Khái niệm danh mục thuốc dùng trong bệnh viện WHO định nghĩa: “DMT BV là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong BV”[31] DMT BV được xây dựng tốt sẽ đem l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ XUÂN THẮNG
HÀ NỘI 2020
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc dùng trong bệnh viện 3
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3
1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc để đưa vào danh mục thuốc 3
1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 4
1.3 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng 6
1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 6
1.3.2 Phương pháp phân tích VEN 7
1.3.3 Phương pháp kết hợp ABC/VEN 7
1.4 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng 8
1.4.1 Thế giới 8
1.4.2 Việt Nam 8
1.5 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 8
1.5.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng 9
1.5.2 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 9
1.5.4 Tình hình sử dụng các thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước 10
1.5.5 Tình hình sử dụng thuốc Generic, thuốc BDG 10
1.5.6 Tình hình sử dụng thuốc theo thành phần 10
1.5.7 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 11
1.5.8 Tỷ lệ % thuốc sử dụng mua theo hình thức khác 11
1.5.9 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC 11
1.5.10 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN 12
1.5.11 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN kết hợp 12
1.5.12 Tỷ lệ % thuốc được sử dụng so với thuốc trúng thầu 12
1.6 Vài nét về Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh Trì 13
Trang 41.6.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện 13
1.6.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện 13
1.6.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện 13
1.7 Tính cấp thiết của đề tài 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 16
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Biến số 16
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 21
2.2.5 Xử lý và phân tích dữ liệu 21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Cơ cấu kinh phí của Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì 26
3.2 Cơ cấu DMTSD theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền 26
3.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm TDDL 27
3.4 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc xuất xứ 30
3.5 Cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo thuốc BDG và Generic 31
3.6 Cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo thành phần 32
3.7 Cơ cấu DMTSD theo đường dùng 32
3.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo các hình thức mua sắm 33
3.9 Vấn đề bất cập trong DMTSD từ việc phân tích ABC 33
3.10 Vấn đề bất cập trong danh mục thuốc sử dụng từ phân tích ma trận ABC/VEN 37
3.11 Vấn đề trong DMTSD với DMTTT của bệnh viện năm 2018 44
Chương 4 BÀN LUẬN 46
4.1 Về cơ cấu DMTSD theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền 46
4.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm TDDL 46
Trang 54.4 Về cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo BDG và Generic 48
4.5 Về cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo thành phần 49
4.6 Về cơ cấu DMTSD theo đường dùng 50
4.7 Về cơ cấu DMT sử dụng theo các hình thức mua sắm 50
4.8 Vấn đề bất cập trong DMTSD từ việc phân tích ABC 51
4.9 Vấn đề bất cập trong danh mục thuốc sử dụng từ phân tích ma trận ABC/VEN 53
4.10 Vấn đế trong DMT sử dụng so với DMT trúng thầu 54
4.11 Hạn chế của đề tài 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC
Trang 6BHXH Bảo hiểm xã hội
CP -HQ Chi phí – hiệu quả
Trang 7Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
MSH Tổ chức quản lý khoa học về sức khỏe
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1 1 Các văn bản pháp luật 4
Bảng 1 2 Bảng ma trận ABC/VEN 7
Bảng 1 3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì năm 2018 13
Bảng 2 4 Các biến số nghiên cứu 16
Bảng 2 5 Công thức tính SKM, GTSD, tỷ lệ % GTSD của từng biến ……… 22
Bảng 2 6 Các bước phân tích ABC 22
Bảng 3 7 Cơ cấu kinh phí của BV năm 2018 26
Bảng 3 8 Cơ cấu DMT SD theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 26
Bảng 3 9 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm TDDL 27
Bảng 3 10 Cơ cấu các thuốc chống nhiễm khuẩn 29
Bảng 3 11 Cơ cấu DMT SD theo nguồn gốc xuất xứ 30
Bảng 3 12 Cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo BDG và Generic 31
Bảng 3 13 Cơ cấu thuốc Generic mang tên gốc và tên thương mại……… 31
Bảng 3 14 Cơ cấu DMT hóa dược sử dụng theo thành phần 32
Bảng 3 15 Cơ cấu DMT SD theo đường dùng 32
Bảng 3 16 Cơ cấu DMT SD theo các hình thức mua sắm 33
Bảng 3 17 Cơ cấu DMT SD theo phân tích ABC 33
Bảng 3 18 Cơ cấu thuốc sử dụng hạng A theo tác dụng điều trị 34
Bảng 3 19 Danh sách 10 thuốc có GTSD cao nhất thuộc hạng A 35
Bảng 3 20 Các thuốc nhóm A có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng với thuốc ở 2 nhóm B, C 36
Bảng 3 21 Cơ cấu DMT SD theo phân tích VEN 37
Bảng 3 22 Cơ cấu DMT SD theo ma trận ABC/VEN 37
Bảng 3 23 Cơ cấu thuốc trong nhóm AN 38
Bảng 3 24 Danh mục các thuốc thuộc nhóm AN 39
Bảng 3 25 Cơ cấu thuốc trong nhóm BN 41
Bảng 3 26 Cơ cấu thuốc trong nhóm AE……… ……41
Bảng 3 27 Cơ cấu thuốc trong nhóm BE……… …… 42
Bảng 3 28 Cơ cấu thuốc trong nhóm CE……….…43
Trang 9Bảng 3 29 Phân loại thuốc thuộc thầu 2017 và thầu 2018……… …………44 Bảng 3 30 Tỉ lệ % các thuốc sử dụng so với trúng thầu 44
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình1: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược………….………14
Trang 11LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
TS Đỗ Xuân Thắng, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Quản lý kinh tế Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội đã ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Ban Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội, các Phòng ban chức năng và toàn thể các anh chị em đang công tác tại Khoa Dược bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì đã động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người thân đã chia sẻ, động viên để tôi yên tâm học tập và hoàn thành Luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm
Học viên
Nguyễn Thị Thùy Dương
Trang 12Sử dụng thuốc thiếu HQ, bất hợp lý trong BV đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Nó là nguyên nhân làm gia tăng chi phí cho bệnh nhân (BN)[6] giảm chất lượng chăm sóc sức khoẻ và uy tín của cơ sở khám, chữa bệnh (KCB) Theo một
số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành
Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý
và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [34] Tại Việt Nam (VN), theo thống
kê nhiều năm, tiền thuốc sử dụng trong BV thường chiếm 60% ngân sách BV[4] Hơn nữa, tình trạng kháng thuốc ngày càng gia tăng, khả năng chi trả của người dân là có hạn Đây là một là thách thức lớn đối với các cơ sở KCB
Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại các BV Ngày 4/7/1997,
Bộ Y tế (BYT) VN đã ban hành Thông tư (TT) 08/TT – BYT hướng dẫn về việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của HĐT&ĐT ở BV [3] HĐT&ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn xây dựng và quản lý danh mục thuốc (DMT) Một HĐT&ĐT hoạt động hiệu quả được coi như một công cụ để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả, hợp
lý trong sử dụng thuốc BYT đã nỗ lực để cải thiện chất lượng công tác xây dựng DMT BV bằng việc ban hành TT 21/2013/TT-BYT[7]
DMT BV được xây dựng định kỳ hàng năm, có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc danh mục (DM) trong các kỳ họp của HĐT&ĐT của BV DMT BV bao gồm các thuốc
an toàn, hợp lý, chi phí - hiệu quả (CP-HQ) và sẵn có với chất lượng đảm bảo, đáp ứng
Trang 13được các nhu cầu về chăm sóc y tế của người dân DMT được xây dựng tốt sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB Trong cung ứng thuốc: việc mua thuốc dễ dàng, lưu trữ thuận tiện, đảm bảo chất lượng và cấp phát dễ dàng hơn Với kê đơn: tập trung được nhiều kinh nghiệm hơn khi số lượng thuốc ít đi; sẽ không có các phương án thay thế thuốc bất hợp lý; việc thông tin thuốc được trọng tâm và xử trí ADR dễ dàng hơn Chi phí thuốc sẽ hợp lý hơn bởi giá cả thấp hơn Vì những lý do trên, việc đảm bảo một DMT đầy đủ, chọn lọc, phù hợp đối với từng BV là rất cần thiết
Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh Trì là BV hạng II, có chức năng - nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong huyện và các địa bàn phụ cận BV luôn nỗ lực cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu quả Để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng, quản lý, sử dụng thuốc của BV cần thiết phải đánh giá, rà soát lại danh mục thuốc sử dụng (DMT SD) của năm trước, xác định các vấn đề hợp lý, bất hợp lý làm cơ sở cho xây dựng DMT năm sau
Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “ Phân tích danh mục thuốc sử
dụng tại Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh Trì Thành phố Hà Nội năm 2018” với
mục tiêu (MT): Xác định các bất cập liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng năm
2018
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
WHO định nghĩa: “DMT BV là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong BV”[31]
DMT BV được xây dựng tốt sẽ đem lại những lợi ích sau[31]: Loại các thuốc không an toàn, kém hiệu quả, từ đó có thể giảm số ngày nằm viện, giảm tỉ lệ bệnh tật
và tử vong; Giảm số lượng và chi phí thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn; Giúp BV tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc
Xây DMT đảm bảo các nguyên tắc sau [7]:
- Phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT) và chi phí về thuốc dùng điều trị;
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
- Căn cứ hướng dẫn, phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại BV;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của BV;
- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do BYT ban hành;
- Ưu tiên thuốc SXTN
1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc để đưa vào danh mục thuốc
Các thuốc được lựa chọn theo tiêu chí sau [7]:
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn;
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm SKD, ổn định về chất lượng;
- Khi có hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả, an toàn, chất lượng, giá, khả năng cung ứng;
- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác dạng bào chế, cơ chế tác dụng, cần phân tích CP - HQ giữa các thuốc với nhau;
Trang 15- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Với thuốc ở dạng phối hợp, phải chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế;
- Các đặc tính dược động học, thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa, cung ứng
1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Bảng 1 1 Các văn bản pháp luật Văn bản pháp luật Nội dung quy định
Trách nhiệm quản lý, sử dụng thuốc
TT 22/2011/BYT [5] Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám
đốc về toàn bộ công tác dược trong BV
TT21/2013/BYT [7] HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc về các vấn đề
liên quan đến thuốc, thực hiện chính sách quốc gia về thuốc
Phân loại DMT tân dƣợc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
TT40/2014/BYT [8] Các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn,
theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học)
Danh mục thuốc đông đƣợc, vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
TT05/2015/BYT
Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT[2]
Sử dụng thuốc SXTN, thuốc NK
TT 40/2014/BYT[8] Lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho BN
theo nguyên tắc: ưu tiên chọn thuốc SXTN
Sử dụng thuốc Generic, BDG
TT21/2013/BYT[7] Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung
quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể TT40/2014/BYT[8] Ưu tiên lựa chọn thuốc generic
Sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần
Trang 16Văn bản pháp luật Nội dung quy định
TT21/2013/BYT[7]
Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
TT40/2014/BYT[8] Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất
Sử dụng thuốc theo đường dùng
TT 23/2011/BYT[11]
Khi lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, bác sỹ căn
cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc đề ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc và khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Sử dụng 80-120% số lượng thuốc trúng thầu
TT11/2016/BYT[9]
- Cơ sở y tế không được mua vượt số số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết SL thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký
-Các trường hợp sau được phép mua vượt nhưng số lượng không được quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký:
+Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc (BDG) hoặc tương đương Điều trị;
+Các nhóm thuốc khác cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng phải dừng cung ứng, hết hạn SĐK, bị đình chỉ lưu hành, bị rút ra khỏi DMT có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;
+Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung
Trang 17Văn bản pháp luật Nội dung quy định
cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng
Sử dụng thuốc SXTN thay thế thuốc NK
TT 40/2014/BYT[8] Lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho BN
theo nguyên tắc: ưu tiên chọn thuốc SXTN
TT 11/2016/BYT[9]
Với thuốc thuộc DMT SXTN đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá, khả năng cung cấp do BYT công bố thuộc tiêu chí kỹ thuật của nhóm thuốc nào thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu không được chào thuốc NK thuộc nhóm đó
1.3 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng
1.3.1 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của BV
Phân tích ABC là công cụ để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của bệnh viện
Phân tích ABC là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý “75% -80% chi phí dành cho thuốc của BV chỉ dành để mua 10% -20% sản phẩm thuốc có giá trị cao nhất”
Vai trò và ý nghĩa:
- Chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà có thể thay thế bằng thuốc khác có giá thành thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được với giá thấp hơn
- Lượng giá mức tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT
- Xác định phương án mua các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của BV: các thuốc (đặc biệt là thuốc hạng A) cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng
Trang 18trên cơ sở lựa chọn những thuốc / phác đồ điều trị khác có hiệu quả điều trị tương đương nhưng giá thành thấp hơn
1.3.2 Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm
và tồn trữ thuốc trong BV khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn
Các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
- Thuốc V (Vital drugs) - thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác KCB của BV
- Thuốc E (Essential drugs) - thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của BV
- Thuốc N (Non-Essential drugs) – thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc hiệu quả điều trị còn chưa khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Cụ thể cần phải loại bỏ những thuốc N trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao/ lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC
Bảng 1 2 Bảng ma trận ABC/VEN
Trang 191.4 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng 1.4.1 Thế giới
Phân tích ABC có quy trình cụ thể, dễ thực hiện, có nhiều phần mềm hỗ trợ nên được tiến hành ở nhiều quốc gia như: Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ Latinh[32]…, nhất là nước đang phát triển mà ngân sách dành cho y tế còn hạn hẹp
Phân tích VEN được áp dụng nhiều quốc gia trên thế giới Muốn phân tích VEN phải lập hội đồng chuyên gia, yêu cầu sự đồng thuận cao về quan điểm phân loại thuốc Do vậy, đây là một vấn đề rất khó khăn đối với BV đa khoa, vì cùng một thuốc nhưng với chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp thiết là khác nhau
Phân tích kết hợp ABC/VEN mang lại hiệu quả kiểm soát lựa chọn và mua thuốc
1.4.2 Việt Nam
Phân tích ABC, VEN mới áp dụng gần đây, ngày càng sử dụng rộng rãi hơn Phân tích VEN ít được sử dụng do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn phân tích ABC trong việc xếp loại các thuốc vào các nhóm V, E, N Vì hiện tại, VN mới chỉ đưa
ra định nghĩa thuốc V, E, N, chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác Hơn nữa, việc phân loại cần có sự nhất trí cao của các thành viên trong hội đồng
Ngoài ra phương pháp phân tích ABC, VEN cũng được áp dụng tại nhiều BV tuyến tỉnh như: Nam Định, Hưng Yên, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hòa Bình…
1.5 Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam
Trang 201.5.1 Giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [34]
Theo báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2013, tổng trị giá tiền thuốc sử dụng tăng đáng kể hằng năm chiếm khoảng 42% tổng chi cho y tế Giá thuốc cao cùng với việc sử dụng thuốc chưa hợp lý là những nguyên nhân làm gia tăng chi phí thuốc, tạo nên gánh nặng chi trả và cản trở khả năng tiếp cận của người dân với thuốc nói riêng và dịch vụ y tế nói chung [6]
Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2017, nguồn ngân sách dành cho thuốc của BV chiếm 37,09%[27]
1.5.2 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dƣợc lý
Hiện nay, tại nhiều bệnh viện có sự mất cân đối rất lớn và có sự lạm dụng kháng sinh và các thuốc hỗ trợ điều trị, điều trị triệu chứng như vitamin và khoáng chất…
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm TDDL của một số bệnh viện, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tỏng số tiền
Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2016, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 26,09%SKM; 48,22%GTSD [20]
Trong nhóm kháng sinh thì nhóm beta-lactam luôn chiếm tỉ lệ cao
Trang 21Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ năm 2016, nhóm beta-lactam chiếm tỷ lệ vượt trội với 53,33%SKM; 93,72%GTSD [23]
1.5.4 Tình hình sử dụng các thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước
Đề án “Người VN ưu tiên dùng thuốc VN” đặt ra: đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng thuốc SXTN chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện[12]
Hiện nay, thuốc SXTN đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng, tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15%[13]
Tuy nhiên, thuốc SXTN vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn thuốc NK Thuốc NK chiếm hơn 60% so với tổng tiền sử dụng thuốc tại VN[15] Tỷ lệ sử dụng tiền thuốc SXTN chỉ đạt 11,9% ở tuyến Trung ương, 33,9% ở tuyến tỉnh, 61,5% tuyến huyện trong tổng số tiền thuốc điều trị [12]
Theo nghiên cứu tại BV đa khoa Huyện Yên Thế Tỉnh Bắc Giang năm 2016, thuốc SXTN được sử dụng với tỷ lệ cao chiếm 68,5% SKM, 65,3%GTSD [26]
1.5.5 Tình hình sử dụng thuốc Generic, thuốc BDG
Chính sách thuốc Generic được coi là chính sách nền tảng, được ưu tiên toàn diện từ đăng ký lưu hành, sản xuất, xuất nhập khẩu, cung ứng và sử dụng[24] để giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị
Kết quả sử dụng thuốc Generic chiếm phần lớn chi phí sử dụng thuốc của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện
Tại Bệnh viện đa khoa Huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, thuốc Generic chiếm 94,98% SKM, 97,28%GTSD[20]
Tại BV đa khoa Huyện Triệu Sơn Tỉnh Thanh Hóa năm 2017, thuốc generic được ưu tiên sử dụng , chiếm 88,51% SKM, 93,84% GTSD[27]
1.5.6 Tình hình sử dụng thuốc theo thành phần
Trong TT21/2013, Bộ Y tế nêu tiêu chí lựa chọn thuốc “ ưu tiên lựa chọn thuốc
ở dạng đơn chất” Chỉ nên sử dụng các thuốc dạng phối hợp khi chúng có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn và tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2016,
BV chủ yếu sử dụng thuốc đơn thành phần, chiếm 89,97%SKM, 88,57%GTSD[20]
Trang 22Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ năm 2016, thuốc đơn thành phần chiếm 84,86% SKM, 89,44 GTSD của bệnh viện [23]
Theo nghiên cứu tại BV đa khoa Huyện Triệu Sơn Tỉnh Thanh Hóa năm 2017, thuốc đường uống dùng trong BV chiếm 61,54% SKM cao gấp đôi so với thuốc tiêm, tiêm truyền về số khoản mục, GTSD chiếm 61,30% [27]
1.5.8 Tỷ lệ % thuốc sử dụng mua theo hình thức khác
Thuốc phải mua theo hình thức khác vì các lý do sau:
- Không chọn được đủ thuốc trong DM mời thầu (do không có nhà thầu tham
dự, không đáp ứng được tiêu chí kỹ thuật, giá dự thầu vượt giá kế hoạch)
- Các thuốc trúng thầu không cung ứng đủ do nhà thầu không chủ động được nguồn hàng, nhất là khi giá thuốc thay đổi, biến động hay thuốc trúng thầu trong quá trình lưu hành vi phạm chất lượng bị thu hồi…
Phân tích hoạt động đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Bắc Giang năm 2013 và 2014: tỷ lệ thuốc không trúng thầu năm 2013, 2014 tương ứng 34,55%, 23,59% về SKM; tương ứng 26,31%, 22,94% về giá trị Tỷ lệ thuốc mua ngoài DMTBV năm
2013, 2014 tương ứng 6,85% và 1,72%[19]
Nghiên cứu thực trạng đấu thầu mua thuốc BHYT cho các cơ sở KCB công lập
ở Việt Nam cho thấy: tỷ lệ mua thuốc ngoài thầu cao chiếm đến 84,1% đơn vị đấu thầu, cao nhất là ở hình thức đấu thầu rộng rãi chiếm 87,5% số các tỉnh này phải cung ứng ngoài thầu [22]
1.5.9 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC
Phân tích ABC, thông thường, SP hạng A chiếm 10 – 20%, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80% tổng số SP
Trang 23Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, kết quả phân tích ABC cho thấy: thuốc nhóm A chiếm 13,88% SKM, nhóm B chiếm 17,70%SKM, nhóm C chiếm 68,32%SKM; kinh phí phân bổ cho nhóm A chiếm 75,16%, nhóm B chiếm 15,02%, nhóm C chiếm 9,82%[29]
1.5.10 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN
Phân tích VEN tại nhiều bệnh viện đa khoa huyện cho kết quả tương tự: nhóm thuốc E chiếm tỉ lệ lớn về số khoản mục và GTSD
Kết quả phân tích VEN tại BV đa khoa huyện Thanh Hà, nhóm thuốc thiết yếu (E) có số lượng khoản mục và GTSD nhiều nhất, chiếm 68,8% SKM, 70,4%GTSD Nhóm thuốc tối cần (V) có số lượng khoản mục ít hơn nhóm E, chiếm 17,0% nhưng lại có giá trị sử dụng ít nhất chiếm 5,1% Nhóm thuốc N có số lượng khoản mục ít nhất chiếm 14,2% và có GTSD chiếm 24,5%[21]
1.5.11 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN kết hợp
Đáng chú ý nhất khi phân tích danh mục thuốc bằng ma trận ABC/VEN là phân nhóm AN Đây là nhóm có chi phí cao nhưng không thực sự cần thiết cho điều trị BV cần có sự quản lý chặt chẽ khi sử dụng nhóm thuốc này, tránh lựa chọn cung ứng các thuốc có chi phí cao để đảm bảo hiệu quả trong điều trị cũng như tiết kiệm nguồn ngân sách, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT
Theo nghiên cứu tại BV đa khoa huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, BV có 3 thuốc thuộc nhóm AN chiếm 1,29% và có giá trị sử dụng là 1.177,67 triệu đồng chiếm 9,10% GTSD [20]
1.5.12 Tỷ lệ % thuốc đƣợc sử dụng so với thuốc trúng thầu
Văn bản pháp luật hiện nay về đấu thầu và cung ứng thuốc quy định các cơ sở y
tế phải cam kết sử dụng tối thiểu 80% và trong một số trường hợp quy định chỉ được phép sử dụng vượt không quá 20% số lượng trúng thầu [1, 9] MHBT, số lượng BN và các kỹ thuật điều trị mới liên tục thay đổi Do vậy, đây sẽ là khó khăn cho HĐT&ĐT xây dựng DMT mời thầu có SL sát với nhu cầu sử dụng thực tế
Nghiên cứu tại BV Bạch Mai năm 2016, có 599/1497 thuốc trúng thầu không
sử dụng (chiếm 40% danh mục thuốc trúng thầu (DMT TT) Đây là sự lãng phí về nguồn tài chính, phản ánh quá trình dự trù thuốc, xây dựng DMT chưa sát thực tế
Trang 24Trong 898 thuốc trúng thầu có sử dụng thì có 52 thuốc sử dụng > 120% so với DMT
TT Điều này đòi hỏi BV phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng và dự trù gần chính xác nhu cầu sử dụng trong kế hoạch đấu thầu[18]
1.6 Vài nét về Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh Trì
1.6.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh Trì là BV đa khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế
TP Hà Nội, nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô; được thành lập ngày 01/11/2006, được thiết kế đồng bộ theo tiêu chuẩn BV đa khoa, quy mô 250 giường BV có chức năng KCB cho nhân dân huyện Thanh Trì và các vùng lân cận
1.6.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện
Bảng 1 3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì năm 2018
6 Đái tháo đường E10 4.137
1.6.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của khoa Dƣợc bệnh viện
Theo quy định tại Thông tư 22 của BYT [7], khoa Dược có các bộ phận như sau: Tổ nghiệp vụ dược, tổ cấp phát, tổ Dược lâm sàng- thông tin thuốc, nhà thuốc BV đạt tiêu chuẩn GPP Tổng số nhân viên khoa Dược gồm 13 Dược sỹ ( trình độ thạc sĩ: 01; đại học: 01; cao đẳng:9 ; trung cấp:02)
Trang 25Hình 1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dƣợc 1.7 Tính cấp thiết của đề tài
DMT BV hợp lý, an toàn và HQ là tiền đề cơ bản và quan trọng để đảm bảo
cung ứng thuốc tốt, nâng cao chất lượng KCB DMT không hợp lý có thể ảnh hưởng
nghiêm trọng đến ngân sách Để xây dựng DMT, bước đầu tiên, cũng là bước quan
trọng nhất, là phân tích DMT SD năm trước, xác định những tính hợp lý, vấn đề bất
cập, rút kinh nghiệm để chuẩn bị xây dựng DMT năm sau[30]
Khi phân tích tình hình sử dụng thuốc, HĐT&ĐT của hầu hết các BV đều gặp
khó khăn Vì dữ liệu cung cấp chỉ là kinh phí sử dụng thuốc của năm trước và các
thuốc sử dụng ngoài kế hoạch đã đặt ra mà chưa phân tích dữ liệu sử dụng tổng hợp
cũng như chưa quan tâm đến các chính sách của Quốc gia như: ưu tiên thuốc SXTN,
thuốc Generic, thuốc đơn thành phần…Các HĐT&ĐT BV chưa hiểu rõ tầm quan
trọng của phương pháp phân tích ABC/VEN, một trong những công cụ rất hữu hiệu để
làm rõ tính hợp lý, bất cập trong DMT SD[30] Các nghiên cứu chỉ ra rằng DMT tại
các BV thường không được quan tâm, đánh giá Hơn nữa, hiện nay diễn biến bệnh tật
Trang 26ngày càng phức tạp, số bệnh nhân gia tăng, nguồn ngân sách nhà nước hạn hẹp, các
BV đang trong giai đoạn tự chủ, rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên quan tới công tác đấu thầu, cung ứng, sử dụng và quản lý thuốc thì việc đánh giá tính
HQ của việc xây dựng DMT BV là rất cần thiết
Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện đa khoa Huyện Thanh trì Thành phố Hà Nội năm 2018” để tìm ra những
điểm hợp lý, bất hợp lý, vấn đề phát sinh, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng DMT những năm tiếp theo
Trang 27Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- DMT TT của Bệnh viện đa khoa Thanh Trì năm 2018;
- DMT mua theo hình thức khác năm 2018;
- DMT SD của Bệnh viện đa khoa Thanh Trì năm 2018;
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì Thành phố Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số
Bảng 2 4 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Kỹ thuật
Biến phân loại 1.Thuốc hóa dược
2 Thuốc dược liệu
3 Thuốc cổ truyền
Tài liệu sẵn có
Trang 28STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Kỹ thuật
thu thập
thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc
có kết hợp dược chất và các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả
Thuốc dược liệu: là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền
Thuốc cổ truyền là thuốc
có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của
y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại
tư 40 và thông tư 05
Biến phân loại 1.Thuốc gây tê, gây mê
2 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
Tài liệu sẵn có
Trang 29STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Kỹ thuật
Biến phân loại
1 Penicilin
2 Cephalosporin
………
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
7 Thuốc BDG
và Generic
Thuốc BDG là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [9]
Thuốc Generic là thuốc
có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với BDG và thường được sử dụng thay thế BDG [9]
Biến phân loại 1.Thuốc BDG 2.Thuốc Generic
Tài liệu sẵn có
8 Thành phần
của thuốc
-Thuốc đơn thành phần:
trong công thức có 01 hoạt chất có hoạt tính
Biến phân loại 1.Đơn thành phần 2.Đa thành phần
Tài liệu sẵn có
Trang 30STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Kỹ thuật
thu thập
-Thuốc đa thành phần:
trong công thức có nhiều hơn 1 hoạt chất có hoạt tính rõ ràng khác biệt nhau
3.Khác
Tài liệu sẵn có
Biến phân loại:
1 Thuốc mua theo hình thức đấu thầu rộng rãi
2 Thuốc mua theo hình thức mua sắm trực tiếp
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Trang 31STT Tên biến Khái niệm biến Phân loại biến Kỹ thuật
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
Thu thập số liệu dựa vào nguồn tài liệu sẵn có
2.2.3.2 Biểu mẫu thu thập số liệu
Biểu mẫu 1 1 Danh mục thuốc sử dụng tại BV năm 2018
Nồng
độ, hàm lượn
g
Đường dùng
Đv tính
Nước sản xuất
Đơn giá
Số lượn
g
GTSD
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) = (8) *
(9)
Chú ý: Thêm cột (10) GTSD = đơn giá x số lượng
Biểu mẫu 1 2 Danh mục thuốc trúng thầu và sử dụng tại BV năm 2018
Nồng
độ, hàm lượng
Đường dùng
Đơn
vị tính
Nước sản xuất
Nhóm đấu thầu
Đơn giá
SL trúng thầu
SL
sử dụng (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
Chú ý: Thêm cột (11): Số lượng sử dụng
Trang 32Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa trên mục tiêu và biến số nghiên cứu, phụ lục 1(DM các thuốc sử dụng tại BV năm 2018); phụ lục 2 (DM thuốc trúng thầu
và sử dụng tại BV năm 2018); được thử nghiệm và hoàn thiện biểu mẫu
2.2.3.3 Trình tự thu thập số liệu của từng biến
Dữ liệu về danh mục thuốc sử dụng tại BV được cung cấp dưới dạng file excel chiết xuất từ phần mềm máy tính với các trường dữ liệu: mã thuốc, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính, nước sản xuất đơn giá, số lượng
Cần thu thập thêm các trường dữ liệu sau:
- Nhóm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền: dựa vào thông tư 40/2014/BYT và thông tư 05/2015/BYT ta phân thành 3 nhóm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền
- Nhóm TDDL: dựa vào thông tư 40/2014/BYT và thông tư 05/2015/TT-BYT chia hoạt chất (cột 3-phụ lục 1) thành các nhóm TDDL khác nhau
- Nguồn gốc xuất xứ: dựa vào nước sản xuất (cột 7 – phụ lục 1) chia thành 2 nhóm: thuốc SXTN và thuốc NK
- BDG/Generic: Căn cứ vào danh mục thuốc BDG được công bố trên website của Cục quán lý dược qua các đợt, ta chia cột tên thuốc (cột 2- phụ lục 1) thành 2 nhóm: thuốc BDG và thuốc Generic
- Thành phần: dựa vào hoạt chất (cột 3-phụ lục 1), chia thành 2 nhóm: thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần
- Đường dùng: dựa vào đường dùng (cột 5- phụ lục 1), chia thành: đường tiêm, tiêm truyền; đường uống, đường dùng khác ( đặt, dán ngoài da, nhỏ mắt, nhỏ mũi…)
- Hình thức mua sắm: căn cứ vào các DMT trúng thầu: chia DMT sử dụng thành: thuốc mua theo hình thức đấu thầu rộng rãi và thuốc mua theo hình thức mua sắm trực tiếp
- Cột thành tiền: thành tiền = số lượng x đơn giá
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
410 thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì từ 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018
Loại trừ các vị thuốc y học cổ truyền
2.2.5 Xử lý và phân tích dữ liệu
Trang 332.2.5.1 Xử lý số liệu
- Xử lý trước nhập liệu:
Làm sạch số liệu từ dữ liệu chiết xuất số liệu nhập xuất tồn của bệnh viện, chọn cột
số liệu xuất, loại các khoản có xuất bằng 0, cộng dồn các thuốc ( cùng tên thuốc, nồng dộ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế) Tiến hành bổ sung các thông tin cần thu thập
Có dữ liệu loại bỏ: bông băng cồn gạc, không đủ thông tin
- Phần mềm nhập liệu: sử dụng phần mềm Microsoft Excel
- Xử lý sau nhập liệu:
Tiến hành ra soát, kiểm tra tính thống nhất và chính xác của các thông tin thông qua việc thử nghiệm phân tích lần 1 để có thể phát hiện thông tin chưa được chính xác VD: thuốc cùng tên, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, thể tích nhưng ở 2 khoản mục khác nhau, cách phân loại thuốc theo thành phần, đường dùng…
Khi phát hiện chưa hợp lý sẽ tiến hành làm sạch lần 2 và tiến hành phân tích lần
2, làm như vậy cho đến khi danh mục thuốc đã được làm sạch hoàn toàn
- Phân tích ABC:
Các bước tiến hành:
Bảng 2 6 Các bước phân tích ABC STT Nội dung thực hiện
1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Trang 342 Điền các thông tin sau
cho mỗi sản phẩm
thuốc
Đơn giá của sản phẩm
(sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản
phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
SL tiêu thụ của các sản phẩm tại BV
3 Tính toán Số tiền cho mỗi sản phẩm = đơn giá x số lượng
Tổng số tiền = tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Tỷ lệ % giá trị = số tiền mỗi sản phẩm/ tổng số tiền x 100%
4 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự % giá trị giảm dần
5 Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản
phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
6 Phân hạng sản phẩm Hạng A: những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá
trị tiền;
Hạng B: những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
Hạng C: những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
7 Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20%, hạng B chiếm 10 – 20% và
còn lại là hạng C chiếm 60 -80% tổng số sản phẩm
Thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý:
Chia các hoạt chất thuộc hạng A thành các nhóm TDDL theo thông tư 40/2014//BYT Xác định số khoản mục, giá trị và tỷ lệ %
Các thuốc có GTSD cao nhất thuộc nhóm A:
Bước 1: Xác định các nhóm thuốc thuộc hạng A có cùng hoạt chất
Bước 2: Tính tổng GTSD của từng nhóm Xác định các nhóm hoạt chất có giá trị lớn nhất
Bước 3: Tính tỷ lệ % GTSD của từng thuốc thuộc các nhóm trên so với tổng
Trang 35Căn cứ vào đơn giá sử dụng các thuốc thuộc nhóm A, B, C, tính toán chênh lệch chi phí tiết kiệm khi thay thế các thuốc nhóm A bằng thuốc có đơn giá thấp nhất thuộc nhóm B, C hoặc cùng nhóm A nhưng có đơn giá thấp hơn ( lưu ý: thay thế thuốc
có cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng)
+ Tính GTSD của các thuốc nhóm A
GTSD = số lượng x đơn giá thuốc
+ Tính GTDK khi thay thế các thuốc nhóm A bằng thuốc có đơn giá thấp nhất thuộc nhóm B, C hoặc cùng nhóm A nhưng có đơn giá thấp hơn
GTDK= số lượng x đơn giá thuốc trúng thầu thấp nhất
+ Giá trị chênh lệch thu được
Giá trị chênh lệch = GTSD – GTDK
- Phân tích VEN
Bước 1: Tham khảo ý kiến của Trưởng khoa Dược bệnh viện, chúng tôi đã tiến hành phân loại
Thuốc V là các thuốc dùng trong cấp cứu, dùng trong phòng mổ
Thuốc E là các thuốc để điều trị bệnh
Thuốc N là các thuốc điều trị bệnh nhẹ, điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ điều trị Bước 2: Tính tổng số khoản mục và GTSD của từng nhóm V, E, N
Bước 3: Tính tỷ lệ % về số khoản mục và GTSD của từng nhóm V, E, N
Trang 36+ Phân tích các thuốc thuộc nhóm CE: thuốc hạng C theo phân tích ABC đồng thời thuộc nhóm E theo phân tích VEN
- Phân tích vấn đề trong DMT sử dụng so với DMT trúng thầu:
Chúng tôi tiến hành khảo sát tỷ lệ % thuốc sử dụng so với trúng thầu để biết bao nhiêu thuốc trúng thầu nhưng không sử dụng (0%), bao nhiêu thuốc trúng thầu sử dụng: < 20%, từ 20% đến <80%, từ 80% đến 120%, > 120% Và xem vấn đề gì trong việc sử dụng thuốc ở nhóm TDDL có nhiều thuốc sử dụng <80% và >120%
Các bước tiến hành
Bước 1: Điền thông tin vào biểu mẫu 2
Bước 2: Tính tỷ lệ % SL sử dụng/ SL trúng thầu của mỗi KM theo CT:
Tỉ lệ % = (SL sử dụng của mỗi khoản mục)/(SL trúng thầu của mỗi khoản mục)
Trang 37Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ cấu kinh phí của Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì
Kinh phí mua thuốc của bệnh viện đa khoa huyện Thanh Trì năm 2018 được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3 7 Cơ cấu kinh phí của BV năm 2018 STT Nội dung Giá trị
(VNĐ)
Tỷ lệ (%)
3.2 Cơ cấu DMTSD theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền
Kết quả phân tích cơ cấu DMTSD theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3 8 Cơ cấu DMT SD theo thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và thuốc cổ
truyền STT Nhóm thuốc Khoản mục GTSD
SL Tỷ lệ
( %)
Giá trị ( VNĐ)
Tỷ lệ (%)
1 Thuốc hóa dược 385 93,9 12.477.770.844 89,95
2 Thuốc dược liệu 8 1,95 378.731.469 2,73