Cùng với chi phí tiền thuốc tăng, đồng thời xảy ra những bất cập như: Trong các loại thuốc được sử dụng tại các bệnh viện, các thuốc chiếm tỷ lệ chi phí lớn thường chỉ tập chung vào một
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐÀO MINH ĐÔNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MÙ CANG CHẢI – TỈNH YÊN BÁI
NĂM 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐÀO MINH ĐÔNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MÙ CANG CHẢI – TỈNH YÊN BÁI
NĂM 2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA I
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12 Người hướng dẫn Khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy, các
Cô Bộ môn Quản lý kinh tế dược của Trường Đại học Dược Hà Nội, đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn: GS.TS Nguyễn Thanh Bình -
Phó Hiệu Trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội, thầy đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện, các khoa phòng của Bệnh viện: khoa Dược, Phòng tổ chức cán bộ, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán của Bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu tại thực địa
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, các bạn đồng nghiệp
và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để tôi được yên tâm học tập và hoàn thành luận văn
DS ĐÀO MINH ĐÔNG
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: 3
TỔNG QUAN 3
1.1 VÀI NÉT VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 3
1.2 TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT VÀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT 3
1.2.1 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam 4
1.2.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện 5
1.2.3 Hướng dẫn điều trị chuẩn (STG) 5
1.2.4 DMT chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 7
1.2.5 Hội đồng thuốc và điều trị 7
1.2.6 Bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải 9
CHƯƠNG 2: 14
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.3 Sử lý và phân tích số liệu 15
2.2.4 Trình bày số liệu 20
CHƯƠNG 3 : 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ CỦA DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG NĂM 2013 22
3.1.1 Phân tích DMT theo nhóm tác dụng dược lý: 22
Trang 53.1.2 Tỷ lệ 5 nhóm thuốc sử dụng nhiều trong BV (theo thông tư
22/2011/TT-BYT) trong DMTSD năm 2013 24
3.1.3 Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013 26
3.1.4 Tỷ lệ thuốc generic và thuốc biệt dược gốc trong DMTSD năm 2013 27
3.1.5 Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMT tên generic 28
3.1.6 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và tên thương mại trong DMT tên generic 28
3.1.7 Tỷ lệ thuốc theo phân loại nhóm tiêu chí kỹ thuật trong thông tư 01/2012/TTLT- BYT- BTC 29
3.1.8 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMTSD 31
3.1.9 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc, thuốc biệt dược, thuốc tên thương mại trong danh mục thuốc đơn thành phần 32
3.1.10 Tỷ lệ giữa thuốc dùng tiêm và thuốc bào chế các dạng dùng khác trong DMTSD năm 2013 33
3.1.11 Tỷ lệ thuốc gây nghiện - Hướng tâm thần trong DMTSD 34
3.1.12 Tỷ lệ thuốc hạn chế sử dụng trong DMTSD năm 2013 34
3.2 PHÂN TÍCH ABC VÀ PHÂN TÍCH VEN CỦA DMTBV ĐÃ SỬ DỤNG NĂM 2013 35
3.2.1 Phân loại DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC 35
3.2.2 Phân tích VEN 38
3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 41
3.2.4 Phân tích các khoản mục thuốc trong nhóm A: 41
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 43
4.1 TÍNH HỢP HỢP LÝ CỦA DMT ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2013 43
4.1.1 Tính hợp lý DMT đã sử dụng tại bệnh viện năm 2013 43
4.1.2 Phân tích ABC của DMTBV đã sử dụng năm 2013 46
4.1.3 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 46
4.2 TÍNH KHÔNG HỢP LÝ CỦA DMT ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2013 47
4.1.1 Tính không hợp lý DMT đã sử dụng tại bệnh viện năm 2013 47
4.1.2 Phân tích ma trận ABC/VEN, và phân tích nhóm A trong DMT đã sử dụng tại bệnh viện năm 2013 47
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
KẾT LUẬN 48
KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
Trang 8VEN Vital, Essential,
Non-essential
Phân tích tối cần thiết, cần thiết,
Không cần thiết
Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện 5
Hình 1.2 Chỉ ra mối quan hệ giữa STG và DMT 7
Hình 1.3 Mô hình Bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải 9
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa dược của bệnh viện đa khoa MCC 13
Hình 3.1 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong DMTSD 23
Hình 3.2 Tỷ lệ 05 nhóm thuốc theo thông tư 22/2011/TT-BYT 25
Hình 3.3 Tỷ lệ thuốc nội - thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013 26
Hình 3.4 Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc – thuốc còn lại trong DMTSD 27
Hình 3.5 Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong DMT tên generic 28
Hình 3.6 Tỷ lệ thuốc tên gốc với thuốc tên thương mại trong DMT tên generic 29
Hình 3.7 Tỷ lệ thuốc phân nhóm theo tiêu chí kỹ thuật trong DMTSD năm 2013 30
Hình 3.8 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMTSD năm 2013 31
Hình 3.9 Tỷ lệ thuốc biệt dược, thuốc mang tên gốc, thuốc tên thương mại trong danh mục thuốc đơn thành phần 32
Hình 3.10 Tỷ lệ thuốc dùng tiêm so với các dạng dùng khác 33
Hình 3.11 Phân chia tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc nhóm ABC trong DMTSD năm 2013 36
Hình 3.12 Tỷ lệ thuốc đa thành phần, thuốc đơn thành phần trong DMT nhóm A 38
Hình 3.13 Biểu đồ phân tích nhóm thuốc phương pháp VEN 40
Trang 10DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn từ 1976 – 2008 4
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của BVĐKMCC năm 2013 10
Bảng 1.3 MHBT năm 2013 của BVĐKMCC 11
Bảng 1.4 Nhân lực khoa dược BVĐK năm 2013 13
Bảng 2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu: 15
Bảng 2.2 Phân tích ma trận ABC/VEN: 21
Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong DMTSD 22
Bảng 3.2 Tỷ lệ 5 nhóm thuốc theo thông tư 22/2011/TT-BYT 25
Bảng 3.3 Tỷ lệ thuốc nội - thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013 26
Bảng 3.4 Tỷ lệ thuốc generic - thuốc biệt dược gốc trong DMTSD 27
Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc nội, thuốc ngoại trong DMT tên generic 28
Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và tên thương mại trong DMT tên generic 29
Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc phân nhóm theo tiêu chí kỹ thuật trong DMTSD năm 2013 30
Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMTSD năm 2013 31
Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc, thuốc biệt dược gốc, thuốc tên thương mại trong danh mục thuốc đơn thành phần 32
Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc dùng tiêm so với các dạng dùng khác 33
Bảng 3.11 Tỷ lệ thuốc gây nghiện - Hướng tâm thần trong DMTSD 34
Bảng 3.12 Tỷ lệ thuốc hạn chế sử dụng trong DMTSD 35
Bảng 3.13 Phân chia tỷ lệ thuốc nhóm ABC trong DMTSD năm 201336 Bảng 3.14 Phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A 37
Bảng 3.15 Tỷ lệ thuốc đa thành phần, thuốc đơn thành phần trong DMT nhóm A 38
Bảng 3.16 Kết quả phân tích VEN 39
Bảng 3.17 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 41
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc trong nhóm A 42
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người chi phí tài chính cho thuốc cũng khá cao Tại Việt Nam, tiền thuốc bình quân đầu người trong năm tăng lên từ 19,77USD/người năm 2009[20], đến năm 2012 là 23USD/người, dự kiến các năm tới có thể tăng lên trên 30USD/người[14] Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn
đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp
lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [16]
Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới Tại các nước đang phát triển và chậm phát triển, 30% - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [14] và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý Tại châu Âu, sự đề kháng của phế cầu với penicillin tỷ
lệ thuận với lượng kháng sinh được sử dụng [23]
Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO, thị trường thuốc phát triển liên tục với sự đa dang phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân đã được khắc phục Tuy nhiên, do sự mất cân đối về nhóm dược lý với các thuốc sản xuất trong nước, sản xuất chủ yếu các nhóm thuốc như chống nhiễm khuẩn - ký sinh trùng, vitamin, thuốc bổ, hạ nhiệt giảm đau, chống viêm, còn các thuốc điều trị chuyên khoa như chuyên khoa tim mạch, ung thư, nội tiết tố còn rất
ít dẫn đến các doanh nghiệp cạnh tranh nhau giá trên thị trường Trong khi
Trang 12đó các doanh nghiệp nhập khẩu chỉ nhập khẩu các thuốc bán chạy, lợi nhuận cao chưa phù hợp với mô hình bệnh tật MHBT, dẫn đến sự không lành mạnh trên thị trường, ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện[16]
Bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải là bệnh viện hạng III, thuộc Sở y tế Yên Bái có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân trong toàn huyện Hiện nay, công trình xây dựng mới bệnh viện vào năm 2011 với quy mô 65 giường bệnh, bệnh viện có cơ sở vật chất và trang thiết bị còn lạc hậu, và thiếu cả về máy móc thiết bị và nhân lực, vì thế lĩnh vực quản lý bệnh viện nói chung và quản lý dược bệnh viện đang triển khai hiện chưa có đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện, cũng như đánh giá tính hiệu quả của việc xây dựng DMT bệnh viện, để tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho bệnh viện Chúng tôi tiến
hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải năm 2013” với mục tiêu sau:
Phân tích tính hợp lý của danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2013 tại bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải
Trên cơ sở đó đề xuất với HĐT&ĐT có giải pháp nhằm xây dựng DMT hợp lý và sử dụng thuốc hiệu quả phục vụ bệnh nhân tại Bệnh viện
đa khoa huyện Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái trong những năm tới
Trang 13Chương 1:
TỔNG QUAN
1.1 VÀI NÉT VỀ CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật ngành dược đã có những bước tiến dài về mọi mặt Thị trường dược phẩm thế giới và trong nước ngày càng được mở rộng, với sự đa dạng, phong phú
cả về chủng loại và số lượng Hệ thống cung ứng thuốc cũng ngày càng được mở rộng và phát triển Đánh gía việc kiểm soát chi phí thuốc tại cơ sở KCB, ngày 27/7/2012, tại Hà Nội, BHXH Việt Nam tổ chức hội thảo: Chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí KCB, khoảng trên 60% tổng chi phí KCB BHYT Năm 2010 quỹ BHYT chi trả là: 12.722 tỷ đồng tiền thuốc tăng 25% so với năm 2009, năm 2011 lên tới gần 15 nghìn tỷ đồng Cùng với chi phí tiền thuốc tăng, đồng thời xảy ra những bất cập như: Trong các loại thuốc được sử dụng tại các bệnh viện, các thuốc chiếm
tỷ lệ chi phí lớn thường chỉ tập chung vào một số nhóm thuốc chính thuốc kháng sinh (46%), thuốc điều trị các bệnh tim mạch (15,5%), các thuốc điều trị hỗ trợ (11,3%)[14] Nhằm đảm bảo cho công tác hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện được tốt nhất cần thiết lập một chu trình cung ứng thuốc khép kín, cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng, cung ứng thuốc trong bệnh viện là đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý của bệnh viện và là một nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác dược bệnh viện của khoa dược
1.2 TÌNH TRẠNG BỆNH TẬT VÀ MÔ HÌNH BỆNH TẬT
Nhu cầu thuốc của một người bệnh phụ thuộc vào bệnh tật, sức khỏe của họ Còn nhu cầu về thuốc của một cộng đồng nào đó sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh tật của cộng đồng đó : tình trạng bệnh tật, sức khỏe cộng
Trang 14đồng trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng thời gian nhất định được khái quát dưới dạng MHBT
1.2.1 Mô hình bệnh tật ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đới
Vì thế, Việt Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển Tuy nhiên, hiện nay MHBT đã có nhiều thay đổi, bảng 1.1 sau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn về MHBT ở Việt Nam[2]
Bảng 1.1 MHBT chung ở Việt Nam giai đoạn từ 1976 – 2008
(Nguồn: Niên giám thống kê y tế các năm 1976,1986,1996,2008)
‘‘Ở Việt Nam, về mặt MHBT các bệnh nhiễm khuẩn là những bệnh phổ biến nhất, kể cả trong quá khứ, hiện tại và trong tương lai’’[19] Tuy nhiên, các bệnh không nhiễm trùng như bệnh tim mạch, huyết áp, tai nạn, chấn thương đang có xu hướng gia tăng
Tại Hội nghị chuyên đề về công tác y tế dự phòng, Bộ Y tế cho biết nếu như trước kia chủ yếu là các bệnh nhiễm trùng thì nay MHBT đã hoàn toàn thay đổi: chỉ có 27% là các bệnh do vi trùng gây nên, có đến 62% các bệnh không phải là do vi trùng (các bệnh lây nhiễm do siêu vi trùng) 62%
số ca bệnh ở Việt Nam thuộc không có khả năng lây nhiễm như : huyết áp, tâm thần, tim mạch, suy dinh dưỡng, tiểu đường, còn lại 11% loại bệnh do
Trang 15tai nạn thương tích (trong đó có tai nạn giao thông) Nguyên nhân của sự thay đổi MHBT này là do sự biến đổi khí hậu, quá trình công nghiệp hóa,
sự ô nhiễm môi trường xuất hiện như: Ebola, bò điên, SARS, cúm A/H5N1 đang có xu hướng gia tăng mà nguyên nhân chính là do biến đổi khí hậu và
ô nhiễm môi trường [21]
1.2.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Bệnh viện là nơi khám chữa và chữa bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng Mỗi bệnh viện có tổ chức nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với các đặc điểm dân cư - địa lý khác nhau, đặc biệt là sự phân công chức năng nhiệm vụ trong các tuyến y tế khác nhau Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai loại MHBT bệnh viện theo hình1.1[15](Tr 136)
Hình 1.1 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện
MHBT trong bệnh viện là một căn cứ quan trọng giúp bệnh viện xây dựng danh mục thuốc phù hợp
1.2.3 Hướng dẫn điều trị chuẩn (STG)
“ STG (phác đồ điều trị) là văn bản chuyên môn có tính chất pháp lý
Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn
Mô hình bệnh tật bệnh viện
Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa
khoa (gồm các bệnh thông thường và
bệnh chuyên khoa)
Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa, viện có giường bệnh (gồm chủ yếu là bệnh chuyên khoa
và bệnh thông thường)
Trang 16mẫu trong điều trị mỗi loại bệnh Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau”
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO: Các tiêu chuẩn của một STG về thuốc gồm:
- Hợp lý: phân phối đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng
- An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc
- Hiệu quả: dễ dàng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng trong thời gian nhất định
Nếu đơn thuần tuân thủ theo DMT sẽ không cải thiện chất lượng điều trị như các lựa chọn không dựa trên STG Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp ở nhiều nước trên thế giới, khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn hướng dẫn điều trị hoặc những tài liệu tương tự để tham khảo và sử dụng
Chuẩn bị kinh phí và cung ứng thuốc
Cải thiện sử dụng và
Trang 17Hình 1.2 Chỉ ra mối quan hệ giữa STG, DMT và những tác động của
chúng với việc sử dụng và dự trữ thuốc[18](Tr 19-20)
1.2.4 DMT chủ yếu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
DMTCY được sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh là cơ sở để các
cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng người bệnh, bao gồm cả người có thẻ bảo hiểm y tế BHYT
DMTCY sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán đang áp dụng tại Việt Nam hiện nay là danh mục các thuốc được ban hành theo thông tư số 40/2014/TT-BYT, ngày 17/11/2014 (đối với thuốc tân dược) và thông tư 12/2010/TT- BYT, ngày 29/04/2010 (đối với thuốc y học cổ truyền) của Bộ trưởng Bộ Y Tế Hệ thống danh mục này bao gồm 1.064 thuốc tân dược (tương ứng với 845 hoạt chất); 57 chất phóng xạ và hợp chất đánh dấu[13]; DMT y học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh bao gồm 127 chế phẩm y học cổ truyền được phân thành 11 nhóm; 300 vị thuốc y học cổ truyền được sắp xếp vào 27 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học cổ truyền và kèm theo bảng hướng dẫn sử dụng DMTCY được xây dựng trên cơ sở DMTTY của
Việt Nam và của WHO hiện hành[11]
1.2.5 Hội đồng thuốc và điều trị
+ Thành lập HĐT&ĐT
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện HĐT&ĐT là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như
Trang 18thế nào Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành thông tư 21/BYT- TT hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện[9], để thực hiện chỉ thị 03/BYT-CT ngày 25/3/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý và sử dụng
thuốc tại bệnh viện[3]
+ Nhiệm vụ của HĐT & ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [6]:
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theo dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy trình trên được phê duyệt
- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động: Giám sát kê đơn hợp lý; tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng
+ Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn đó được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt
có thể giúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do
đó có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện DMTBV sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có
Trang 19trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liên tục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý
an toàn nói riêng[17]
1.2.6 Bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải
+ Lịch sử hình thành: Bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải được
tách ra từ Trung tâm y tế huyện Mù Cang Chải, theo quyết định số UBND, ngày 23/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và được cải tạo nâng cấp năm 2008-2009
Hình 1.3 Mô hình Bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải
Trang 20+ Chức năng nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ khám bệnh và chữa bệnh cho gần 4,8 vạn dân
trong huyện, nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển ngành y dược, chỉ
đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật cho các trạm y tế xã trong huyện:
7 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Sở y tế Yên Bái giao
+ Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ bệnh viện Cơ cấu nhân lực của BVĐK năm 2013 thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của BVĐKMCC năm 2013
TT Trình độ chuyên môn Số lượng
9 Nữ hộ sinh trung học 05
Trang 21Sơ lược về mô hình bệnh tật của BVĐKMCC
MHBT của bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải theo số liệu
tổng hợp của phòng kế hoạch nghiệp vụ năm 2013 được mô tả theo bảng
sau:
Bảng 1.3 MHBT năm 2013 của BVĐKMCC
1 A00- B99 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 12.876 24,70
3 D50- D89 Bệnh máu và cơ quan tạo máu 62 0,12
4 E00- E90 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 111 0,21
10 K00- K93 Bệnh bộ máy tiêu hoá 2.743 5,26
12 M00- M99 Bệnh về cơ, xương, khớp và các mô liên
13 N00- N99 Bệnh của hệ thống tiết niệu, sinh dục 937 1,80
15 P00- P96 Một số bệnh thời kỳ chu sinh 12 0,02
16 R00- R99 Triệu chứng bất thường lâm sàng 179 0,34
Trang 2217 S00- T98 Chấn thương, ngộ độc và một số hiệu
I Số lượt bệnh nhân điều trị nội trú 5.921 11,36
II Số lượt bệnh nhân điều trị ngoại trú 46.197 88,64
Cộng: Tổng số lượt bệnh nhân được điều trị 52.118 100,00
Tổng số lượt bệnh nhân đến khám bệnh 52.303
+ Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Khoa dược
- Chức năng:
Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám
đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo
cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực
hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ:
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng
cho nhu cầu điều trị, chẩn đoán bệnh và các yêu cầu chữa bệnh khác
2 Quản lý, theo dõi việc nhập, cấp phát, sử dụng thuốc cho bệnh
nhân trong bệnh viện
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT& ĐT
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc GSP
5 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng
thuốc, theo dõi, báo cáo về ADR
6 Quản lý, theo dõi thực hiện quy định chuyên môn về dược tại các
khoa lâm sàng, cận lâm sàng, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
7 Tham gia chỉ đạo tuyến
8 Tham gia hội chẩn các ca bệnh nặng
Trang 239 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Tổ chức của Khoa dược
Khoa dược bao gồm các bộ phận chính sau:
1 Nghiệp vụ dược
2 Kho và cấp phát
3 Thống kê dược
4 Dược lâm sàng và thông tin thuốc
Cơ cấu tổ chức khoa dược của bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải
được thể hiện ở hình sau:
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức khoa dược của bệnh viện đa khoa MCC
Cơ cấu nhân lực khoa dược BVĐKMCC năm 2013 thể hiện ở bảng
Trang 24Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ danh mục tất cả những thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Mù Cang Chải năm 2013
Thời gian nghiên cứu: Năm 2013
Địa điểm nghiên cứu: Tại bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập thông tin: bằng cách hồi cứu các số liệu liên quan đến danh mục thuốc đã được sử dụng từ năm 2013 Hồi cứu các sổ sách, báo cáo liên quan đến hoạt động xuất, nhập thuốc năm 2013 của BVĐK, bao gồm:
Báo cáo sử dụng thuốc tân dược sử dụng tại bệnh viện năm 2013 lưu tại khoa dược
Kinh phí mua thuốc năm 2013 theo DMTBV lưu tại phòng tài chính
số lượng sử dụng (có trong phụ lục) Dữ liệu về nhóm tác dụng dược lý căn
cứ vào DMTTY Việt Nam
Trang 252.2.3 Sử lý và phân tích số liệu
Biến số nghiên cứu: Biến số ( xi ) là số các khoản mục thuốc và biến số (
yi ) là giá trị tiêu thụ tính bằng 1.000đ có cùng một đặc tính mà ta cần phân
tích có trong danh mục thuốc sử dụng năm 2013; Các biến số ( xi ) là biến
số độc lập, dạng biến số phân loại trong cùng một tổng thể khối lượng cần
phân tích, biến số ( yi ) là biến phụ thuộc vào xi theo đơn giá và số lượng
cụ thể tương ứng của từng biến x
Từ cơ sở dữ kiệu là cơ cấu DMT sử dụng tại BĐKMCC thì các chỉ số và
các biến số cần nghiên cứu được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.1 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:
T
T Các chỉ số nghiên cứu Tên biến số Khái niệm về biến số
Phươ
ng pháp phân tích
SKM & GTTT của các thuốc có cùng tác dụng dược lý theo DMTTY
SKM & GTTT của các thuốc theo 5 nhóm thuốc thông tư 22/2011/TT-BYT
SKM & GTTT của các thuốc do Việt Nam sản xuất
và thuốc không do VN sản
Định lượng
Trang 26SKM & GTTT của các thuốc mang tên biệt dược
và không mang tên biệt dược
SKM & GTTT của các thuốc do Việt Nam sản xuất
và thuốc không do VN sản xuất, trong MDT generic
6
Tỷ lệ % số lượng và
kinh phí sử dụng thuốc
tên gốc và tên thương
mại trong MD generic
Số khoản mục và giá trị tiêu thụ đã sử dụng thuốc tên gốc và tên thương mại trong MD generic
SKM & GTTT của các thuốc tên gốc và tên thương mại trong MD generic
BTC
01/2012/TTLT-BYT-SKM & GTTT của các thuốc có cùng nhóm tiêu chí phân loại A hoặc B hoặc C theo TT 01/2012 /TTLT-BYT-BTC
và thuốc đa thành phần
SKM & GTTT của các thuốc có chứa 01 loại hoạt chất và thuốc có chứa nhiều hơn 01 loại hoạt chất có tác dụng điều trị
9
Tỷ lệ % số lượng và
kinh phí sử dụng thuốc
Số khoản mục và giá trị tiêu thụ đã sử dụng
SKM & GTTT của các thuốc mang tên biệt dược,
Định lượng
Trang 27theo tên biệt dược, tên
Generic và tên thương
mại trong thuốc đơn
thành phần
thuốc theo tên biệt dược, tên Generic và tên thương mại trong thuốc đơn thành phần
mang tên INN hoặc mang tên thương mại do nhà sản xuất tự đặt ra trong DMT chứa 01 loại hoạt chất
và các dạng khác
SKM & GTTT của các thuốc dạng tiêm, truyền và các dạng khác
SKM & GTTT của các thuốc gây nghiện hướng thần theo TT 19/2014 /TT-BYT trong DMT
SKM & GTTT của các thuốc hạn chế sử dụng theo
TT 31/2011/TT-BYT và 45/2013/TT-BYT trong DMT
SKM & GTTT của các thuốc trong từng nhóm theo lượng GTTT
SKM & GTTT của các thuốc trong từng nhóm V,
SKM & GTTT của các thuốc trong nhóm có giá trị tiêu thụ cao nhất
Định lượng
Trang 28Phân tích tính hợp lý DMT của bệnh viện năm 2013
+ Phân tích tính hợp lý các nhóm thuốc trong DMT bệnh viện
Các số liệu sau khi thu thập được đó vào phần mềm Microsoft Excel
để xử lý và phân tích theo các bước sau:
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2013 trên cùng một bàn tính Excell: tên thuốc (cả generic và biệt dược); nồng độ, hàm lượng đơn vị tính, dạng dùng hoặc đường dùng, nước sản xuất; đơn giá; số lượng sử dụng của toàn Bệnh viện; nước sản xuất; nhà cung cấp
- Dùng các hàm: sum, Autofilter, sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
Xếp theo nhóm tác dụng dược lý
Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại
Xếp theo tên gốc/tên biệt dược
Xếp theo nhóm thuốc của các nước tham gia EMA, ICH, PIC/S, nhóm thuốc sản xuất đạt GMP – WHO, nhóm thuốc của các nước không tham gia EMA, ICH, PIC/S và GMP- WHO
Xếp theo DMT chủ yếu: Thuốc hạn chế sử dụng
Xếp theo DMT thiết yếu:
Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần
Xếp theo DMT nghiện, hướng thần/thuốc thường
- Tính tổng SLDM, trị giá của từng SLDM, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)
+ Phân tích ABC: là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn kinh phí mua thuốc
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
Trang 29- Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…N)
- Số lượng của 01 loại sản phẩm: qi
Bước 3: tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ∑ ci
Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền (có
+ Phân tích VEN: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn
những thuốc cần u tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
- Các thuốc sống còn (Vital - V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
Trang 30- Các thuốc thiết yếu (Essential - E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Các thuốc không thiết yếu (Non - Essential - N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho
Do mục đích và yêu cầu của đề tài, mặc dù Bệnh viện chưa tiến hành phân loại thuốc theo phương pháp VEN, chúng tôi sử dụng phương pháp phân tích VEN để phân tích DMT đã sử dụng
Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào
+ Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,
AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá tịi sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ
+ Làm tương tự với các nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN
Trang 312.2.5 Một số khái niệm cơ bản:
Thuốc biệt dược gốc là thuốc phát minh, được cấp phép lưu hành lần
đầu tiên, trên cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn, hiệu
quả sử dụng và được bảo hộ độc quyền trong thời gian 20 năm kể từ ngày
đăng ký
Thuốc generic là thuốc thành phẩm được sản xuất không có giấy
phép nhượng quyền của công ty phát minh và được đưa ra thị trường sau
khi bằng phát minh và các độc quyền đã hết hạn và coi đó là tên hoạt chất
dùng làm thuốc
Thuốc tên gốc là thuốc generic mà tên thuốc đặt đúng tên hoạt chất
(tên generic), không được đăng ký bảo hộ về mẫu mã hàng hoá cũng như
không được bảo hộ độc quyền về hoạt chất
Thuốc thương mại là thuốc generic, nhưng do nhà sản xuất tự đặt
tên riêng ngoài tên hoạt chất (ngoài tên generic) và chỉ được phép đăng ký
bảo hộ về mẫu mã hàng hoá, không được bảo hộ độc quyền về hoạt chất
Trang 32Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ CỦA DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG
NĂM 2013
3.1.1 Phân tích DMT theo nhóm tác dụng dược lý:
DMTSD năm 2013 của BVĐKMCC được phân loại theo nhóm tác
dụng dược lý như trong bảng sau:
Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong DMTSD
Đơn vị tính giá trị: 1.000 VN đồng
TT Nhóm thuốc theo tác dụng dược lý
Số hoạt chất
Thuốc giảm đau hạ sốt, chống viêm không
Steroid, điểu trị bệnh gút và các bệnh xương
Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân
bằng acid - base và các dung dịch tiêm
truyền khác
7 Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống
8 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 07 10 5,56 141.484 2,92
9 Thuốc tim mạch, huyết áp 08 10 5,56 110.419 2,28
10 Thuốc tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và
Trang 3311 Thuốc tác dụng đối với máu 06 07 3,89 16.456 0,34
12 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các
16 Thuốc giãn cơ và ức chế Cholinesterase 03 03 1,67 1.173 0,02
17 Thuốc giải độc và dùng trong trường hợp
Tổng cộng 148 180 100 4.847.786 100
0 10 20 30 40 50 60
Trang 34Nhận xét: Nhìn vào bảng và biểu đồ trên cho thấy DMT sử dụng tại BVĐKMCC bao gồm 17 nhóm thuốc theo tác dụng dược lý với 180 thuốc mang cả tên gốc và thuốc biệt dược Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có số lượng khoản mục và giá trị tiêu thụ là nhiều nhất: Tổng
số 33 khoản chiếm 18,33 % trong 180 loại thuốc toàn bệnh viện, kinh phí là 2.541.834.275đ chiếm 52,43% Điều này cho thấy nhóm thuốc có số lượng
đa dạng tạo thuận lợi cho bệnh nhân đến điều trị Nhưng cũng gây ra khó khăn cho bệnh viện vì phải cung ứng nhiều mặt hàng liên quan đến lựa chọn, mua sắm và bảo quản, cấp phát Tiếp đến là nhóm vitamin khoáng chất, và nhóm giảm đau hạ sốt kháng viêm, bệnh viện sử dụng kinh phí lớn Điều này nói nên việc lãng phí trong chỉ định cho bệnh nhân sử dụng vitamin Đề nghị bệnh viện cần lựa chọn không sử dụng nhóm thuốc vitamin và khoáng chất với giá trị tiêu thụ cao Số lượng hoạt chất chỉ có
148 nhưng số khoản mục thuốc là 180 chứng tỏ có khoảng <33 khoản mục thuốc có cùng hoạt chất, ở đây vấn đề là cùng một hoạt chất thuốc nhưng Bệnh viện đã sử dụng từ 2 đến 3 loại thuốc của các nhà sản xuất khác nhau (phân loại tiêu chí A, B, C theo thông tư 01/2012/ TTLB-BYT-BTC) việc này sẽ gây khó khăn cho khoa dược khi mua sắm
3.1.2 Tỷ lệ 5 nhóm thuốc sử dụng nhiều trong BV (theo thông tư 22/2011/TT-BYT) trong DMTSD năm 2013
Theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 quy định về tổ chức
và hoạt động của khoa dược, khoa dược phải báo cáo chi tiết thuốc sử dụng theo 5 nhóm: Nhóm thuốc kháng sinh, nhóm vitamin, nhóm dịch truyền, nhóm corticoid và các thuốc còn lại trong DMTSD năm 2013 của BVĐK MCC được thể hiện tại bảng sau:
Trang 35Bảng 3.2 Tỷ lệ 5 nhóm thuốc theo thông tư 22/2011/TT-BYT
Hình 3.2 Tỷ lệ 05 nhóm thuốc theo thông tư 22/2011/TT-BYT
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên cho thấy DMT sử dụng tại
BVĐKMCC năm 2013 với 180 thuốc thì thuốc kháng sinh có số lượng
khoản mục và giá trị tiêu thụ nhiều nhất: với 33 khoản chiếm 18,33 % trong
180 loại thuốc toàn bệnh viện, kinh phí là 2.541.834.275đ chiếm 52,43%,
Trang 36điều này cho thấy trong việc điều trị đã quá lạm dụng kháng sinh
Vitamin cũng là thuốc chiếm tỷ lệ khá cao cả về số khoản mục và giá
trị tiêu thụ; corticoid mặc dù có số khoản mục ít chỉ có 03 khoản mục
nhưng chiếm tới 2,95% về giá trị tiêu thụ điều này nhận thấy có việc lạm
dụng corticoid trong điều trị
3.1.3 Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013
Tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013 của BVĐK
MCC được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 3.3 Tỷ lệ thuốc nội - thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013
Hình 3.3 Tỷ lệ thuốc nội - thuốc ngoại trong DMTSD năm 2013
Thuốc do nước ngoài sản xuất có 43 loại chiếm 24,07% loại trong
DM tương ứng với 968.264.876đ chiếm 19,73% kinh phí, chủ yếu là các
thuốc thuộc các lĩnh vực điều trị chuyên khoa như ngoại, sản và hồi sức cấp
cứu và một số loại thuốc mà trong nước chưa sản xuất được như các thuốc
hướng thần gây nghiện hoặc ví dụ như Aminophylin
Trang 373.1.4 Tỷ lệ thuốc generic và thuốc biệt dược gốc trong DMTSD năm
Hình 3.4 Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc – thuốc còn lại trong DMTSD
Thuốc generic chiếm tỷ lệ 95,56% số lượng trong DMTSD, giá trị sử
dụng kinh phí chiếm 99,64% kinh phí mua thuốc Còn các thuốc biệt dược
gốc chung chiếm 4,44% về số lượng thuốc trong danh mục và chiếm 0,36%
về giá trị sử dụng kinh phí Điều này nói nên bệnh viện đã ưu tiên số chủng
loại thuốc generic là chủ yếu trong DMTSD, số lượng thuốc biệt dược gốc
ít, giá trị sử dụng kinh phí thấp