Nền kinh tế nước ta chuyển dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trường là thách thức lớn với mọi thành phần kinh tế. Bởi vậy muốn tồn tại và đứng vững trong thị trường kinh doanh hiện nay đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta chuyển dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh
tế thị trường là thách thức lớn với mọi thành phần kinh tế Bởi vậy muốn tồntại và đứng vững trong thị trường kinh doanh hiện nay đòi hỏi các nhà quản
lý, các chủ doanh nghiệp cần phải giám sát chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạtđộng kinh doanh diễn ra trong đơn vị mình Để thực hiện tốt vấn đề nàykhông gì thay thế bằng việc hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong kỳ bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu,chi phí được đảm bảo tính đúng, đầy đủ, từ đó xác định được chính xác kếtquả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Kế toán và đặc biệt là kế toánxác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trở thành công cụ quản lýtài chính rất quan trọng đối với doanh nghiệp Kế toán xác định kết quả kinhdoanh cho ta cái nhìn vừa tổng thể vừa chi tiết về hoạt động kinh doanh củacông ty, phục vụ đắc lực cho công tác quản trị của các nhà quản lý Xuất phát
từ tầm quan trọng của vấn đề vừa nêu trên, qua quá trình thực tập tại công ty
cổ phần thương mại và tự động hoá ADI, được sự giúp đỡ của Ban giám đốc,các cán bộ Ban tài chính – kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo
Đinh Thế Hùng, em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài :“ Công tác kế toán bán
hàng & xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và
tự động hoá ADI”
Bố cục của chuyên đề bao gồm 3 phần :
Phần I – Những vấn đề lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh
doanh của các doanh nghiệp
Phần II – Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI
Phần III – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định
kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 2PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG HOÁ VÀXÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.1.1 Vai trò, ý nghĩa của bán hàng hoá và xác định kết quả bán hàng
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mạinói riêng tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
có vai trò quan trọng Từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, pháthiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợpnhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng cung cấp giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đượcmức độ hoàn chỉnh về việc hạch toán, từ đó tìm ra những thiếu sót mất cânđối giữa khâu mua, khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục thiếusót kịp thời
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng cung cấp, Nhà nước nắm bắt được tình hình kinh tế, tình hìnhtài chính của doanh nghiệp đồng thời từ đó thực hiện các chức năng quản lýkiểm soát vĩ mô nền kinh tế Do đó, Nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành
về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
a Khái niệm về hàng hoá và bán hàng hoá:
* Khái niệm hàng hoá:
- Hàng hoá là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình sảnxuất công nghệ và đã được kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn, chất lượng và cóthể nhập kho hoặc đem bán
- Hàng hoá là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp
* Các chỉ tiêu liên quan đến tiêu thụ:
Trang 3- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là chênh lệch giữatổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ nhưchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ, bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho ngườimua, do người mua thanh toán tiền trước thời hạn theo hợp đồng
- Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ
đã tiêu thụ hoặc cung cấp
- Kết quả tiêu thụ: là kết quả cuối cùng của việc tiêu thụ thành phẩm trongdoanh nghiệp, được thể hiện bằng các chỉ tiêu lãi hoặc lỗ trong một kỳ nhấtđịnh
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán
* Điều kiện xác định doanh thu:
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được quy định tại điểm 10, 16, 24của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định Số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của chế độ kế toánhiện hành
* Bán hàng được thực hiện như thế nào?
Trang 4Bán hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá, tức
là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ và hìnhthành kết quả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng
và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận Thông qua quátrình tiêu thụ, nhu cầu của người sử dụng một phần nào đó được thoả mãn vàgiá trị hàng hoá đó được thực hiện
* Phương thức bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếptại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấpnhận thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là bán hàng thì khi đó doanhnghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng đó Phương thức này bao gồmbán buôn và bán lẻ
* Phương thức bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận:
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuấtkho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuêngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng Chi phí vận chuyển này do bênnào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồngkinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi ngườimua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó
Trang 5được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu Chứng từ trongtrường hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho dodoanh nghiệp lập, chứng từ này được lập thành 4 liên: 1 liên gửi cho ngườimua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán, 1 liên thủ khogiữ.
* Phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi):
Hàng hoá gửi đại lý bán hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và chưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ chấp nhận thanh toánkhi bán được hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoảntiền gọi là hoa hồng Khoản tiền này được coi như một phần chi phí bán hàng
và được hạch toán vào tài khoản bán hàng Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộpthuế tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
* Phương thức bán hàng trả góp:
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượnghàng đó Người mua sẽ trả làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và giá bánbao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phần chênhlệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách hàng trả chậm, trả nhiều lần, sốtiền lãi được hạch toán vào TK thu nhập hoạt động tài chính Doanh thu bánhàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giábán lẻ bình thường Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, sốtiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phảichịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳbằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm
* Phương thức bán hàng nội bộ:
Bán hàng nội bộ là việc mua sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữacác đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc vớinhau trong cùng một Công ty, tập đoàn, liên hiệp các Xí nghiệp Ngoài ra, coi
là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các tài khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất
Trang 6biến, tăng xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.
c Ý nghĩa của bán hàng hoá và xác định kết quả:
Qua bán hàng, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Chỉ thông qua tiêu thụ thìdoanh nghiệp mới có thể bù đắp được chi phí bỏ ra, thu hồi được vốn đầu tư,tạo ra lợi nhuận cũng như thực hiện tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòngquay của vốn, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế, bán hàng đóng vai trò quan trọng trong sự pháttriển của nền kinh tế Nó tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hoá, điềuphối hoạt động của các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau Mộtnền kinh tế có tiêu dùng mạnh là một nền kinh tế có tăng trưởng và phát triển.Mặt khác, kết quả quá trình bán hàng còn tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngânsách Nhà nước, để từ đó thực hiện các chính sách kinh tế - chính trị - xã hội
Như vậy, xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu bánhàng hoá là cơ sở cho sự cân đối giữa sản phẩm và tiêu dùng, tiền và hàng,đồng thời đảm bảo sự cân đối sản xuất trong từng ngành Khi quan hệ đốingoại đang phát triển mạnh mẽ thì việc bán hàng hoá của mỗi doanh nghiệp
có thể tạo nên uy tín của đất nước trên trường quốc tế, góp phần tạo nên sựcân đối của cán cân thanh toán quốc tế Chính vì bán hàng có ý nghĩa quantrọng như vậy, nên đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ quá trình này
để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng vàhàng hoá bán ra và giá vốn chính xác của từng loại mặt hàng nhằm xác địnhđúng kết quả kinh doanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá,hàng hoá nói riêng, các khoản CPBH, CPQLDN, cũng như phân bổ chúngcho phù hợp với các đối tượng có liên quan
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ cho ban lãnh đạo doanhnghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua
Trang 7việc ghi chép hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra được tiến độ thực hiện
kế hoạch tiêu thụ và lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi phí,quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán và tỷ lệ thu nhậpcho ngân sách
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh trongdoanh nghiệp, phản ánh cho giám đốc tình hình phân phối lợi nhuận
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêucầu quản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động bánhàng hoá, thu nhập, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh
+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, được đánh giá theo chi phí thực tế giacông gồm: Chi phí NVL trực tiếp đem gia công, chi phí thuê ngoài gia công
và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công như chi phí vậnchuyển, chi phí làm thủ tục xuất kho NVL đem gia công, nhập kho thànhphẩm để hoàn thành gia công
- Đối với hàng hoá xuất kho, trị giá hàng xuất kho bao gồm trị giámua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho
Giá mua thực tế
hàng xuất = Giá mua phải trảcho người bán + Thuế nhập khẩu, TTĐB (nếu có)
Chi phí thu mua hàng
hoá phân bổ cho hàng
Trang 8Trị giá vốn hàng xuất bán được tính theo các bước sau:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế (giá thực tế) của hàng xuất bán trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp): Phương pháp nàythích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô NVLnhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đíchdanh của lô đó
+ Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sởgiá định là lô NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước Vì vậy,lượng NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhậpđó
+ Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này, NVL được tính giá trị thực tế xuất kho trên cơ sởgiả định là lô NVL nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước Vì vậy, việctính giá xuất của NVL được làm ngược lại với phương pháp Nhập trước - Xuấttrước
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bìnhquân của từng danh điểm NVL Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và thực tế NVLxuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất kho.+ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trêngiá thực tế và lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước Dựa vào giá đơn vị bìnhquân nói trên và lượng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tếNVL xuất kho theo từng danh điểm
+ Phương pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ:
Trang 9Giá thực tế
NVL xuất kho = NVL nhập khoGiá thực tế +
Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
x Trị giá hàngxuất bán
trong kỳ
Trị giá mua hàng của hàng tồn đầu kỳ
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm kê
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng thông thường (nếu có)
Ngoài các chứng từ sử dụng bắt buộc thống nhất theo quy định của Nhànước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán có tính chấthướng dẫn hoặc chứng từ kế toán đặc thù tự in (nếu được phép của Bộ tài
Trang 10chính hoặc Tổng cục thuế) tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
về lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu khác nhau
* KT 156 "Hàng hoá": Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tại kho,tại quầy, chi tiết theo từng kho, quầy, từng loại, nhóm hàng hoá
- Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho,quầy (giá mua và chi phí thu mua)
- Bên Có: + Trị giá mua của hàng xuất kho tại quầy
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- Dư nợ: + Trị giá hàng tồn kho, tồn quầy
* TK 157 "Hàng gửi bán" Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán
Ký gửi, đại lý chưa được chấp nhận TK này được mở chi tiết theo từng loạihàng, từng lần gửi, nơi gửi hàng kể từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanhtoán
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng gửi bán tăng
+ Bên Có: Phản ánh trị giá hàng gửi bán giảm do được chấp nhận hoặckhông được chấp nhận bị trả lại
+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đang gửi bán
Trang 11* TK 151 "Hàng mua đang đi đường": Phản ánh trị giá mua thực tế củahàng mua đang đi đường và được mở chi tiết theo từng chủng loại hàng vàtừng hợp đồng kinh tế
+ Bên Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường tăng thêm trong kỳ
+ Bên Có: Phản ánh giá thực tế hàng mua đi đường kỳ trước về nhập khođơn vị kỳ này hoặc chuyển cho các bộ phận sử dụng
+ Dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng mua đang đi đường
* TK 632 "Giá vốn hàng bán": Theo dõi giá vốn của hàng tiêu thụ trong
kỳ bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua
+ Bên Nợ: Trị giá mua của hàng hoá tiêu thụ
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ + Bên Có: Trị giá mua của hàng đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK (911)
+ Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư
TK 911
KC trị giá vốn
TK 3332
Thuế TTĐB, XK phải nộp
TK 532, 531,521
K/C CKTM, giảm giá
K/C DTT để xác định kết quả
TK 3331
Doanh thu bán hàng
Trang 12Bán buôn theo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận:
Khi chuyển hàng đến cho người mua theo định điểm đã ghi trong hợp đồng
+ Nếu xuất từ kho:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Có TK 153 (1532): Trị giá bao bì tính riêng kèm theo
+ Nếu vận chuyển thẳng không qua kho:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 151, 331, 111, 112: tổng giá thanh toán Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi các bút toán sau:
BT 1) Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán:
Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
BT 2) Trị giá mua thực tế
Có TK 157: trị giá mua thực tế Các bút toán khác (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán ) phản ánh tương tự như bán buôn
Trang 13Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo phương thức
chuyển hàng, chờ chấp thuận
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Về thực chất, doanh nghiệp làm môi giới và nhận hoa hồng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 334, 338: Chi phí nhân viên
Thuế GTGT đầu ra phải
nộp
Doanh thu bán hàng
TK 531,532,521
TK 33311
Trang 14Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng,
không tham gia thanh toán.
Bán lẻ:
Hàng ngày căn cứ vào báo cáo hàng hoặc bảng kê hàng bán, giấy nộptiền kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 113: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu hàng bán theo báo cáo
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra Trường hợp nộp tiền thừa hoặc thiếu so với báo cáo Số tiền thừa đượcphản ánh vào bên Có TK 3381, số tiền thiếu được phản ánh vào bên Nợ TK
1381 Khi xác định được nguyên nhân sẽ xử lý trên 2 TK này
K/C DTT để xác định kết quả
Tổng số hoa hồng được hưởng
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 15Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán lẻ.
2 Phản ánh giá bán trả góp, trả chậm theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK 111, 112: số tiền người mua t.toán lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131: Tổng số tiền người mua còn nợ
Có TK 511: Doanh thu nếu bán thu tiền một lần
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp trên doanh thu 1 lần
K/C DTT để xác định kết quả
Thuế TTĐB
XK phải nộp
K/C CKTM giảm giá
Thuế GTGT đầu ra đã nộp
Trang 16Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xácđịnh kết quả tương tự như các phương thức tiêu thụ khác
Sang kỳ kinh doanh tiếp sau phản ánh số tiền khách hàng thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (người mua) Trong các kỳ kinh doanh tiếp sau kết chuyển số lãi trả chậm, trả góptương ứng với từng kỳ kinh doanh
Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu
Có TK 515: Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính về lãi trảgóp, trả chậm
Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán hàng trả góp:
Bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi:
Khi xuất kho giao đại lý chưa được coi là tiêu thụ ngay Khi đơn vịnhận đại lý bán được hàng thì mới gọi là tiêu thụ Đơn vị chủ hàng phải trảđơn vị đại lý một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên lô hàng bán được
xác định kết quả
K/C DTT để xác Số tiền người mua trả
Thu tiền
ở người mua các kỳ sau
TK 33311
TK 3387
Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
Lợi tức trả chậm
Trang 17Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán ở đơn vị giao đại lý
b Kế toán bán hàng - Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ:
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 6112 "Mua hàng hoá": TK này phản ánh trị giá hàng hoá mua vàotheo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở chi tiết theo từngthứ, từng kho, quầy hàng hoá
+ Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế hàng hoá chưa tiêu thụ đầu kỳ và tăngthêm trong kỳ do các nguyên nhân (mua vào, nhận cấp phát, nhận góp vốn)
+ Bên Có: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại Kết chuyển giá trị vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại chưa tiêu thụcuối kỳ
TK632 K/c giá vốn hàng bán
TK911
K/c Doanh thu thuần
TK511
Giá bán
TK641
không có thuế
Tiền Hoa hồng trả đại lý
Thuế của tiền hoa hồng
TK111, 112,131
Số còn lại
phải thu của đại lý
Trang 18TK 6112 này cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1) : Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ
(2) : Mua hàng hoá nhập kho
(3) : Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ
(4) : Giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ
- Hạch toán doanh thu tiêu thụ:
Trang 19Sơ đồ hạch toán
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không phải theodõi thường xuyên liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho trên các tài khoản hàngtồn kho, mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.Cuối tháng kế toán tiến hành kiểm kê và xác định số thực tế của hàng hoá đểghi vào tài khoản hàng tồn kho
Hai phương pháp tổng hợp hàng hoá nêu trên đều có những ưu điểm vàhạn chế, cho nên tuỳ vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp mà kế toán lựachọn một trong hai phương pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ
TK 911
TK 133 Thuế VAT được khấu trừ
Khi đem hàng đổi hàng K/c Doanh thu thuần
TK 152, 153 Doanh thu trực tiếp
Bằng vật tư hàng hoá
Trang 20c Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
* Kế toán triết khấu thương mại:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận chongười mua sang TK doanh thu
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
* Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ
bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị mất, kém phẩm chất không đúng chủng loại, quy cách
Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn.
Trị giá số hàng
bị trả lại = Số lượng hàngbị trả lại x Đơn giá bán
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này màdoanh nghiệp phải chịu được phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng Trong
kỳ kế toán, trị giá của hàng hoá bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ TK Hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyểnsang tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần
531-Kế toán ghi sổ như sau:
- Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng bán bị trả lại và đã nhập lại số hàngnày vào kho, ghi:
Nợ TK 155 - Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 - Gửi tại kho của người mua
Nợ TK 138 (1381) - Giá trị chờ xử lý
Trang 21- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
* Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản tiền được người mua chấp nhận một cáchđặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh vào TK 532 - Giảm giáhàng bán và chỉ phản ánh vào TK này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi có hoá đơn bán hàng Không phản ánhvào TK này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã trừ vào tổngtrị giá bán ghi trên hoá đơn
- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về
Trang 22+ Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi giảm sốphải thu khách hàng đúng bằng số giảm giá đã chấp thuận.
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 (33311) - Thuế GTGT tương ứng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng toàn
phải nộp = Giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ chịu thuế x Thuế GTGT của hàng hoá,dịch vụ
Giá trị gia tăng của
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính:
a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
- TK sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, phản ánh cáckhoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính của DN:
Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
Thuế TTĐB, thuế XNK
phải nộp
DTBH bao gồm cả TTTĐB, XK, VAT
TK 3331
Thuế TTĐB, thuế XNK
phải nộp
Thuế GTGT phải nộp
Trang 23- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính khi xác định kết quả.Bên Có: - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trongkỳ.
TK 515 cuối kỳ không có số dư
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
b Kế toán Chi phí tài chính:
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là những hoạt động về vốn, vềđầu tư tài chính, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán, ngoại tệ, chi thuêtài sản, cho vay do đó phải hạch toán chính xác doanh thu, chi phí liên quanđến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Lãi chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và giai đoạn trước hoạt động, lãi bán hàng trả góp
Chiết khấu thanh toán
Thu bằng tiền, hiện vật
Thu lãi đầu tư trực tiếp
Bán BĐS, thu cho thuê CS hạ tầng
TK 3331
Thuế GTGT
Trang 24- TK sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính, TK này phản ánh những chi phí
có liên quan đến hoạt động về vốn: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính
Bên Nợ: - Các khoản chi phí phát sinhh
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả
TK 635 cuối kỳ không có số dư:
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.4 Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh:
a Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lỗ liên doanh, chuyển nhượng vốn
Phân bổ dần lãi mua TSCĐ trả chậm chênh lệch tỷ giá hối đoái Phân bổ dần chiết khấu trái phiếu
Dự phòng giảm giá chứng khoán
Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả
TK 242 Phụ trội trái phiếu
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán
Trang 25TK 641 - Chi phí bán hàng: Được sử dụng để phản ánh chi phí phátsinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ như chi phí baogói, phân loại, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng.
Bên Nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
- TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Là loại chi phí phát sinh trong khibán hàng, ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bánhàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá
+ Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Khái niệm:
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động cảdoanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phíquản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và chi phí khác
Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên bán hàng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí liên quan khác
Trang 26TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bên Nợ: - Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các TK cấp 2 sau:+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 27b Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
* Nội dung:
Kết quả kinh doanh là Kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD và hoạtđộng khác của DN sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm: Kết quả hoạt động SXKD,kết quả hoạt động tài chính và kết quả thu nhập bất thường
Cách xác định:
Doanh
thu thuần =
Tổng doanh thu bán hàng -
Doanh thu hàng trả lại -
Chiết khấu bán hàng cho người mua
- Giảm giáhàng bán
+ Trị giá vốnhàng bị trả lại nhập kho
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý DN (nếu hàng
TK 911
TK 1422
Chờ kết chuyển
Kết chuyển
TK113
Trang 28đã xác định
là tiêu thụ)
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạtđộng tài chính - động tài chínhChi phí hoạt
Kết quả hoạt
động bất thường = Thu nhập bất thường - Chi phí bất thường
Kết quả
SXKD = Kết quả hoạt độngSXKD + động tài chínhKết quả hoạt + Kết quả hoạt độngbất thường
* Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạtđộng khác của doanh nghiệp TK 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động(hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác) vàtừng loại hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, lao vụ
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí tài chính và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động sản xuất, kinh doanhtrong kỳ
Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụtiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính và các thu nhập khác
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 cuối kỳ không có số dư
* Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 29c Hệ thống sổ tổng hợp về kế toán bán hàng hoá và xác định kết quả bán hàng:
VÀ TỰ ĐỘNG HOÁ ADI
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TỰĐỘNG HÓA ADI
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI là một doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng ,con dấu riêng do Sở kế hoạch vàđầu tư quản lý
TK 421 Kết chuyển lỗ
Trang 30Công ty cổ phần thương mại và tự động hoá ADI là công ty chuyêntrong lĩnh vực phát triển công nghệ tự động hoá và thương mại có giấy đăng
ký kinh doanh số 0103006056 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp Đăng ký lầnđầu ngày 01/12/2004 Đăng ký thay đổi lần 2 ngày 25/07/2008
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 17A, tập thể 361, phường Yên Hoà,Cầu Giấy, Hà Nội
- Lĩnh vực tự động hoá : Với đội ngũ thạc sĩ, kỹ sư, công nhân nhiềunăm kinh nghiệm và đặc biệt có sự trợ giúp của giáo sư tiến sĩ ,thạc sĩ vàgiảng viên các trường đại học như : ĐH Bách Khoa Hà nội, Học viện kỹ thuậtquân sự, ĐH Công nghiệp Hà nội , ĐH Công nghiệp Thái Nguyên, ĐH Xâydựng, Viện khoa học công nghệ …đã thực hiện thành công các dự án lớntrong các ngành công nghiệp như : sản xuất bia, xử lý nước, sản xuất thép,khai thác than, sản xuất giấy, xi măng, nhựa, cơ khí chế tạo máy…
Trang 31- Lĩnh vực tiết giảm năng lượng : Công ty cổ phần thương mại và tựđộng hoá ADI là phương án của chương trình tiết kiệm năng lượng thí điểmCEEP do cục điều tiết điện lực phụ trách được hỗ trợ kinh phí từ Ngân hàngthế giới ( Word Bank) và Quỹ bảo vệ môi trường toàn cầu
* Nhiệm vụ :
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanhtheo luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ để thực hiện các nộidung và mục đích kinh doanh
- Nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của thị trường trong nước để xây dựng
và tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả.Quản lý và sửdụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách, đạt hiệu quả kinh tế cao Tự tạonguồn vốn và bảo quản vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính
- Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ luật pháp của Nhà nước
và các quy định của Bộ thương mại
- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán, hợp đồngliên doanh, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế quốc doanh và các thànhphần kinh tế khác
Với chức năng và nhiệm vụ trên, công ty cổ phần thương mại và tựđộng hoá ADI không ngừng tìm tòi hướng đi và đề ra các mục đích hoạtđộng của công ty là : Thông qua kinh doanh, khai thác có hiệu quả để đáp ứngnhu cầu và thị hiếu của khách hàng
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.2.1 Phương thức tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty phụ thuộc chức năng, nhiệm vụ củađơn vị, phụ thuộc vào điều kiện khách hàng, khả năng và cơ chế kinh tế trong
cơ chế thị trường Cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí gọn nhẹ các bộ phậnchức năng hoạt động rất năng động, hiệu quả Bộ máy công ty cổ phần thươngmại và tự động hoá ADI được bố trí theo cơ cấu chức năng Giám đốc là ngườichịu trách nhiệm cao nhất về hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 32Giữa các phòng ban của công ty có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗiphòng phải thực hiện tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ phải đảm nhiệm nhữngcông việc chung trong công ty như : tham mưu giúp việc cho ban giám đốc vàphải chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc.
Ngoài ra, các phòng ban còn phải đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ riêngcủa phòng ban mình Các công việc đã làm phải đảm bảo nhanh gọn, kịp thời,chính xác, không để tồn đọng Chất lượng trình độ của các cán bộ ở mỗiphòng ban cũng đòi hỏi phải có trình độ tay nghề cao, vững vàng trongchuyên môn nghiệp vụ, không để xảy ra những sai sót đáng kể làm thiệt hạiđến lợi ích của công ty
Để đảm bảo được điều này, công ty đã làm tốt ngay từ khâu tuyểndụng, lựa chọn những người có kinh nghiệm và trình độ, phân công việc phùhợp cho mỗi người, thực hiện chuyên môn hoá ngay từ giai đoạn đầu tiên.Mỗi phòng ban đều phải chủ động sáng tạo trong công việc tạo được uy tíncho khách hàng và đem lại lợi nhuận cao cho công ty
Hiện nay, công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như sau: Ban Giámđốc, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng tàichính - kế toán, các đại lý và cửa hàng bán lẻ
Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh doanh
Các đại lý và cửa hàng bán lẻ
Phòng kỹ thuật, sản xuất
Phòng tài chính kế toán
Giám đốc
Trang 332.2 Chức năng của từng bộ phận và phòng ban quản lý trong công ty
* Ban Giám đốc: là người đứng đầu điều hành công ty, là người đại
diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh của công ty
* Phòng tổ chức hành chính : Trưởng phòng tham mưu giúp việc cho
giám đốc, và chịu sự chỉ đạo của giám đốc về sắp xếp và sử dụng lao động,giải quyết các chế độ chính sách và tiền lương, BHXH đối với người laođộng, thực hiện công tác đối nội đối ngoại của công ty
* Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh,
nắm bắt các thông tin nhu cầu thị trường từ đó có nhiệm vụ xây dựng kếhoạch kịp thời, xác định khối lượng dự trữ, tiêu thụ sản phẩm nghiên cứu thịtrường, tìm đối tác, xác định nhu cầu thị trường, thành lập các kênh phân phốisản phẩm, gửi các kế hoạch lên cho giám đốc xét duyệt và có trách nhiệm thihành các kế hoạch đó
Thực hiện ký kết hợp đồng mua bán, theo dõi tình hình thực hiện thanh
lý các hợp đồng đã ký kết Thực hiện các hoạt động tiếp đón, hỗ trợ kháchhàng Thường xuyên báo cáo tình hình kinh doanh cho giám đốc, phối hợpvới các phòng ban trong công ty
* Phòng kỹ thuật sản xuất : Chịu trách nhiệm trong kỹ thuật sản xuất
cài đặt và kiểm tra với các yêu cầu của khách hàng Phối hợp với phòng kinhdoanh, các đại lý và cửa hàng bán lẻ để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
* Phòng kế toán : Tổ chức quản lý thu, chi, xuất - nhập - tồn hàng hoá
ở công ty Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả, xây dựng các kế hoạch tàichính, thông qua các số liệu lập báo các tham mưu cho giám đốc trong côngtác và sử dụng vốn, lập quyết toán theo chế độ kế toán Nhà nước quy định
* Các đại lý, cửa hàng bán lẻ : Là cầu nối trực tiếp mang sản phẩm,
phân phối sản phẩm tới tận tay khách hàng, có mối quan hệ mật thiết vớikhách hàng Chức năng chính là bán hàng và quảng bá sản phẩm
2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
2.3.1 Phương thức tổ chức bộ máy :
Trang 34Căn cứ vào mô hình kinh doanh, tổ chức kinh doanh và quản lý kinhdoanh công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung chuyên sâu.Mỗi người trong phòng kế toán được phân công chịu trách nhiệm một côngviệc nhất định.
Phòng kế toán công ty trực tiếp lập kế hoạch, cuối kỳ kế toán tiến hànhxác định KQKD, lập báo cáo tài chính
Hiện nay, phòng tài chính kế toán đã thực hiện chế độ kế toán, báo cáotài chính áp dụng theo chuẩn mực kế toán của Bộ tài chính
Phòng tài chính kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng bankhác trong công ty
Định kỳ hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng, bộ phận kinh doanh, hệthống bán hàng đều cung cấp đầy đủ số liệu phát sinh về hàng hoá, doanh thubán hàng, tình hình tiêu thụ hàng hoá và công nợ… cho phòng tài chính kếtoán để từ đó số liệu được xử lý, đối chiếu qua các kế toán viên thực hiệnphần hành có liên quan Việc tổ chức luân chuyển chứng từ cũng như quản lýchứng từ hợp lý giúp cho mô hình tổ chức bộ máy kế toán thuận lợi cho việchạch toán và bảo quản hiệu quả và khoa học
Phòng kế toán của công ty đã xây dựng được 1 bộ máy gọn nhẹ và hiệuquả Mối liên hệ giữa các thành viên với nhau chặt chẽ nhịp nhàng tạo hiệuquả trong công việc và góp phần tham mưu cho giám đốc ra những quyết địnhđúng đắn trong hoạt động kinh doanh
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán
* Trưởng phòng kế toán :
Chịu trách nhiệm chung trước ban giám đốc về công tác kế toán tàichính toàn công ty, chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán tại công tytheo chế độ hiên hành Chỉ đạo xây kế hoạch kinh tế tài chính hàng năm, thựchiện giao kế hoạch tài chính cho các đơn vị phụ thuộc Phối hợp tham gia kýkết các hợp đồng kinh tế của công ty Tham gia xây dựng đơn giá hàng hoá,các định mức chi phí thuộc thẩm quyền công ty Phụ trách công tác thi đua
Trang 35khen thưởng Tổ chức kiểm tra, xét duyệt báo cáo kế toán thống kê, báo cáoquyết toán của đơn vị phụ thuộc.
* Kế toán tổng hợp văn phòng:
Tổng hợp quyết toán kế hoạch khối văn phòng toàn công ty, tổng hợpkiểm kê toàn công ty, tổng hợp các sổ sách chứng từ, tiến hành xác định kếtquả kinh doanh, lập bảng tổng kết tài sản công ty, trực tiếp giải quyết thủ tụcthanh lý, nhượng bán tài sản cố định, hàng hoá kém phẩm chất, ứ đọng, chậmluân chuyển toàn công ty, kế toán nguồn vốn kinh doanh
* Kế toán mua hàng:
Chịu trách nhiệm về kế hoạch khối luợng và chất lượng hàng hoá muavào, lập bảng kê hàng hoá mua vào, giá mua, theo dõi và phối hợp với kế toánbán hàng để đề ra phương án mua hàng đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, đảmbảo dự trữ hàng tồn kho hợp lý
* Kế toán tiêu thụ hàng hoá và kho hàng :
Trực tiếp theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hoá và kho hàng của công ty.Chịu trách nhiệm về hàng tồn kho, giá vốn, lập bảng kê xuất bán đối với cácđại lý thành viên
* Kế toán công nợ và bán hàng:
Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về công nợ bán hàng đối với kháchhàng ngoài và nợ trực tiếp trong công ty, công nợ bán hàng của các loại hàng,xây dựng các quy chế quản lý cửa hàng phù hợp với thực tế, đôn đốc, đối chiếucông nợ, theo dõi tiến độ nộp và kiểm tra thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu
* Kế toán thanh toán:
Cân đối tiền gửi Ngân hàng, theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng Đốichiếu với kế toán kho hàng và kế toán bán hàng lập kế hoạch thanh toán đảmbảo đủ vốn để thanh toán tiền hàng Phối hợp với thủ quỹ cân đối tiền mặt đểthu chi có kế hoạch
* Kế toán thuế và chi phí
Có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ đầu vào, đầu ra củacác khoản thuế khấu trừ Kiểm tra số lượng các loại hoá đơn phát hành và
Trang 36chịu trách nhiệm kê khai các khoản thuế theo chức năng quy định, tập hợp chiphí và kiểm soát chi phí kinh doanh, các định mức, điều khoản của công ty.
Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy kế toán
2.3.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
* Khái quát chung :
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành
Tổ chức hệ thống chứng từ được quy định hướng dẫn cách ghi chép vào cácchứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ, bảo quản chứng từ của công ty theoquy định hiện hành Công ty thực hiện hệ thống chứng từ kế toán gồm 5 loạichỉ tiêu với 46 mẫu cụ thể trong đó gồm hệ thống chứng từ kế toán thống nhất
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán thuế
Kế toán công nợ
Kế toán chi phí và giá thành
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ