyến công trình đập đất, tràn, cống tỉ lệ 1/500
4 Trắc dọc, ngang tuyến đập, tràn, cống tỉ lệ 1/200
Đo vẽ và lập tài liệu địa hình do Công Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Công Nghệ P &L thực hiện trên cơ sở thống nhất các toạ độ sau:
§1-3 : ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
1 Các đặc trưng lưu vực
Trang 8Lưu vực hồ chứa Sông Lô có các đặc trưng sau:
Bảng 1-1: Các thông số của lưu vực hồ chứa Sông Lô
Lưu vực
Sông Lô
Trong đó:
Flv : Diện tích lưu vực (km2)
Llv : Chiều dài lưu vực (km)
Blv : Chiều rộng lưu vực (km)
Js : Độ dốc của lòng hồ (J‰)
Jlv : Độ dốc của lưu vực (J‰)
2 Đặc điểm về khí hậu
Tài liệu đo đạc các yếu tố khí tượng, trong lưu vực vừa ít, vừa kém và không toàn diện
a Các trạm đo
Tài liệu dùng để tính toán gồm:
- Tài liệu đo mưa của Trạm thủy văn Tuy Hoà (1957 - 1991)
- Tài liệu bốc hơi của Trạm thủy văn Tuy Hoà (1957 - 1989)
b Chọn trạm tính toán
- Về đặc trưng ôn, ẩm độ không khí, tốc độ gió lớn nhất và lượng bốc hơi mặt nước: Theo số liệu thực đo trạm Tuy Hoà
- Về lượng mưa lưu vực: Phân tích lựa chọn theo số liệu thực đo ở trạm Tuy Hòa
c Kết quả tính toán:
Qua kết quả tính toán có các đặc trưng khí tượng, khí hậu chủ yếu như sau:
*.Nhiệt độ không khí từng tháng trong năm:
Bảng 1-2
Tháng
T tb ( 0 C ) 23 23.6 25.5 27.1 28.7 29.0 28.9 28.6 27.4 26.3 25.1 23.5 26.4
T max ( 0 C) 31.6 34.3 36 39.2 40 39.4 38.3 38.4 38.4 35.5 34.1 30.4 40.0
T min ( 0 C) 15.2 16.1 16.4 18.8 21.4 21.9 22.6 22.6 22.0 19.1 18.9 18.3 15.2
* Độ ẩm tương đối của không khí từng tháng trong năm:
Bảng I - 3
Tháng
* Tốc độ gió bình quân các tháng trong năm
Bảng I – 4
Trang 9Tốc độ gió (m/s) 10 12 13 14 19 20 28 34 17 11 18 19
- Tốc độ gió lớn nhất theo số liệu quan trắc của trạm Khí tượng thuỷ văn Tuy Hoà từ năm 1976 -1989 đã xuất hiện tốc độ gió lớn nhất theo 8 hướng như sau
Bảng I – 5
- Tốc độ gió lớn nhất theo các tầng suất như sau (không kể hướng) :
V50% = 18 m/s;
V4% = 20 m/s
* Bốc hơi nước mặt
Lấy theo số hiệu thực đo Tuy Hoà: Z0 = 1.323 mm
* Lượng mưa lưu vực:
Căn cứ vào số liệu thực đo ở trạm tuy hòa như sau:
- Lượng mưa năm:
Bảng I – 6
Lượng mưa năm đo được ở trạm tuy hòa trong vòng 34 năm kết quả chọn lượng mưa năm cho lưu vực Sông Lô:
X0 = 1600.8 mm, Cvx= 0.80, Cs = 2 Cv
- Lượng mưa gây lũ:
Lượng mưa gây lũ thường biến đổi cả về lượng và thời gian, mưa lũ lớn nhất là do bão, thường xuất hiện trong 2 tháng 10 và 11 hàng năm
- Mưa lủ: Trị số mưa 1 ngày max
Theo tài liệu 34 năm (1957-1990) của trạm thuỷ văn Tuy Hồ, tiến hành tính toán và
vẽ đường tần suất (dạng đường phân bố Pearson 3) Kết quả tính toán lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất được trình bày trong bảng sau:
Bảng I - 7
3 Đặc điểm thủy văn:
a Dòng chảy năm:
*Tiêu chuẩn dòng chảy năm lưu vực hồ chứa Sông Lô
+ Lưu vực Sông Lô có diện tích nhỏ, dòng chảy trên Sông chiụ ảnh hưởng trực tiếp của mưa và phân thành 2 mùa rõ rệt
- Mùa lũ từ thang 9 đến tháng 12
- Mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 năm sau
Theo số liệu thực đo trạm tuy hòa
Trang 10Kết quả tính toán tiêu chuẩn dòng chảy năm cho lưu vực Hồ chứa Nước sông Lô được ghi
ở bảng sau:
Bảng I - 8
*Dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế
Với chuẩn dòng chảy Q0 = 0.43 m3/s; Cv = 0.46; Cs = 2 Cv
Theo phân bố dạng Pearson III, ta có kết quả như sau:
Bảng I - 9
*Phân phối dòng chảy năm lưu vực Hồ chứa Sông lô P = 75%.
Bảng I –10
Q (m 3 /s) 0,050 0,021 0,035 0,228 0,040 0,109 0,085 0,047 0,314 1,056 1,444 0,669 W75%
(10 6 m 3 ) 0,135 0,051 0,093 0,591 0,108 0,282 0,229 0,127 0,814 2,829 3,742 1,792
*.Lượng tổn thất do bốc hơi:
- Tổn thất do bốc hơi trung bình nhiều năm ( ZZ 0):
Tính theo phương pháp cân bằng:
Z0 = Zn – (X0 – Y0) = 1466 – (1600.8-736) = 605.5 mm
- Tổn thất do bốc hơi hàng tháng trong năm:
Căn cứ vào giá trị Z0 đã tính ở trên, theo tỷ lệ phân phối của lượng bốc hơi đo bằng ống Piche của trạm tuy hòa, chúng tôi đã xác định lượng tổn thất bốc hơi hàng tháng tại lưu vực Hồ sông lô như sau:
Bảng I – 11
Z 0
b Dòng chảy lũ:
*Lũ lớn nhất hàng năm
- Lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ theo tần suất
c Dòng chảy phù sa:
Trang 11Tình hình chung : Sông Lô có đặc điểm lượng bùn cát lơ lửng ít và tập trung vào mùa lũ, lượng cát sỏi phía đáy Sông tương đối nhiều so với bùn cát lơ lửng, thành phần hạt thô nhiều
ước tính lượng bùn cát hồ Sông Lô :
Lượng ngậm cát bình quân nhiều năm ρ0 = 200 g/m3 Dung trọng γ1 = 1.1 T/m3
d Đường đặc tính lòng hồ chứa Sông Lô:
- Căn cứ vào bình đồ lòng hồ tỷ lệ 1/10.000 đã do Công Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Công Nghệ P &L cung cấp
- Căn cứ vào tuyến đập đã chọn
Trên cơ sở đó ta lập được quan hệ (Z~F) và (Z~V) của hồ chứa nước sông Lô, kết
quả như sau:
F (ha) 0,0 0,33 0,94 2,73 6,04 11,91 17,20 21,42 25,13 29,19 33,42 V(10 3 m 3 ) 0 2,80 15,16 49,92 135,71 316,91 610,59 998,42 1463,76 2007,09 2632,56
e Tài liệu thuỷ nông.
- Tài liệu tính toán nước cấp tưới cho 350 ha cung cấp cho 1 lúa và vụ hoa màu và 50 ha vùng cao cơ cấu trồng cỏ và cây hoa màu cho 2 xã an phú và bình kiến, lượng nước dư thừa có thể cấp nước 1 phần cho trạm bơm phú vang Do Công Ty cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Và Công Nghệ P &L cung cấp:
Kết quả tính toán nhu cầu nước tưới của khu tưới hồ sông lô như bảng sau:
bảng 1-14: Bảng tổng hợp yêu cầu nước tưới từng tháng trong năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tổng Wyc-Lúa (10³m3) 141.9 172.0 211.5 15.8 0.0 0.0 0.0 343.6 292.1 10.6 0.0 69.5 1257.1 Wyc-Đậu (10³m3) 99.7 210.5 243.2 20.4 65.3 107.0 98.6 9.7 0.0 0.0 0.0 0.0 854.6 Wyc-BôngDX
(10³m3) 18.8 47.0 84.5 71.3 89.3 50.1 2.3 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 363.3 Wyc-Bông HT
(10³m3) 0.0 0.0 0.0 1.9 29.7 52.7 83.3 85.8 37.0 0.0 0.0 0.0 290.5 WycT cộng
(10³m3) 260.4 429.5 539.3 109.5 184.3 209.9 184.2 439.1 329.1 10.7 0.0 69.5 2765.4
§1-4 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
1 Đặc điểm địa chất công trình
a Địa chất khu vực lòng hồ.
Vùng hồ chứa Sông Lô là một thung lũng hẹp nằm giữa vùng đồi núi cao kéo dài từ hướng Đông sang hướng Tây, đá nền là Granít, độ dốc khoảng 9 - 10%, tầng phủ lòng hồ
Trang 12là các lớp trầm tích bở rời đệ tứ gồm: cuội, sỏi, cát, sét có chiều dày tổng cộng 15 m Quanh hồ bao bọc bởi các dãy núi cao rắn chắc, qua khảo sát không thấy xuất hiện vết nứt nên không có khả năng mất nước khi xây dựng hồ chứa
b Địa chất tuyến đập.
Địa hình đập trên một đoạn thu hẹp của hồ có phương Đông Bắc - Tây Nam song song với chiều dài của hồ Đập bắc qua sườn của hai ngọn đồi thấp có độ dốc từ 15200 Lòng Sông tự nhiên chảy lệch về bên phải, bên trái tạo thành một thềm rộng khá bằng phẳng kéo dài Trong khu vực tuyến đập chủ yếu là cây trồng, trên sườn đối hai bên thực vật thưa thớt, cây thấp nhỏ Cấu tạo địa chất tuyến đập gồm 2 lớp được mô tả từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1: Lớp đất phủ trên mặt là cát bột, sét nhẹ chứa hàm lượng hữu cơ và rễ thực vật màu xám đến nâu, tơi xốp, dày từ 0,30, 5 m phân bố rộng rãi ở phần mặt đáy tuyến đập
- Lớp 2: Nằm dưới lớp 1, là lớp sét pha có màu xám trắng đến vàng loang lổ ở trạng thái nửa dẻo nửa cứng, đây là bồi tích thềm sông, có chiều dày từ 35 m, tại mặt cắt lòng Sông có nơi độ dày lớp này là 7m, ở hai bên vai đập thỉnh thoảng có chen các thấu kính cát mỏng
Dưới lớp 2 là tầng đá gốc, khả năng chịu lực cao, hệ số thấm nhỏ, trong tính toán có thể coi là tầng không thấm Vì lớp này nằm sâu, do hạn chế về mẫu thí nghiệm nên không
có số liệu cho lớp này
c Địa chất tuyến tràn.
Địa chất tuyến tràn từ trên xuống dưới được phân thành các lớp như sau:
- Lớp 1: Lớp phủ hữu cơ, trên mặt là lớp bột sét chứa mùn hữu cơ, rễ thực vật trắng đen rời rạc, dày từ (0,30,5)m, có nơi lộ ra đá tảng granít
- Lớp 2: là lớp sét nặng có màu nâu vàng, kết cấu chắc, cứng phân bố rộng rãi, dày trung bình từ (25) m chứa nhiều dăm, cuội, đá granít
d Địa chất tuyến cống lấy nước.
Địa chất tuyến cống lấy nước từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1: Phủ hữu cơ là lớp đất á sét lẫn bùn hữu cơ, tơi, xốp, có chiều dày từ (0,30,5)m
- Lớp 2: Sườn tích gồm cuội tảng, dăm sỏi kết cứng bởi sét bột, dày từ (12,5)m
e Địa chất tuyến kênh.
Địa tầng tuyến kênh đi qua gồm:
- Lớp 1: Hữu cơ, á sét chứa mùn hữu cơ và rễ thực vật dày 0,5m
- Lớp 2: Sét vàng màu nâu hoặc xanh xám cứng, dẻo dính khi gặp nước, dày từ (11,5)m
2 Đặc điểm địa chất thuỷ văn.
Hồ chứa nước Sông Lô là vùng triền núi có triền dốc, nước đổ về lưu vực Sông, tình hình nước ngầm ở khá sâu, chỉ xuất hiện vùng ven Sông và có tính tạm thời Đặc điểm các Sông hoạt động mạnh về mùa mưa, lên nhanh, rút nhanh
Trang 13§1-5 : VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Đất đắp đập.
Đất đắp đập rất phong phú, cánh vai phải về phía hạ lưu khoảng 500m, qua khảo sát địa chất cho thất trữ lượng là rất lớn, chất lượng tốt khoảng 400.000m³ Độ sâu khai thác từ 2-4m, sau khi bóc đi lớp phong hóa dày từ 0.2-0.4m Đất ở đây sau khi được thí nghiệm cho thấy chất lượng khá tốt, đảm bảo cho việc xây đắp đập
- Qua kết quả khảo sát đã xác định được 4 mỏ vật liệu đắp đập Mỏ I và II nằm ở trong lòng hồ Mỏ III và IV nằm ở hạ lưu cách tuyến đập khoảng 400-700 m Các mỏ có thể khai thác bằng cơ giới thuận tiện
Trữ lượng của các mỏ vật liệu Tên mỏ Khối lượng bóc bỏ (m3) ỷ Khối lượng khai thác (m3) ỷ
2 Cát sỏi.
Tại khu vực xây dựng công trình không có trữ lượng cát sỏi nhiều, chính vì thế khi xây dựng công trình chúng ta phải vận chuyển cát về từ các mỏ cát trong tỉnh hiện đang khai thác
3 Vật liệu đá
Tại khu vực xây đắp đập có trữ lượng đá Granit rất lớn, có chất lượng tốt, đảm bảo cho chất lượng công trình, chính vì thế việc khai thác và tận dụng nguồn đá tại chổ để xây dựng công trình là rất thuận lợi Vì vậy khi xây dựng Hồ chứa nước Sông Lô đề nghị đơn
vị Thiết kế và Thi công tận dụng tối đa vật liệu đá tại chổ này để giảm bớt giá thành xây dựng công trình
Bảng 1-15: Bảng tổng hợp chỉ tiêu các lớp đất khu vực tuyến đập
Các đặc trưng ĐV Giá trị trung bình
Lớp 1 Lớp 2