Bước 5: Giải phương trình, so với điều kiện 1 để chọn nghiệm... Do đó, ta cần phải nắm vững kiến thức về phương trình bậc 2 như: Định lý Viét, so sánh nghiệm phương trình bậc 2 với 1
Trang 1VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
sinx'cosx sinu'u'.cosu
(cos )'x sinx (cos )'x u'.sinu
Trang 2VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Để hàm số y f x m , đồng biến (tăng) trên
Bước 1: Tìm miền xác định của y' f x'( )
Bước 2: Độc lập (tách) m (hay biểu thức chứa m ) ra khỏi biến x và chuyển m về
một vế Đặt vế còn lại là g x( ) Lưu ý khi chuyển vế thành phân thức thì phải
để ý điều kiện xác định của biểu thức để khi xét dấu g x'( ) ta đưa vào bảng
xét dấu g x'( )
Bước 3: Tính g x'( ) Cho g x '( ) 0 và tìm nghiệm
Bước 4: Lập bảng biến thiên của g x'( )
Bước 5: Kết luận: “Lớn hơn số lớn – Bé hơn số bé” Nghĩa là: khi ta đặt
( ) 1
m g x hoặc mg x( ) 2 thì dựa vào bảng biến thiên ta sẽ lấy giá trị
m số lớn nhất trong bảng biến thiên ứng với 1 hoặc m số nhỏ nhất
trong bảng ứng với 2
Loại 4: Tìm m để hàm số y ax3 bx2 cxd có độ dài khoảng đồng biến (nghịch biến) e
Ta giải như sau:
a
Bước 3: Biến đổi x1x2 e thành x1x224 x x1 2 e2 2
Bước 4: Sử dụng định lý Viét đưa (2) thành phương trình theo m
Bước 5: Giải phương trình, so với điều kiện (1) để chọn nghiệm
Một số lưu ý khi giải toán
Trang 3VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
☼ Lưu ý 1: Cần sử dụng thành thạo định lí Viét và so sánh nghiệm của phương trình
Giả sử hàm sốy f x tăng hoặc giảm trên khoảng a b, ta có: f u( ) f v( )u v
Giả sử hàm sốy f x tăng trên khoảng a b, ta có: f u( )f v( )u v
Giả sử hàm sốy f x giảm trên khoảng a b, ta có: f u( )f v( )uv
Nếuy f x tăng trên a b, vày g x là hàm hằng hoặc hàm số giảm trên a b, thì
phương trình f x g x có nhiều nhất một nghiệm thuộc khoảng a b, Nói cách khác, nếu cóx o a b, sao chof x o g x o thì phương trìnhf x g x có nghiệm duy nhất
đồng biến và một hàm nghịch biến Khi đó C1 và C2 giao nhau tại một điểm
duy nhất có hoành độ x o Đó chính là nghiệm duy nhất của phương trình ( ) Giải bất phương trình: f x g x
Bước 1: Xét tính đơn điệu của hàm số h x f x g x
Bước 2: Chứng minh h x( ) là hàm đơn điệu
ỨNG DỤNG SỰ ĐƠN ĐIỆU - GIẢI PT - BPT
Trang 4VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Lý thuyết giáo khoa
Khái niệm cực trị của hàm số: Giả sử hàm sốy f x( )xác định trên
tậpD D vàx o D
x o là điểm cực đại của hàm số y f x( ) nếu a b, D và x o a b, sao cho
f x f x x a b x Khi đó: f x o được gọi là giá trị cực đại của y f x( )
x o là điểm cực tiểu của hàm số y f x( ) nếu a b, D và x o a b, sao cho
o , ; \ o
f x f x x a b x Khi đó: f x o được gọi là giá trị cực tiểu của y f x( )
Nếu x o là điểm cực trị của hàm số y f x( ) thì điểm x f x o; ( )o được gọi là điểm cực
trị của đồ thị hàm số y f x( )
Điều kiện cần để hàm số có cực trị (Định lý Ferman)
Nếu hàm số y f x( )có đạo hàm tại x o và đạt cực trị tại điểm đó thì f x ' o 0 Nghĩa
là hàm số y f x( ) chỉ có thể đạt cực trị tại những điểm mà tại đó đạo hàm bằng 0
hoặc không có đạo hàm
Điều kiện đủ để hàm số có cực trị
Định lý 1: Giả sử hs y f x( ) liên tục trên khoảng a b; x ovà có đạo hàm a b, \ x o
◊ Nếu f x'( ) đổi dấu từ âm sang dương khi x đi qua x o thì y f x( )đạt cực tiểu tại
x
Điểm cực tiểu
Điểm Điểm cực tiểu cực đại
a x o b
y
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Tập hợp các tâm đường tròn (quỹ tích tâm I của đường tròn)
Để tìm tập hợp các tâm I của đường tròn C , ta có thể làm theo các bước sau
Bước 1 Tìm giá trị của m để tồn tại tâm I
Bước 2 Tìm toạ độ tâm I Giả sử: I
Bước 3 Khử m giữa x và y ta được phương trình F x; y 0
Bước 4 Dựa vào điều kiện của m ở bước 1 để giới hạn miền của x hoặc y
Bước 5 Phương trình tập hợp điểm là F x; y cùng với phần giới hạn ở bước 4 0
Lưu ý: Để tìm tập hợp điểm là đường tròn, ta cũng thực hiện tương tự như các
bước trên
Vị trí tương đối của đường thẳng d và đường tròn (C)
Để biện luận số giao điểm của đường thẳng : AxByC0 và đường tròn
C : x2 y22ax2by c 0, ta có thể thực hiện như sau
Phương pháp 1 So sánh khoảng cách từ tâm I đến với bán kính R
Xác định tâm I và bán kính R của C
Tính khoảng cách từ I đến + d I; R cắt C tại hai điểm phân biệt
+ d I; R tiếp xúc với C + d I; R và C không có điểm chung
Phương pháp 2 Toạ độ giao điểm (nếu có) của và C là nghiệm của hệ phương trình:
+ Hệ có 2 nghiệm cắt C tại hai điểm phân biệt
+ Hệ có 1 nghiệm tiếp xúc với C + Hệ vô nghiệm và C không có điểm chung
Vị trí tương đối của hai đường tròn C1 và C2
I I1 2 R1R2 C1 tiếp xúc ngoài với C 2
I I1 2 R1R2 C1 tiếp xúc trong với C 2
I I1 2 R1R2 C1 và C ở ngoài nhau 2
I I1 2 R1R2 C1 và C ở trong nhau 2
Trang 5VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
f/ Dạng 6 C đi qua điểm A và tiếp xúc với đường thẳng tại điểm B
Viết phương trình đường trung trực d của đoạn AB
Viết phương trình đường thẳng đi qua B và
Xác định tâm I d '
Bán kính I d
g/ Dạng 7 C đi qua điểm A và tiếp xúc với hai đường thẳng 1 và 2
Tâm I của C thoả mãn:
o Muốn bỏ dấu giá trị tuyệt đối trong 1 , ta xét dấu miền mặt phẳng định bởi 1
và 2 hay xét dấu khoảng cách đại số từ A đến 1 và 2
o Nếu 1 // 2, ta tính R 1d 1, 2
2
, và 2 được thay thế bới I d
h/ Dạng 8 C tiếp xúc với hai đường thẳng 1, 2 và có tâm nằm trên đường
Phương trình của C có dạng: x2 y22ax2by c 0
Lần lượt thay toạ độ của A, B, C vào ta được hệ 3 phương trình 3 ẩn a, b, c
Giải hệ phương trình này ta tìm được a, b, c phương trình của C
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Định lý 2: Giả sử hàm số y f x( )có đạo hàm trên a b; x o; f x ' o 0 vàf x '' o 0
◊ Nếu f '' x o 0 thì y f x( ) đạt cực đại tại x o
◊ Nếu f '' x o 0 thì y f x( ) đạt cực tiểu tại x o
Một số lưu ý khi giải toán
Tìm m để hàm số đạt cực đại tại '( ) 0
''( ) 0
o o
o
y x x
o
y x x
o
y x x
Nếu y' không đổi dấu khi đi qua nghiệm (nghiệm kép) thì hàm số không có cực trị
Đối với hàm bậc 3 thì y ' 0 có 2 nghiệm phân biệt là điều kiện cần và đủ để hàm có cực trị
Không cần xét hàm số y f x( ) có hay không có đạo hàm tại điểm x x o nhưng không
thể bỏ qua điều kiện “hàm số liên tục tại điểm x o”
Nếu x o là điểm cực trị thì ta có thể tính giá trị cực trị bằng cách thay x o vào
( )
y f x y o f x( )o hoặc có thể thay x o vào phương trình đường thẳng nối hai điểm
cực trị:
Hàm bậc ba: y f x ax3 bx2 cx d
o Chia f x( ) cho f x'( ) ta được: f x( )Q x f x( ) '( )Ax B
o Khi đó, giả sử x y , 1, 1 x y là các điểm cực trị thì: 2, 2
o o
o
Q x y
Hàm số y f x( ) có n cực trị y’ = 0 có n nghiệm phân biệt
Đối với hàm bậc bốn trùng phương dạng: yax4bx2c a 0
Trang 6VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Khi đó: Hàm số có 2 cực tiểu, 1 cực đại khi a 0
Hàm số có 2 cực đại, 1 cực tiểu khi a 0
Hàm số có 1 cực trị khi và chỉ khi (1) có nghiệm kép hoặc vô nghiệm hoặc có 1 nghiệm x 0
Khi đó: Hàm số chỉ có cực tiểu khi a (nghĩa là có cực tiểu mà không có cực đại) 0
Hàm số chỉ có cực đại khi a (nghĩa là có cực đại mà không có cực tiểu) 0
Khi đó: Hàm số có 2 cực tiểu, 1 cực đại khi a 0
Hàm số có 2 cực đại, 1 cực tiểu khi a 0
Hàm số có 1 cực trị khi và chỉ khi (2) có nghiệm kép hoặc vô nghiệm hoặc có 1 nghiệm
Khi đó: Hàm chỉ có cực tiểu khi a (nghĩa là có cực tiểu mà không có cực đại) 0
Hàm số chỉ có cực đại khi a (nghĩa là có cực đại mà không có cực tiểu) 0
Một số lưu ý khi giải toán
Lưu ý 1: Hoành độ cực trị thường là nghiệm của phương trình bậc 2 Do đó, ta cần phải nắm vững kiến
thức về phương trình bậc 2 như: Định lý Viét, so sánh nghiệm phương trình bậc 2 với 1 số bất
kỳ, các điều kiện có nghiệm của phương trình, … đồng thời, nó liên quan đến một số tính chất
của hình học phẳng (xem phần ôn tập hình học phẳng trang 5)
A và B phải nằm về hai phía so với đường tiệm cận đứng tương ứng của đồ thị
Trong mặt phẳng Decac Oxy cho:
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
d/ Dạng 4 C đi qua hai điểm A, B và có tâm I nằm trên đường thẳng Δ
Viết phương trình đường trung trực d của đoạn AB
Xác định tâm I d
Bán kính R IA
e/ Dạng 5 C đi qua hai điểm A, B và tiếp xúc với đường thẳng
Viết phương trình đường trung trực d của đoạn AB
Tâm I của C thoả mãn:
Trang 7VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Các bài toán dựng tam giác
Đó là các bài toán xác định toạ độ các đỉnh hoặc phương trình các cạnh của một tam
giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó Để giải loại bài toán này ta thường sử
dụng đến các cách dựng tam giác Ta thường gặp một số loại cơ bản sau đây
a/ Loại 1 Dựng ΔABC, khi biết các đường thẳng chứa cạnh BC và hai đường
cao BB, CC
Xác định tọa độ các điểm BBCBB ', C BCCC '
Dựng AB qua B và vuông góc với CC
Dựng AC qua C và vuông góc với BB
Xác định tọa độ AAB AC
b/ Loại 2 Dựng ΔABC, khi biết đỉnh A và hai đường thẳng chứa hai đường
cao BB, CC
Dựng AB qua A và vuông góc với CC
Dựng AC qua A và vuông góc với BB
Xác định BABBB ', C ACCC '
c/ Loại 3 Dựng ΔABC, khi biết đỉnh A, 2 đường thẳng chứa 2
đường trung tuyến BM, CN
Xác định trọng tâm GBM CN
Xác định A đối xứng với A qua G (BA // CN, CA // BM)
Dựng dB qua A và song song với CN
Dựng dC qua A và song song với BM
Xác định BBMd , CB CNdC
d/ Loại 4 Dựng ΔABC, khi biết hai đường thẳng chứa hai cạnh AB, AC và
trung điểm M của cạnh BC
Xác định AAB AC
Dựng d1 qua M và song song với AB
Dựng d2 qua M và song song với AC
Xác định trung điểm I của AC : IACd1
Xác định trung điểm J của AB : JABd2
A
B' C'
Vị trí tương đối – Khoảng cách – Góc
Xem lại lí thuyết
Để chứng minh ba đường thẳng đồng qui, ta có thể thực hiện như sau
+ Tìm giao điểm của hai trong ba đường thẳng
+ Chứng tỏ đường thẳng thứ ba đi qua giao điểm đó
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Để A và B nằm về 2 phía (khác phía) so với đường thẳng ax Aby Ac ax B by B c0
Để A và B nằm về cùng phía so với đường thẳng ax Aby Ac ax B by B c0
Để A và B cùng nằm trong đường tròn hay cùng nằm ngoài đường tròn
Cách 1: Dùng bảng biến thiên để tìm max – min Phương pháp này thường dùng cho
bài toán tìm GTLN và GTNN trên một khoảng
– Dạng toá: Tìm GTLN và GTNN dựa vào định nghĩa và tính chất
maxf x M f x, M
minf x n f x, m
Trang 8VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Bước 1: Tính f x'
Bước 2: Xét dấuf x' và lập bảng biến thiên
Bước 3: Dựa vào bảng biến thiên để kết luận
Cách 2: Thường dùng khi tìm max – min của hàm số liên tục trên một đoạna b,
[ , ][ , ]
Một số lưu ý khi giải toán
Lưu ý 1: Phương trình f x ' 0có thể là phương trình mũ, logarit, đại số, lượng giác, … Do đó đó, cần
nắm vững kiến thức về cách giải phương trình các loại
Lưu ý 2: Đối với hàm lượng giác dạng: 1 1 1
Lưu ý 4: Để tìm tham sốm n, của hàm sốf x m n( , , )vớixlà biến số sao cho ( , , ) có
max ( , , )f x m n a và min ( , , )f x m n b Ta làm như sau:
Bước 1: Hàm số đã cho xác định và liên tục trên D mà đề cho hoặc ta tìm
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng a khi và chỉ khi
Tương tự ta được phương trình (2)
Bước 3: Giải hệ phương trình
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Dạng toán 1 Lập phương trình đường thẳng và một số bài toán liên quan
Lập phương trình đường thẳng d
Bước 3 Tọa độ điểm cố định:
+ Nếu được biến đổi về 1 thì tọa độ thỏa A 0
Trang 9VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Góc giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng 1: a x1 b y1 c1 0 có VTPT n1 a ;b1 1 và đường thẳng
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng:
Vị trí tương đối của hai điểm đối với một đường thẳng:
Cho đường thẳng : axby c 0 và hai điểm M x ; y , N x ; y M M N N
+ M, N nằm cùng phía đối với axM byM c ax N byN c 0
+ M, N nằm khác phía đối với axM byM c ax N byN c 0
Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng:
Cho hai đường thẳng 1: a x1 b y1 c1 0 và 2 : a x2 b y2 c2 0 cắt nhau
Phương trình các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng 1 và 2 là:
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Đặt vấn đề: Tìm max – min của hàm số y f x( ) trên một miền D cho trước ?
Bước 1: Gọi y o là một giá trị tùy ý của ( )trên D, thì hệ phương trình (ẩn x)
Bước 2: Tùy theo điều kiện của hệ trên mà ta có các điều kiện tương ứng
Thông thường điều kiện ấy (sau khi biến đổi) có dạng: my o M 3 Vì y o là một giá trị bất kỳ của f x( )nên từ 3 ta suy ra được: D
D
min ( )max ( )
Phương trình hoành độ giao điểm của C1 và C2 là f x( )g x( ) ( )
Để C1 cắt C2 tại nđiểm phân biệt phương trình hoành độ giao điểm [phương trình( ) ] có n nghiệm phân biệt
Lưu ý 1: Nếu một trong hai đồ thị trên có dạng hữu tỉ và có TXĐ D \ Khi đó,
để C1 cắt C2 tại n điểm phân biệt phương trình hoành độ giao điểm [phương trình( ) ]
có n nghiệm phân biệt
Lưu ý 2: Định lí Viét đối với phương trình bậc ba: ax3 bx2 cx d 0,a0
Nếu phương trình bậc ba dạng ax3bx2cx d 0,a0 có ba nghiệm phân biệt x x x1, ,2 3
a d
trục hoành Ox tại nđiểm phân biệt (Phương pháp cực trị)
Lúc đó, phương trình hoành độ giao điểm: ax3 bx2 cx d 0
Để C cắt Oxtại 3 điểm phân biệt có 3 nghiệm phân biệt
(lúc này đồ thị C tiếp xúc với trục hoành Ox)
Bài toán 2 Giao điểm của hai đồ thị
Trang 10VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Để C cắt Oxtại 1 điểm duy nhất chỉ có 1 nghiệm
Lưu ý 5: Tìm tham số để đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương y ax4bx2 c C cắt
trục hoành Ox tại 4 điểm phân biệt lập thành cấp số cộng (cách đều nhau) ?
Phương trình hoành độ giao điểm: ax4 bx2 c 0 1
Do 4 nghiệm này lập thành cấp số cộng (hay cách
đều) t1 t2 2 t1 9t1t2 Kết hợp định lí Viét, ta tìm được tham số So
với 3 giá trị tham số thỏa yêu cầu bài toán
Viết phương trình tiếp tuyến của đường cong C tại điểm M x y o, o:
Phương trình tiếp tuyến có dạng Pttt: y k tt.xx oy o vớik tt f x' o
Tính y' f x' k tt f x' o
Thay x y k o, ,o tt vào Phương trình tiếp tuyến cần tìm
TIẾP TUYẾN
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn
+ Đường thẳng đi qua điểm M x ; y và có hệ số góc k Phương trình của o o o
Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng 1: a x1 b y1 c1 0 và 2: a x2 b y2 c2 0
Toạ độ giao điểm của 1 và 2 là nghiệm của hệ phương trình 1 1 1
Trang 11VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Phương trình tổng quát của đường thẳng
Phương trình: axby với c 0 a2b2 (a, b không đồn thời 0 0) được gọi là phương
trình tổng quát của đường thẳng
Vectơ chỉ phương của đường thẳng
Vectơ u 0 được gọi là véctơ chỉ phương VTCP của đường thẳng nếu giá của nó
song song hoặc trùng với Δ Kí hiệu VTCP u
Nhận xét
+ Nếu u là một VTCP của thì ku k 0cũng là một VTCP của
+ Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTCP
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Vectơ n 0 được gọi là véctơ pháp tuyến VTPT của đường thẳng nếu giá của nó
vuông góc với Kí hiệu VTPT n
Nhận xét
+ Nếu n là một VTPT của thì kn k 0 cũng là một VTPT của
+ Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm và một VTPT
+ Nếu u
là một VTCP và n
là một VTPT của thì u n
Phương trình tham số của đường thẳng
Cho đường thẳng đi qua M x ; y và có o o o VTCP u u ;u1 2 Phương trình tham số của
● ktan với
o
xAv90
yv
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
HÀM SỐ LŨY THỪA – HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT
Lưu ý: Viết Pttt là tìm ba thành phần x y k o, ,o tt Một số cách tìm hệ số góc k tt thường gặp:
o Nếu Pttttạo với chiều dương Oxmột góc thì k tt f x' o tanx o y o
o Nếu Pttt tạo với : y axb một góc thì tan
tt C
Trang 12VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Logarit thập phân: lgblogb log10b
Logarit tự nhiên (logarit Nepe): lnb loge b
loga b .loga b loga b2 2 loga b
d/ Các công thức đổi cơ số
VIOLET - 26 Trương Định - 0511.6292717 Thầy Chinh - Phù thủy dạy học
Nếu P 0 Hai điểm A, B nằm cùng bên so với đường thẳng d
Nếu P 0 Hai điểm A, B nằm hai bên so với đường thẳng d
Tìm điểm M x, y d : AxByC để 0
max
MAMB + Trường hợp 1 Hai điểm A, B nằm cùng bên so với đường thẳng d
o max
c/ Dạng toán 3 Tìm hình chiếu vuông góc của A x ; y A A lên BC với B x ; y ,C x ; y B B C C
Gọi H x ; y H H là hình chiếu của A lên đường thẳng BC
Tọa độ điểm H thỏa hệ phương trình: AH BC