1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech

70 515 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Đầu Tư Công Nghệ Intech
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4

LỜI CẢM ƠN 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 9

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NƠI THỰC TẬP 9

1.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 9

1.1.2 Sơ đồ tổ chức 13

1.2 GIỚI THIỆU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 14

1.2.1 Các sản phẩm phần mềm 14

1.2.2 Phân loại 14

1.2.3 Thuộc tính của sản phẩm phần mềm 15

1.2.4 Các mô hình phát triển sản phẩm phần mềm 15

1.3 PHÁT BIỂU ĐỀ TÀI 19

1.3.1 Giới thiệu 19

1.3.2 Đặt vấn đề 19

1.3.3 Chức năng 20

1.3.4 Yêu cầu bài toán 20

1.3.5 Tính năng kỹ thuật 21

1.3.6 Thiết kế đồ họa 21

1.3.7 Lập trình 21

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 22

2.1 KHẢO SÁT QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 22

2.1.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống cũ 22

2.1.2 Mô tả hoạt động nghiệp vụ 22

2.2 YÊU CẦU XÂY DỰNG CHỨC NĂNG CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG MỚI22 2.2.1 Phần đầu của phần mềm 22

2.2.2 Các tiện ích 23

2.2.3 Những lợi ích mang lại cho khách hàng 23

2.3 MỘT SỐ BIỂU MẪU BÁO CÁO THU THẬP ĐƯỢC 24

Trang 2

2.4 LỰA CHỌN MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT 24

2.4.1 Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic 24

2.4.2 Giới thiệu Cơ sở dữ liệu Access 26

2.4.3 Giới thiệu công cụ Crystal Report 27

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32

3.1 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG TOÀN HỆ THỐNG 32

3.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 32

3.3.2 Mô tả các chức năng 33

3.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 34

3.3.1 Biều đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 34

3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 35

3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 36

3.3 SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT(E-R) 40

3.3.1 Xác định thực thể 40

3.3.2 Xác đinh các liên kết giữa các thực thể 40

3.3.3 Xây dựng sơ đồ thực thể - liên kết (E-R) 42

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 43

4.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 43

4.3.1 Thiết kế các bảng dữ liệu 43

4.3.2 Các Query sử dụng trong hệ thống 51

4.3.3 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 52

4.2 THIẾT KẾ GIAO DIỆN MÀN HÌNH 52

4.3.1 Giao diện chính của chương trình 52

4.3.2 Chương trình kiểm tra vé 54

4.3.3 Chương trình bán vé 55

4.3.4 Chương trình đổi vé 57

4.3.5 Chương trình trả vé 58

4.3.6 Chương trình tìm kiếm 60

4.3 SỬ DỤNG PHẦN MỀM 61

Trang 3

4.3.2 Giao diện 62

4.3.3 Chương trình đăng ký tài khoản của nhân viên hàng không 64

4.3.4 Chương trình đổi mật khẩu 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Biểu đồ số người lao động qua các năm 11

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty 13

Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của hệ thống cũ 22

Hình 2.2: Báo cáo doanh thu quý 24

Hình 3.1: Biều đồ phân cấp chức năng 32

Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 34

Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 35

Hình 3.4: BLD thực hiện chức năng báo cáo, tìm kíêm 36

Hình 3.5: BLD thực hiện chức năng quán lý bán vé máy bay 37

Hình 3.6: BLD thực hiện chức năng quản lý chuyến bay 38

Hình 3.7: BLD thực hiện chức năng quản lý người dùng 39

Hình 3.8: Sơ đồ thực thể - liên kết (E-R) 42

Hình 4.1: Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 52

Hình 4.2: Giao diện chính của chương trình 53

Hình 4.3: Giao diện chương trình kiểm tra vé 54

Hình 4.4: Giao diện chương trình bán vé 55

Hình 4.5: Giao diện thông báo đổi vé 56

Hình 4.6: Giao diện chương trình đổi vé 57

Hình 4.7: Giao diện chương trình bán vé mới khi khách hàng muốn chuyển vé.58 Hình 4.8: Giao diện chương trình trả vé 59

Hình 4.9: Giao diện chương trình mất vé 60

Hình 4.10: Giao diện chương trình tìm kiếm thông tin 61

Hình 4.11: Giao diện của chương trình bắt đầu vào hệ thống 62

Hình 4.12: Giao diện chương trình kiểm tra vé khi khách hàng vào chương trình 63

Hình 4.13: Giao diện đăng ký tài khoản của nhân viên 64

Hình 4.14: Giao diện chương trình đổi mật khẩu 64

Hình 4.15: Giao diện của chương trình khi bạn không thể đăng nhập vào hệ thống 65

Trang 5

Bảng 1: Admin 43

Bảng 2: DoiTraVe 43

Bảng 3: HangVe 44

Bảng 4: MayBay 45

Bảng 5: LoaiVe 45

Bảng 6: HanhTrinh 46

Bảng 7: ChuyenBay 47

Bảng 8: HanhKhach 47

Bảng 9: LichBay 48

Bảng 10: Ve 49

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn tất được bài đồ án này, trước tiên phải nói đến công sức của Cô CaoThị Thu Hương Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô, cô đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực hiên đồ án này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công Nghệ ThôngTin Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức, kinhnghiệm quý báu của mình cho em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng nhưtrong quá trình thực hiện đồ án

Em cũng xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệIntech đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình em thực tâp tại quý công ty cũng nhưtrong quá trình em thực hiên đồ án

Mình cũng chân thành cảm ơn tât cả các bạn cùng lớp Công Nghệ Thông TinKhoá 47 đã tận tình giúp đỡ và trao đổi cùng mình để mình có thể hoàn thành đề tàinày

Hà Nội ngày 29 tháng 4 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Ngô Văn Đức

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiên nay,thì việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào trong việc quản lý là hết sức cần thiết.Chính vì vậy mà sự lớn mạnhcủa các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong nước càng đóng một vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh tế của nước nhà

Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bướcvào "sân chơi" thương mại chuyên nghiệp có quy mô lớn nhất hành tinh, với nhữngquy định "thẳng thừng", không có biệt lệ, áp dụng chung cho cả người cũ và mới, mạnh

và yếu, giàu và nghèo, các rào cản thương mại từng bước được gỡ bỏ Hội nhập kinh tếquốc tế càng sâu, các sản phẩm của Việt Nam càng phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh

mẽ Vì vậy, các doanh nghiệp phải tự mình tìm ra những lợi thế cạnh tranh riêng củamình Đó là những nét độc đáo, khác biệt của mỗi sản phẩm, mỗi ngành, mỗi quốc gia

so với đối thủ cạnh tranh

Trong bối cảnh mới, vai trò của các doanh nghiệp tin học ngày càng trở nênquan trọng Để tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế Việt Nam theo thể thức kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp cần tìm cho mình một conđường đi đúng tức là xác định chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp mình

Sự vận dụng công nghê thông tin vào công việc trở nên tất yếu Việc xây dựng

hệ thống quản lý cho các công ty trở lên cấp thiết hơn Chính vì vậy em xin mạnh dạnđưa ra một chương trình quản lý chuyến bay và bán vé máy bay làm đề tài thực tập củamình Rất mong các thầy cô giáo xem xét và giúp đỡ em hoàn thành tốt hơn bài báocáo thực tập của mình và để em có được nhiều kiến thức hơn khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực tập Giảng Viên Cao ThuHương đã hướng dẫn em làm đề tài này trong suốt quá trình thực tập của em tại công ty

cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quý công ty

đã bước đầu tạo điều kiện cho tôi đến thực tập và nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp

Trang 8

Hà Nội ngày 29 tháng 4 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Ngô Văn Đức

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập

Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech.

Tên giao dịch: Intech Technology Investment Group Copration

Tên viết tắt: INTECH GROUP.,CORP

Vốn điều lệ: 10.500.000.000 đồng (Mười tỷ năm trăm triệu đồng VN)

Địa chỉ trụ sở: P307 Tòa nhà 24T1, Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính,

Hoàng Đạo Thúy Cầu Giấy, Hà Nội

Trước đây, công ty hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn vớitên giao dịch là Công ty TNHH thương mại, phát triển và ứng dụng công nghệ mới(theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004757 do Phòng đăng ký kinhdoanh - Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 08/03/2002) Từ năm 2006, để mởrộng phạm vi hoạt động theo nền tảng đã có sẵn, công ty đổi tên thành Công ty Cổphần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số0103014241) với hình thức hoạt động là công ty cổ phần Tám cổ đông cùng liên kết

Trang 10

sáng lập và đề ra mục tiêu đưa công ty vững bước, phát triển trong lĩnh vực công nghệthông tin và các lĩnh vực khác.

Tính cho đến nay, công ty Intech đã hoạt động được 7 năm với đội ngũ cán bộnhân viên không ngừng tăng lên về số lượng cũng như chất lượng Phạm vi hoạt độngđược mở rộng Các đối tác khách hàng cũng rất đa dạng, bao gồm: hệ thống cơ quanNhà nước, các tổ chức phi Chính phủ, các công ty tư nhân, các doanh nghiệp liêndoanh liên kết, các dự án đầu tư, hỗ trợ của nước ngoài tại Việt Nam…Mặc dù thờigian hoạt động chưa lâu nhưng kinh nghiệm và khả năng tổ chức của công ty đã chiếmđược cảm tình của các đối tác khách hàng Vị trí của Intech trong đội ngũ doanh nghiệpchuyên cung cấp các thiết bị về công nghệ thông tin càng ngày càng được nâng cao

Công ty thức được tầm quan trọng của dịch vụ cung cấp cho khách hàng, vì vậymọi sự thay đổi của Intech đều hướng tới lợi ích khách hàng Các sản phẩm cung cấpđều có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng được kiểm nghiệm chặt chẽ bởi nhà sản xuất,thời gian bảo hành cụ thể, chi tiết có khả năng đáp ứng cao nhu cầu của mọi kháchhàng

Khi mỗi hợp đồng được ký kết, công ty chịu trách nhiệm cao trong việc thựchiện hợp đồng, các thoả thuận được triển khai đến mức tối đa đúng như những điềukhoản đã được ký trừ những trường hợp bất khả kháng Chính vì vậy, công ty đã dầnthu hút được sự quan tâm của khách hàng và duy trì, phát triển các mối quan hệ đótrong suốt thời gian dài Ngoài ra, khách hàng còn tiếp tục lựa chọn các dịch vụ kháccủa công ty bởi chính chất lượng tốt và giá cả phù hợp

Càng ngày, công ty càng củng cố và phát huy tốt lĩnh vực kinh doanh về côngnghệ thông tin, không ngừng mở rộng thị phần trên thị trường tiêu dùng và nâng caochất lượng phục vụ Ngoài ra, công ty còn phát triển các dịch vụ đi kèm như bảo trì,bảo dưỡng trang thiết bị văn phòng, đẩy mạnh tư vấn về mạng nội bộ (LAN) và mạngdiện rộng (WAN) cho các đối tác khách hàng Trong thời gian tới, công ty sẽ lên sàngiao dịch chứng khoán để thu hút nhà đầu tư Đó cũng là một xu thế tất yếu trong giai

Trang 11

Nhân sự

Một trong những nhân tố quan trọng tạo nên thành công của công ty Intech đó lànhân lực Với đội ngũ cán bộ nhân viên tuy trẻ nhưng có kinh nghiệm thực tiễn, chuyênmôn cao, khả năng nắm bắt và tiếp thu công nghệ mới tốt, Intech luôn luôn cập nhậtđược thông tin mới nhất với những ứng dụng về thành tựu công nghệ mới nhanh nhất.Trong hoạt động cung cấp dịch vụ, các kỹ thuật viên của công ty luôn làm cho kháchhàng hài lòng vì thái độ trung thực, nhiệt tình và quan trọng hơn cả là sự nhanh nhạynắm bắt tâm lý khách hàng

Từ năm 2002 – 2009, nhờ chính sách đãi ngộ nhân viên có năng lực và khả năngđánh giá đúng công sức mà Intech đã thu hút được đội ngũ đông đảo nhân lực có taynghề cao Số người lao động qua các năm không ngừng tăng Như biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ SỐ NGƯỜI LAO ĐỘNG

QUA CÁC NĂM

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Hình 1.1: Biểu đồ số người lao động qua các năm

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, năm đầu (2002) đi vào hoạt động, công ty chỉ có

10 nhân viên và 4 cán bộ quản lý và chủ yếu cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo hành máy

Trang 12

tính, thiết bị văn phòng như máy fax, photocopy…, phạm vi hoạt động còn hẹp dochưa đủ nhân lực và kinh phí, số đối tác khách hàng chưa nhiều Tổng quỹ lương chitrả cho cán bộ nhân viên công ty hơn 115.000.000 VNĐ (theo Báo cáo tài chính năm2002).

Đến năm 2003, khi số lượng khách hàng đã tăng lên đáng kể, công ty bắt đầuchiếm được tình cảm của đối tác thì chiến dịch tuyển chọn nhân lực cho công ty cũngđược chú trọng Số lao động tăng lên 18 người, trong đó cán bộ quản lý là 5 người.Ước tính tới cuối năm 2009, số lượng nhân viên làm việc tại Intech sẽ từ 50 – 60người Ngoài trụ sở chính tại B1 Tập thể vàng bạc đá quý - Trung Hoà - Cầu G P307Tòa nhà 24T1, Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Hoàng Đạo Thúy Cầu Giấy, HàNội, công ty sẽ tiến tới mở rộng một chi nhánh khác chuyên về bảo trì, bảo dưỡng máytính và phụ trách thực hiện các dự án lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin để vừathúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty, vừa đảm bảo không gian làm việc cho kỹthuật viên

Để nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên, công ty còn tạo điều kiện cho kỹthuật viên tham gia vào các khoá học về công nghệ thông tin như: 03 người tham giakhoá học CCNA (Cisco Certified Network Associate) của Cisco; 05 người tham giachứng chỉ MCSA (Microsoft Certified System Administrator) của tập đoàn Microsoft

và một số khoá học trực tuyến cho bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh Tất cả cáckhoá học đều được công ty tài trợ 100%

Về trình độ chuyên môn: Phần lớn cán bộ nhân viên đều có trình độ đại học củacác ngành học phù hợp, đáp ứng được nhịp độ phát triển của công ty trong hoàn cảnhmới

Trang 13

1.1.2 Sơ đồ tổ chức

Các bộ phận trong công ty hoạt động độc lập nhưng theo sự chỉ đạo thống nhấtcủa Lãnh đạo công ty và phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác Chính vì thế vừaphát huy được tối đa khả năng của đội ngũ cán bộ vừa tạo nên sức mạnh tổng thể khigiải quyết các công việc với quy mô lớn

Cơ cấu tổ chức: công ty được tổ chức thành 4 phòng ban: Phòng kinh doanh,phòng kỹ thuật, phòng HC – NS, phòng kế toán theo sơ đồ như sau:

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty

Trang 14

1.2 GIỚI THIỆU VỀ SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Khi máy tính chưa xuất hiện, thì việc lập trình chưa có khó khăn gì cả Khi mớixuất hiện một vài chiếc máy tính chức năng kém thì việc lập trình bắt đầu gặp một vàikhó khăn nho nhỏ Giờ đây khi chúng ta có những chiếc máy tính khổng lồ thì nhữngkhó khăn ấy trở nên vô cùng lớn Như vậy ngành công nghiệp điện tử không giải quyếtkhó khăn nào cả mà họ chỉ tạo thêm ra những khó khăn mới Khó khăn mà họ tạo nênchính là việc sử dụng sản phẩm của họ

1.2.1 Các sản phẩm phần mềm

Đối tượng chính của công nghệ phần mềm là sản xuất ra các sản phẩm phầnmềm

Sản phẩm phần mềm là các phần mềm được phân phối cho khách hàng cùng với các tài

liệu mô tả phương thức cài đặt và cách thức sử dụng chúng

Cho đến thập niên 1980 hầu hết sản phẩm phần mềm đều làm theo đơn đặt hàngriêng (đặc biệt hóa) Nhưng kể từ khi có PC tình hình hoàn toàn thay đổi Các phầnmềm được phát triển và bán cho hàng trăm ngàn khách hàng là chủ các PC và do đó giábán các sản phẩm này cũng rẻ hơn nhiều Microsoft là nhà sản xuất phần mềm lớn nhấthiện nay

Trang 15

1.2.3 Thuộc tính của sản phẩm phần mềm

Thuộc tính của một sản phẩm phần mềm là các đặc tính xuất hiện từ sản phẩmmột khi nó được cài đặt và được đưa ra dùng Các thuộc tính này không bao gồm cácdịch vụ được cung cấp kèm theo sản phẩm đó

Thí dụ: mức hiệu quả, độ bền, khả năng bảo trì, khả năng dùng ở nhiều nền làcác thuộc tính

Các thuộc tính biến đổi tùy theo phần mềm Tuy nhiên những thuộc tính tốiquan trọng bao gồm:

Khả năng bảo trì: Nó có khả năng thực hành những tiến triển để thỏa mãn yêucầu của khách hàng

Khả năng tin cậy: Khả năng tin cậy của phần mềm bao gồm một loạt các đặctính như là độ tin cậy, an toàn, và bảo mật Phần mềm tin cậy không thể tạo ra các thiệthại vật chất hay kinh tế trong trường hợp hư hỏng

Độ hữu hiệu: Phần mềm không thể phí phạm các nguồn tài nguyên như là bộnhớ và các chu kì vi xử lý

Khả năng sử dụng: Phần mềm nên có một giao diện tương đối dễ cho ngườidùng và có đầy đủ các hồ sơ về phần mềm

1.2.4 Các mô hình phát triển sản phẩm phần mềm

Quá trình phát triển phần mềm là tập hợp các thao tác và các kết quả tương quan

để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm Hầu hết các thao tác này được tiến hành bởicác kỹ sư phần mềm Các công cụ hỗ trợ máy tính về kỹ thuật phần mềm có thể đượcdùng để giúp trong một số thao tác

Có 4 thao tác là nền tảng của hầu hết các quá trình phần mềm là:

Đặc tả phần mềm: Các chức năng của phần mềm và điều kiện để nó hoạt độngphải được định nghĩa

Sự phát triển phần mềm: Để phần mềm đạt được đặc tả thì phải có quá trìnhphát triển này

Trang 16

Đánh giá phần mềm: Phần mềm phải được đánh giá để chắc chắn rằng nó làmnhững gì mà khách hàng muốn

Sự tiến hóa của phần mềm: Phần mềm phải tiến hóa để thỏa mãn sự thay đổi cácyêu cầu của khách hàng

Mô hình thác nước

Mô hình này làm cho ý nghĩa việc sản xuất phần được thấy rõ hơn

Phân tích các yêu cầu và định nghĩa: hệ thống dịch vụ, khó khăn và mục tiêuđược hình thành bởi sự trợ ý của hệ thống người tiêu dùng Sau đó các yếu tố này đượcđịnh nghĩa sao cho có thể hiểu được bởi cả người phát triển và người tiêu dùng

Thiết kế phần mềm và hệ thống: Thiết kế hệ thống các quá trình, các bộ phận vàcác yêu cầu về cả phần mềm lẫn phần cứng Hoàn tất hầu như tất cả kiến trúc của các

hệ thống này Thiết kế phần mềm tham gia vào việc biểu thị các chức năng hệ thốngphần mềm mà có thể được chuyển dạng thành một hay nhiều chương trình khả thi

hực hiện và thử nghiệm các đơn vị: Trong giai đoạn này, thiết kế phần mềmphải được chứng thực như là một tập họp nhiều chương trình hay nhiều đơn vị nhỏ.Thử nghiệm các đơn vị bao gồm xác minh rằng mỗi đơn vị thỏa mãn đặc tả của nó

Tổng hợp và thử nghiệm toàn bộ: Các đơn vị chương trình riêng lẻ hay cácchương trình được tích hợp lại và thử nghiệm như là một hệ thống hoàn tất và chứng tỏđược các yêu cầu của phần mềm được thỏa mãn Sau khi thử nghiệm phần mềm đượccung ứng cho người tiêu dùng

Sản xuất và bảo trì: Thông thường (nhưng không bắt buộc) đây là pha lâu nhấtcủa chu kỳ sống (của sản phẩm) Phần mềm được cài đặt và được dùng trong thực tế.Bảo trì bao gồm điều chỉnh các lỗi mà chưa được phát hiện trong các giai đọan trướccủa chu kì sống; nâng cấp sự thực hiện của hệ thống các đơn vị và nâng cao hệ thốngdịch vụ cho là các phát hiện vê yêu cầu mới

Chỗ yếu của mô hình này là nó không linh hoạt Các bộ phận của đề án chia rathành những phần riêng của các giai đoạn Hệ thống phân phối đôi khi không dùng

Trang 17

ảnh thực tế công nghệ Như là một hệ quả đây vẫn là mô hình cơ sở cho đa số các hệthống phát triển phần mềm - phần cứng.

Mô hình phát triển tiến hoá của phần mềm

Phân loại sự phát triển tiến hóa

Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với khách hàng

để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt diểm Sự phát triển nên bắt đầuvới những phần nào đã được hiểu rõ Phần mềm sẽ được thêm vào các chức năng mớikhi mà nó được đề nghị cho khách hàng (và nhận về các thông tin)

Mẫu thăm dò: đối tượng của phát triển tiến hoá này là nhằm hiểu các yêu cầucủa khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn cho phần mềm Cácmẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi nào của khách hàng mà cóthể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận

Phân tích mô hình: Mô hình phát triển tiến hóa này hiệu quả hơn mô hình thác nước.Tuy nhiên, nó vẫn còn các khuyết điểm:

Quá trình thì không nhìn thấy rõ được: Các nhà quản lý cần phân phối thường xuyên để

đo lường sự tiến bộ Nó không kinh tế trong việc làm ra các hồ sơ cho phần mềm

Phần mềm thường dược cấu trúc nghèo nàn: Sự thay đổi liên tục dễ làm đổ vỡcấu trúc của phần mềm, tạo ra sự khó khăn và tốn phí

Thường đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt: Hầu hết các hệ thống khả dĩ theo cáchnày được tiến hành bởi các nhóm nhỏ có kỹ năng cao cũng như các cá nhân phải năngđộng

Mô hình này thích hợp với:

Phát triển các loại phần mềm tương đối nhỏ

Phát triển các loại phần mềm có đời sống tương đối ngắn

Tiến hành trong các hệ thống lớn hơn ở những chỗ mà không thể biểu thị đượccác đặc tả chi tiết trong lúc tiến hành Thí dụ của trường hợp này là các hệ thống thôngminh nhân tạo (AI) và các giao diện cho người dùng

Mô hình xoắn ốc Boehm

Trang 18

Đây là mô hình phát triển từ mô hình thác nước cho thấy mức độ tổng quát hơncủa các pha sản xuất của một sản phẩm Mô hình được đề nghị bởi Boehm vào năm

1988 Mô hình này có thể chỉ ra các rủi ro có thể hình thành trên căn bản của mô hìnhquá trình (sản xuất) tổng quát

Mô hình Boehm có dạng xoắn ốc Mỗi vòng lặp đại diện cho một pha của quátrình phần mềm Vòng trong cùng tập trung về tính khả thi, vòng kế lo về định nghĩacác yêu cầu, kế đến là thiết kế,

Không có một pha nào được xem là cố định trong vòng xoắn Mỗi vòng có 4 phầntương ứng với một pha

Cài đặt đối tượng: Chỉ ra các đối tượng của pha trong đề án Những khó khănhay cưỡng bức của quá trình và của sản phẩm được xác định và được lên kế hoạch chitiết Xác định các yếu tố rủi ro của đề án Các phương án thay thế tùy theo các rủi ronày có thể được dự trù

Lượng định và giảm thiểu rủi ro Tiến hành phân tích mỗi yếu tố rủi ro đã xácđịnh Các bước đặt ra để giảm thiểu rủi ro

Phát triển và đánh giá: Sau khi đánh giá các yếu tố rủi ro, một mô hình pháttriển cho hệ thống được chọn

Lên kế hoạch: Đề án được xem xét và quyết định có nên hay không tiếp tục pha mớitrong vòng lặp

Trang 19

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì vấn đề bản quyền là yêu cầu của pháp luật,

mà đa số các phần mềm trên thị trường được xây dựng chưa tuân thủ đầy đủ vấn đề bảnquyền Môi trường chạy các chương trình đó đa số cũng là hệ điều hành MicrosoftWindow cần phải mua bản quyền sử dụng Khi đó rất tốn kém để có thể có một phầnmềm quản lý cho một công ty hay doanh nghiệp

Chương trình được phát triển trên công cụ hoàn toàn miễn phí của VB6.0 với hệquản trị cơ sở dữ liệu Access có thể sử dụng trên nhiều hệ điều hành khác nhau

Các chức năng cơ bản của hệ thống:

Quản lý toàn bộ chuyên bay tại điểm xuất phát cũng như điểm đến của máy bayQuản lý toàn bộ lượng vé máy bay của từng chuyến bay

Quản lý thông tin nhân viên bán hàng của hãng

Quản lý thông tin khách hàng

Quản lý doanh thu của hãng

Quản lý số lượng máy bay của hãng

Quản lý được điểm đi, điểm đến của các chuyến bay

Giao diện tiếng Việt rất dễ sử dụng đồng thời các báo cáo được thiết kế dễ hiểu

và rõ ràng

Dễ dàng sao lưu và bảo mật

Trang 20

1.3.4. Yêu cầu bài toán

+ Thống kê, thêm mới, sửa, xóa danh mục máy bay hiên có

+ Thống kê, thêm mới, sửa, xóa danh mục hành trình của hãng

+ Thống kê, sửa chữa, xóa thông tin về khách hàng+ Lập báo cáo về doanh thu của hãng

+ Cập nhật lịch bay cho hãng trong các quý sau

Trang 21

1.3.5. Tính năng kỹ thuật

+ Hỗ trợ khách hàng kiểm tra thông tin về chuyến bay, lịch bay của các hành

trình

+ Hỗ trợ nhân viên hàng không kiểm tra thông tin khách hàng

+ Hỗ trợ kiểm tra và bán vé cho khách

+ Hỗ trợ đổi trả vé cho khách hàng

+ Thao tác đơn giản, dễ hiểu không cần hiểu biết nhiều về hệ thống

+ Dễ dàng sao lưu và bảo mật

Chương trình có đồ họa và giao diện đẹp mắt, sử dụng các phần mềm xử lýđồhọa như photoshop CS3 Trong chương trình còn sử dụng flash làm banner chochương trình chính

Các form trong chương trình để được xử lý bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 và

sử dụng hệ quản trị dữ liệu Access với cách lập trình hiên đại, giao diên thân thiên vớingười dùng

Các form trong chương trình đều có các button hướng dẫn người dùng bằngtiếng việt và các message thông báo cho người dùng quá trình sử dụng chương trình

Chương trình lập trình trên hệ thống window sử dụng hệ thống mạng cho cảhãng

Trang 22

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

2.1.1 Sơ đồ hoạt động của hệ thống cũ

Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động của hệ thống cũ

2.1.2 Mô tả hoạt động nghiệp vụ

Trên thực tế, khi khách hàng cần mua vé, trả vé, đổi vé hay tìm kiếm bất cứthông tin nào cũng đều phải đến điểm bán vé của hãng Tại mỗi điểm bán vé của hãngchỉ có số vé nhất định Khi khách hàng yêu cầu thì nhân viên của hãng tại điểm bán véphải kiểm tra thông tin của khách hàng rất phức tạp và mất thời gian Ngay cả khi bán

vé cho khách hàng xong nhân viên phải cập nhật vé bán cũng như các thông tin vềkhách hàng hay vé bán cũng rất khó khăn Hệ thống không thể kiểm soát được, hơnnữa cũng xẩy ra tình trạng mà điểm bán vé này thì hết vé nhưng điểm bán vé kia thì lạithừa vé

và sổ sách

Bán vé cho khách hàng, vào hồ sơ vé bán

Trang 23

Khi truy nhập vào hệ thống chương trình nhân viên hay khách hàng gặp hìnhảnh của máy bay Boing 777 của hãng và hệ thống đăng nhập dành cho nhân viên Giaodiện đầu tiên khi vào hệ thống bắt mắt và thân thiện với người dùng Ngôn ngữ sửdụng đều dùng bằng tiếng việt rất dễ dàng cho người sử dụng.

2.2.2 Các tiện ích

- Tiện ích tra cứu thông tin

Chức năng này hỗ trợ cho việc tìm kiếm nhanh các chuyến bay và thôngtin về chuyến bay cho khách hàng Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng liệt kê, từ

đó hỗ trợ việc xem thông tin cho khách hàng một cách dẽ dàng

2.2.3 Những lợi ích mang lại cho khách hàng

Tiết kiệm được nhiều thời gian khi thực hiện các thủ tục cho chuyến bay củamình.Khách hàng chỉ việc gọi điện để tìm thông tin về chuyến bay mình muốn đặt và

có thể đặt luôn với hãng hàng không để có được vé cho chuyến bay của mình

Tính an toàn cao, khách hàng có thể thanh toán qua việc chuyển khoản qua tàikhoản ngân hàng Và vé sẽ được đưa đến tận nơi khách hàng

Trang 24

2.3 MỘT SỐ BIỂU MẪU BÁO CÁO THU THẬP ĐƯỢC

Hình 2.2: Báo cáo doanh thu quý

2.4.1 Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic

Dùng Visual Basic 6.0 là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho Microsoft Windows Cho dù là chuyên nghiệp hay mới mẻ đối với chương trình Windows, VisualBasic 6.0 sẽ cung cấp cho chúng ta một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc triển khai lập trình ứng dụng cho MSWindows

Visual Basic là gì? Phần "Visual" đề cập đến phương phàp được sử dụng để tạo giao diện đồ họa người dùng (Graphical User Interface hay viết tắc là GUI) Có sẵn

Trang 25

những bộ phận hình ảnh, gọi là controls, chúng ta tha hồ sắp đặt vị trí và quyết định cácđặc tính của chúng trên một khung màn hình, gọi là form Nếu đã từng sử dụng chươngtrình vẽ chẳng hạn như Paint, chúng ta đã có sẵn các kỹ năng cần thiết để tạo một GUI cho Visual Basic 6.0.

Phần "Basic" đề cập đến ngôn ngữ BASIC (Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được chế ra cho các khoa học gia (những người không có thì giờ để học lập trình điện toán) dùng

Visual Basic đã được ra từ MSBasic, do Bill Gates viết từ thời dùng cho máy tính 8 bits 8080 hay Z80 Hiện nay nó chứa đến hàng trăm câu lệnh (commands), hàm

(functions) và từ khóa (keywords) Rất nhiều commands, functions liên hệ trực tiếp đếnMSWindows GUI Những người mới bắt đầu có thể viết chương trình bằng cách học chỉ một vài commands, functions và keywords Khả năng của ngôn ngữ này cho phép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình MSWindows nào khác

Người mang lại phần "Visual" cho Visual Basic là ông Alan Cooper Ông đã góimôi trường hoạt động của Basic trong một phạm vi dễ hiểu, dễ dùng, không cần phải chú ý đến sự tinh xảo của MSWindows, nhưng vẫn dùng các chức năng của

MSWindows một cách hiệu quả Do đó, nhiều người xem ông Alan Cooper là cha già của Visual Basic

Visual Basic còn có hai dạng khác: Visual Basic for Application (VBA) và VBScript VBA là ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình Word, Excel, MSAccess, MSProject, v.v còn gọi là Macros Dùng VBA trong MSOffice, ta có thể làm tăng chức năng bằng cách tự động hóa các chương trình

VBScript được dùng cho Internet và chính Operating System

Dù cho mục đích của chúng ta là tạo một tiện ích nhỏ cho riêng mình, trong mộtnhóm làm việc của chúng ta, trong một công ty lớn, hay cần phân bố chương trình ứng

Trang 26

dụng rộng rãi trên thế giới qua Internet, Visual Basic 6.0 cũng sẽ có các công cụ lập trình cần thiết.

2.4.2 Giới thiệu Cơ sở dữ liệu Access

Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu tương tác người sử dụng

chạy trong môi trường Windows Microsoft Access cho chúng ta một công cụ hiệu lực

và đầy sức mạnh trong công tác tổ chức, tìm kiếm và biểu diễn thông tin

Microsoft Access cho ta các khả năng thao tác dữ liệu, khả năng liên kết và

công cụ truy vấn mạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tin nhanh Người sử dụng có thể chỉ dùng một truy vấn để làm việc với các dạng cơ sở dữ liệu khác nhau Ngoài ra,

có thể thay đổi truy vấn bất kỳ lúc nào và xem nhiều cách hiển thị dữ liệu khác nhau chỉ cần động tác nhấp chuột

Microsoft Access và khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết kế

những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, có thể vận động dữ liệu và kết hợp các biểu mẫu va báo cáo trong một tài liệu và trình bày kết quảtheo dạng thức chuyên nghiệp

Microsoft Access là một công cụ đầy năng lực để nâng cao hiệu suất công việc.

Bằng cách dùng các Wizard của MS Access và các lệnh có sẵn (macro) ta có thể dễ dàng tự động hóa công việc mà không cần lập trình Đối với những nhu cầu quản lý cao, Access đưa ra ngôn ngữ lập trình Access Basic (Visual Basic For application) một ngôn ngữ lập trình mạnh trên CSDL

Các thành phần cơ bản của một tập tin cơ sở dữ liệu ACCESS

Một tập tin CSDL ACCESS gồm có 6 thành phần cơ bản sau:

Bảng (Tables) : Là nơi chứa dữ liệu

Truy vấn (Queries) : Truy vấn thông tin dựa trên một hoặc nhiều bảng.

Biểu mẫu (Forms) : Các biểu mẫu dùng để nhập dữ liệu hoặc hiển thị dữ liệu Báo cáo (Reports) : Dùng để in ấn.

Pages (Trang) : Tạo trang dữ liệu.

Trang 27

Macros (Tập lệnh) : Thực hiện các tập lệnh.

Modules (Đơn thể) : Dùng để lập trình Access Basic

Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu

Bước 1: Xác định mục tiêu khai thác CSDL của chúng ta Điều này quyết định

các loại sự kiện chúng ta sẽ đưa vào MS Access

Bước 2: Xác định các bảng dữ liệu cần thiết Mỗi đối tượng thông tin sẽ hình

thành một bảng trong cơ sở dữ liệu của chúng ta

Bước 3: Sau khi đã xác định xong các bảng cần thiết, tiếp đến ta phải chỉ rõ

thông tin nào cần quản lý trong mỗi bảng, đó là xác định các trường Mỗi loại thông tintrong bảng gọi là trường Mọi mẫu in trong cùng một bảng đều có chung cấu trúc các trường

Bước 4: Xác định các mối quan hệ giữa các bảng Nhìn vào mỗi bảng dữ liệu và

xem xét dữ liệu trong bảng này liên hệ thế nào với dữ liệu trong bảng khác Thêm trướng hoặc tạo bảng mới để làm rõ mối quan hệ này Đây là vấn đề hết sức quan trọng, tạo được quan hệ tốt sẽ giúp chúng ta nhanh chóng truy tìm tìm và kết xuất dữ liệu

Bước 5: Tinh chế, hiệu chỉnh lại thiết kế Phân tích lại thiết kế ban đầu để tim

lỗi, tạo bảng dữ liệu và nhập vào vài bản ghi, thử xem cơ sở dữ liệu đó phản ánh thế nào với những yêu cầu truy xuất của chúng ta, có rút được kết quả đúng từ những bảng

dữ liệu đó không

Thực hiện các chỉnh sửa thiết kế nếu thấy cần thiết

2.4.3 Giới thiệu công cụ Crystal Report

Crystal Reports là một trong những phần mềm hàng đầu để tạo ra các report tương tác, nó được tích hợp rộng rãi vào ứng dụng Windows và Web Với hơn 4 triệu licenses được bán, nó dẫn đầu trong các cách tạo ra Report cho Windows Crystal Report đã được sử dụng trong VS từ 1993 nhưng với sự ra mắt của VS Net 2002 thì phiên bản mới Crystal Reports NET ra đời và được tích hợp vào VS Net

Trang 28

Từ VS.Net 2003 trở đi thì Crystal Report đã được tích hợp vào trong VS Net và là Crystal Report Net (tuy nhiên phần tích hợp có 1 số tính năng bị cắt giảm) nhưng không ảnh hưởng nhiều lắm đến những nhu cầu bình thường.

Các khái niệm nền tảng về Crystal Report.

- Report Section:

Một Crystal Report thì bao gồm nhiều section khác nhau Mỗi section là tập hợpcác thuộc tính được thể hiện như các hành vi Để xem thuộc tính của một section ta chọn Report > Section Expert

Group Header : Xuất hiện ở đầu mỗi nhóm và dùng để hiển thị tên nhóm

Group Footer : Xuất hiện ở cuối của 1 nhóm record và dùng để hiển thị tên nhóm, subtotal và tóm tắt

Details Section : Có một cho mỗi record trong report của bạn Chúng thường được dùng để hiển thị thông tin về column và có thể mở rộng để bao đóng một số section của field để tạo form

- Field Objects:

Trang 29

Chứa đựng đa số nội dung của report Từ những field hiển thị reocord, đến text object mô tả mỗi column hay summary field cung cấp tổng số, bất kỳ report nào đều là một tập hợp của Field object Có 8 kiểu khác nhau của field objects được add vào report.

Là những field được xác định trước với những chức năng xác định

Print Date Ngày tháng mà report được in

Print Time Thời gian mà report được in

Modification Date : Ngày tháng mà report được sửa lần cuối

Modification Time : Thời gian mà report được sửa lần cuối

Data Date : Date mà data được đọc từ database

Data Time : Time mà data được đọc từ database

Record Number : Số record tuần tự được gán vào cho tất cả record trả về cho report

Page Number : Số trang

Group Number : Số tuần từ đuóc gán vào tất cả các nhóm

Total Page Count : Tổng số trang

Report Title : Tựa của Report, được save lại trong phần tóm tắt của file report.Report Comments : Comment được nhập vào thông tin summary

Trang 30

Record Selection Formula : Record Selection Formula được dùng cho report.Group Selection Formula : The group selection formula được dùng cho report.File Path and Name : của report file.

File Author : Tác giả của report từ report file’s Summary Information

File Creation Date : The date the report file được tạo ra

Page N of M : N là trang hiện tại và M là tổng số trang

- Summary Fields:

Summary fields thường được dùng với nhóm trong report

Subtotal và summary fields thì tương tự nhau nhưng subtotal đặc trưng như là 1 phép cộng sum, ngược lại summary field có thể là sum, average hay độ lệch tiêu chuẩn

để hiển thị lên report ) đến chọn lựa record (lọc nội dung)

Có 7 kiểu khác nhau : Boolean, Currency, Date, Date Time, Number, String, Time

- SQL Expression Fields:

Để làm hầu hết mọi công việc trên Database server, ta dùng SQL Expression Fields thay vì Crystal Formulas Việc sử dụng SQL Expression sẽ đảm bảo tính toán sẽ

Trang 31

được thực hiện trên Server database của nó, và cho phép truy cập các function của SQL.

-Unbound Fields:

Sử dụng field này , bạn sẽ tạo ra được một report chung và có thể lập trình thiét lập nội dung của nó lúc runtime

Trang 32

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THỐNG

3.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hệ thống quản lý

Quản lý chuyên bay Quản lý bán vé máy

Quán lý máy bay

Quản lý lịch bay

Quản lý hành trình

Tìm kiếm, báo cáo

Quản lý vé máy bay

Trang 33

Chịu trách nhiệm cập nhật lại giá vé của từng chuyến bay Quản lý số lượng vé trong từng chuyến bay Số lượng vé đã bán, số lượng vé trả lại, số lượng vé đổi lập báo cáo vể doanh thu của tưng chuyến bay lên cấp trên.

Cũng cấp thông tin vể lượng vé còn, số chuyến bay hết vé khi khách hàng yêu cầu Bán vé cho khách, cập nhật vé bán vào cơ sở dữ liệu Đổi vé, thu hồi vé khi khách hàng trả

Chức năng tìm kiếm, báo cáo sẽ cung cấp cho người dùng khả năng tìm kiếm thông tin chính xác về các chuyến bay, vé máy bay… và có thể in ra thông tin báo cáo

cụ thể về chuyến bay, lịch trình,…

Trang 34

3.3.1 Biều đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Khách hàng

Người quản lý Quản lý hệ thống

Trang 35

3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Khách hàng

Người quản lý

Quán lý bán vé máy bay

Y ê u c ầ u đ ặ t

T rả lờ i y ê u c ầ u

Quản lý chuyến bay

Vé máy bay

Chuyến bay

Tìm kiếm Y êu cầu tìm

Trả lờ i yêu cầu

Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Ngày đăng: 19/04/2013, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Báo cáo doanh thu quý - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 2.2 Báo cáo doanh thu quý (Trang 24)
Hình 3.5: BLD thực hiện chức năng quán lý bán vé máy bay - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 3.5 BLD thực hiện chức năng quán lý bán vé máy bay (Trang 37)
Hình 3.8: Sơ đồ thực thể - liên kết (E-R) - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 3.8 Sơ đồ thực thể - liên kết (E-R) (Trang 42)
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (Trang 55)
Hình 4.2: Giao diện chính của chương trình - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.2 Giao diện chính của chương trình (Trang 56)
Hình 4.3: Giao diện chương trình kiểm tra vé - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.3 Giao diện chương trình kiểm tra vé (Trang 57)
Hình 4.4: Giao diện chương trình bán vé - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.4 Giao diện chương trình bán vé (Trang 58)
Hình 4.6: Giao diện chương trình đổi vé - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.6 Giao diện chương trình đổi vé (Trang 60)
Hình 4.7: Giao diện chương trình bán vé mới khi khách hàng muốn chuyển vé - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.7 Giao diện chương trình bán vé mới khi khách hàng muốn chuyển vé (Trang 61)
Hình 4.8: Giao diện chương trình trả vé - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.8 Giao diện chương trình trả vé (Trang 62)
Hình 4.10: Giao diện chương trình tìm kiếm thông tin - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.10 Giao diện chương trình tìm kiếm thông tin (Trang 64)
Hình 4.12: Giao diện chương trình kiểm tra vé khi khách hàng vào chương  trình - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.12 Giao diện chương trình kiểm tra vé khi khách hàng vào chương trình (Trang 66)
Hình 4.14: Giao diện chương trình đổi mật khẩu - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.14 Giao diện chương trình đổi mật khẩu (Trang 67)
Hình 4.15: Giao diện của chương trình khi bạn không thể đăng nhập vào hệ thống - Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư công nghệ Intech
Hình 4.15 Giao diện của chương trình khi bạn không thể đăng nhập vào hệ thống (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w