1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “

75 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Lê Cao Quyền
Người hướng dẫn Th.s Lương Hương Giang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu Tư
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 653,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “

Trang 1

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

VAPOWER : Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp

Việt ÁCBCNV : Cán bộ công nhân viên

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

VPĐD : Văn phòng đại diện

BHXH : Bảo hiểm xã hội

TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đầu tư phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội Nó là động lực của tăng trưởng kinh tế, phát triểnkinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội Một nền kinh tế

sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu tư

Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á là 1 Tậpđoàn lớn mạnh của nước ta, với nhiều hoạt động mà nổi bật trong đó là sản xuất,kinh doanh thiết bị điện, công nghiệp Để có được sự phát triển không ngừng vềmọi mặt, Tập đoàn Việt Á đã không ngừng tăng cường đầu tư phát triển trên mọilĩnh vực hoạt động Sau khi nghiên cứu các tài liệu về Tập đoàn Việt Á em đãchọn đề tài:

“ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “

Tập đoàn Việt Á là một Tập đoàn kinh tế mạnh, có vị trí khá quan trọngtrong nền kinh tế nước ta, đặc biệt là trong lĩnh vực thiết bị điện công nghiệp, gópphần lớn vào sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Từ thực trạng hoạtđộng của Tập đoàn chúng ta có thể thấy những triển vọng phát triển, từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa hoạt động của Tập đoàn,góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước và tích cực tham gia vào tiếntrình hội nhập khu vực và quốc tế

Do trình độ chuyên môn và thực tiễn còn hạn chế nên chuyên đề thực tập sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự thông cảm cũngnhư góp ý của thầy cô giáo Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo: Th.sLương Hương Giang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHIỆP VIỆT Á

I Tổng quan về tập đoàn Việt Á

1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Việt Á

1.1 Tên công ty:

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI CÔNG

NGHIỆP VIỆT Á

- Tên giao dịch viết tắt tiếng Việt: Tập đoàn Việt Á

- Tên giao dịch tiếng Anh:

VIET A INVESTMENT COMMERCIAL INDUSTRAL GROUP

HOLDINGS COMPANY

- Tên giao dịch viết tắt Tiếng Anh: Viet A Group Holdings Co.

- Brand name: VAPOWER

1.2 Trụ sở chính:

Nhà 18/2, ngõ 370 đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy,

TP Hà Nội

Điện thoại: 84 4 7931666 Fax: 84 4 7931555

Email: vieta@vieta.com.vn Website: www.vieta.com.vn

Ngày thành lập: 20/10/1995 Nơi thành lập: Hà Nội

1.3 Vốn điều lệ:

189.000.000.000 Việt Nam đồng (Một trăm tám mươi chín tỷ Việt NamĐồng)

1.4 Danh sách cổ đông sáng lập

Trang 4

STT Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở

chính đối với tổ chức

Số cổ phần

1 PHẠM THỊ LOAN Số 43, lô X2, phường Dịch Vọng,

Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Hai Bà Trưng, Hà Nội

5.000

1.5 Người đại diện theo pháp luật

Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty

Họ và tên: PHẠM THỊ LOAN Giới tính: (Nữ)

Sinh ngày: 26/11/1962 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 011783589

Ngày cấp: 27/05/1993 Nơi cấp: Công an TP Hà Nội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 43, lô X2, phường Dịch Vọng, quận

Cầu Giấy, Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Nhà G26, Làng Quốc tế Thăng Long, Phường Dịch Vọng,

Quận Cầu Giấy, Hà Nội

1.6 Ngành nghề kinh doanh

Trang 5

Theo điều lệ công ty và theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103007472 Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/04/2005 (đăng ký thay đổi lần thứ 6), ngành nghề kinh doanh của công ty là:

 Tư vấn, thiết kế, sản xuất, cung cấp, lắp đặt trọn góicác dự án điện nguồn, điện công nghiệp, đường dây tải điện cao thế, các trạmbiến thế, các hệ thống phân phối đóng cắt điện, các dự án tự động hóa điều khiển,bảo vệ…

 Thiết kế, sản xuất các sản phẩm cơ khí, kết cấu, khungdàn, cơ khí chính xác, khuôn mẫu

 Thiết kế, sản xuất các sản phẩm nhựa và composite

 Thiết kế, sản xuất các loại thiết bị điện, hệ thống bảo vệđiều khiển, thiết bị đóng cắt điện, thiết bị đo điện, thiết bị điện tử

 Sản xuất các loại dây cáp điện, dây đồng, dây nhôm,dây hợp kim

 Xây dựng các công trình điện, các công trình côngnghiệp và dân dụng

 Đầu tư kinh doanh, môi giới, cho thuê nhà ở, vănphòng, kiốt, trung tâm thương mại, nhà xưởng, khu công nghiệp, kho, bãi đỗ xe,sân thi đấu thể thao, khu vui chơi giải trí, nhà biểu diễn, khách sạn, nhà nghỉ, bấtđộng sản khác

 Tư vấn, thi công xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,lắp đặt các công trình điện đến 110 KV, công trình công nghiệp, dân dụng, giaothông, thủy lợi, công trình bưu chính viễn thông, hạ tầng kỹ thuật (không bao

Trang 6

 Tư vấn, thiết kế công trình đường dây và trạm biến ápđến 220 KV.

 Tư vấn, giám sát thi công xây dựng đường dây và trạmbiến áp đến 500 KV, công trình công nghiệp (lĩnh vực chuyên môn giám sát: lắpđặt thiết bị, công nghệ điện) (trong phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký kinhdoanh)

1.7 Sự ra đời của Công ty và những dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển công ty

Tháng 10 năm 1995, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại, Côngnghiệp Việt á (VAPOWER) được thành lập, nhưng nguồn vốn còn hạn chế nênCông ty chỉ đảm nhận vai trò là nhà phân phối độc quyền cho Công ty 3M, SeoulCable, ABB Industry Sinhgapore và ABB Italy Những năm tiếp theo, hoạt độngkinh doanh của Việt á VAPOWER có khả quan hơn do Công ty từng bước thiếtlập được thị trường, tập trung sản xuất các mặt hàng thiết bị điện mà chủ yếu làthiết bị đóng cắt trung hạ thế, phụ kiện đường dây, lắp ráp các tủ, bảng điện, hòmcông tơ composit… phục vụ cho thi công các đường dây và trạm từ hạ thế đến

110 kV trên địa bàn các tỉnh phía Bắc

Tuy nhiên, trước bối cảnh khó khăn của cuộc khủng hoảng tài chính khuvực, sự cạnh tranh gay gắt về thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và đặc biệt

là thiếu nguồn vốn để phát triển sản xuất, Lãnh đạo Công ty đã phải điều chỉnh

kế hoạch, mạnh dạn liên kết với những tập đoàn kinh doanh lớn của nước ngoài

để đầu tư nguồn vốn, chế tạo những sản phẩm có chất lượng, đồng thời, mở rộngđịa bàn hoạt động tại khu vực miền Trung và các tỉnh, thành phố phía Nam đểgiới thiệu và tiêu thụ sản phẩm Với sự nhanh nhạy, nắm bắt nhu cầu của kháchhàng, điển hình là nhận thấy thị trường trong nước đang rất cần các thiết bị thicông các công trình điện, phục vụ cho các địa phương phát triển kinh tế, Công ty

đã đầu tư, mở rộng cơ sở sản xuất, trong đó xây dựng các nhà máy chuyên sản

Trang 7

xuất nhựa và composit, chế tạo cơ khí, cột thép, dây và cáp điện, cùng các sảnphẩm cơ khí điện – công nghiệp, sơn tĩnh điện, (năm 2003, vốn đầu tư mở rộngsản xuất khoảng 44 tỷ đồng, năm 2005 đã lên tới 65 tỷ đồng) Nhiều sản phẩmthiết bị điện do Việt á VAPOWER sản xuất đã được các công ty điện lực 1, 2, 3;các công ty truyền tải điện và các doanh nghiệp, địa phương trong cả nước sửdụng, được khách hàng đánh giá cao Năm 2005, ngoài việc cung cấp thoả mãncác sản phẩm cho nhu cầu trong nước, Việt á còn xuất khẩu nhiều lô hàng cộtthép và tủ, bảng điện sang các nước trong khu vực như: Iraq, Singapore…

Không chỉ dừng lại ở đầu tư chiều sâu và đa dạng các loại sản phẩm, Việt á(VAPOWER) còn đặc biệt coi trọng nhân tố con người Tổ chức bộ máy trongCông ty được kiện toàn, củng cố và ngày càng lớn mạnh Từ một Công ty, Việt áVAPOWER đã nâng lên thành Tập đoàn với 17 công ty thành viên, 7 nhà máy và

3 văn phòng đại diện, số lượng cán bộ công nhân viên lên tới hơn 2000 người.Lực lượng lao động tại các công ty thành viên đều được tuyển chọn kỹ, được đàotạo chuyên ngành và các kỹ năng nghiệp vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Năm 1999, Việt á VAPOWER thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9000:2000; năm 2005, Việt á VAPOWER áp dụng Hệ thốngquản lý chất lượng ISO 14000 Chính sự lớn mạnh đó đã giúp cho Tập đoànkhông chỉ đa dạng sản phẩm mà còn đa dạng hoá được ngành nghề Ngoài sảnxuất, chế tạo các thiết bị điện, Việt á VAPOWER còn đảm nhận công tác tư vấn,thiết kế các công trình điện công nghiệp, tham gia dịch vụ viễn thông, trực tiếpthi công xây lắp nhiều dự án đường dây và trạm, các công trình thuỷ điện… trong

đó có những công trình, dự án được thực hiện theo phương thức “chìa khoá traotay” (cả phần cung cấp thiết bị và thi công xây dựng) Nếu như năm 2003, tổngdoanh thu của Việt á chỉ đạt 176 tỷ đồng thì đến năm 2005 đã đạt hơn 420 tỷ

Trang 8

Với những kết quả trong sản xuất kinh doanh và hiệu quả thực tế từ nhữngsản phẩm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cán bộ, côngnhân viên Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại, Công nghiệp Việt á -VAPOWER đã hai lần vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen; năm

2003 được trao giải thưởng “Chất lượng Việt Nam”; năm 2004 được trao “GiảiVàng chất lượng Việt Nam”; hai năm liền (2004-2005) được nhận giải thưởng

“Sao Vàng đất Việt”; năm 2005, đoạt giải thưởng “Châu á - Thái Bình Dương”

và nhiều Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội…

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Thương mại, Công nghiệp Việt á -

VAPOWER đã đi đúng hướng theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX và hy vọng, với định hướng xây dựng một doanh nghiệp tư nhân đa ngànhnghề, Việt á VAPOWER sẽ sớm trở thành một trong những Tập đoàn kinh tế mạnh ở nước ta

1.8 Quá trình hoạt động và phát triển của Tập đoàn Việt Á

Trang 9

Ký hợp đồng thứ 100.

Mở rộng thị trường tại khu vực miền trung và miền nam, bắt đầu cung cấpthiết bị trạm trọn bộ

Năm 1998:

Mở rộng loại hình kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất

Thuê nhà xưởng tại 262 Nguyễn Huy Tưởng và bắt đầu lắp ráp các loại tủbảng điện hạ thế, hộp công tơ…

Thuê đất tại Phố Nối, Hưng Yên để xây dựng Nhà máy Thiết bị điện Việt Á

Thành lập Chi nhánh tại Hưng Yên

Thành lập VPĐD tại TP HCM

Năm 2002:

Khai trương Nhà máy Thiết bị điện Việt Á sau hơn 1 năm xây dựng

Mở rộng đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cơ khí điện - côngnghiệp và các sản phẩm composite

Trang 10

Thương hiệu Việt Á chính thức được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận bảo

Mở rộng thị trường sang lĩnh vực thủy điện

Đầu tư dây chuyền CNC sản xuất cột thép

Chuyển đổi chứng chỉ về Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000

Đạt Giải thưởng Chất lượng Việt Nam

Năm 2004:

Thành lập Công ty TNHH Thiết bị điện Việt Á - VAELEC

Thành lập VPĐD tại TP Nha Trang

Đạt Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt

Đạt Giải thưởng Chất lượng Vàng Việt Nam

Được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho Chi nhánh Hưng Yên

Năm 2005:

Thành lập Công ty TNHH Cơ khí Việt Á - VAMECO

Thành lập Công ty TNHH Cáp điện Việt Á - VACABLE

Thành lập Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Việt Á - VATRACO

Khởi công xây dựng Nhà máy Dây và Cáp điện Việt Á tại TP Đà Nẵng

Chuẩn bị xây dựng Nhà điều hành tại Khu công nghiệp Quận Cầu Giấy,

Hà Nội

Trang 11

Áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 14001:1994.

Xuất khẩu sản phẩm cột thép và tủ bảng điện ra thị trường nước ngoài

Doanh thu đạt trên 500 tỷ đồng

Kỷ niệm 10 năm thành lập Tập đoàn

Đạt Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt

Đạt Giải thưởng Châu Á Thái Bình Dương

Được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen cho Tập đoàn

Năm 2006:

Tham gia vào lĩnh vực nhiệt điện, thủy điện, xây dựng trọn gói (turn keyEPC)

Thành lập Công ty Cổ phần Bất động sản Việt Á - VAREAL

Thành lập Công ty TNHH Phát triển Điện lực Việt Á - VAPDECO

Chuyển đổi Công ty TNHH Lê Pha thành Công ty Cổ phần Xây dựngCông nghiệp Việt Á - VAINCON

Thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Việt Á - VARDC

Thành lập Trung tâm Tư vấn Thiết kế Việt Á - VAECC

Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin Việt Á - VAINTECH

Xây dựng và áp dụng Văn hóa doanh nghiệp

Xây dựng và áp dụng Hệ thống Quản trị doanh nghiệp ERP

Phát triển sản phẩm mới điện tử: bộ nạp ắc quy, bộ cảnh báo, khối thửnghiệm phục vụ điều khiển bảo vệ

Khởi công xây dựng Nhà điều hành trên diện tích 2.000m2 tại Khu Côngnghiệp quận Cầu Giấy, Hà Nội

Đạt Cờ thi đua xuất sắc và bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội traotặng

Trang 12

Năm 2007:

Thành lập Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp Việt Á - VAINSYST

Thành lập Công ty CP Đầu tư Phát triển Việt Á - VAINVEST

Thành lập Trung tâm Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Việt Á VATRAINING

-Thành lập Trung tâm Đầu tư Tài chính Việt Á - VAFINA

Góp vốn thành lập Công ty CP Việt Á Nghĩa Đàn - VADAN

Góp vốn thành lập Công ty CP Truyền thông Việt Á - VAMEDIA

Ký hợp đồng thiết kế Hệ thống nhận diện do các công ty tư vấn trong vàngoài nước thực hiện

Phối hợp với Trung tâm Văn hóa Doanh nhân Việt Nam thành lập QuỹVăn hóa doanh nhân

Chuẩn bị tham gia Sàn giao dịch Chứng khoán

Đạt Giải thưởng quốc tế về Chất lượng và Uy tín Kinh doanh

Tầm nhìn:

Xây dựng Việt Á thành một Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu về độ tincậy, chất lượng và hiệu quả; cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao được cảthế giới tin dùng

Giá trị cốt lõi

Trang 13

- Có một tập thể những con người có tri thức, có văn hóa, năng động,sáng tạo, hiệu quả, ham học hỏi, tôn trọng và chia sẻ lẫn nhau cùng hướng tớimục tiêu phát triển bền vững và luôn coi "Công ty là gia đình, đồng nghiệp là anhem".

- Những sản phẩm, dịch vụ của Việt Á là những sản phẩm, dịch vụchất lượng cao kết tinh từ những tinh hoa trí tuệ của con người Việt Á cộng vớicông nghệ máy móc tiên tiến, quy trình tổ chức sản xuất tuân thủ Hệ thống quản

lý chất lượng ISO 9001:2000 được kiểm soát chặt chẽ đến từng khâu, từng chitiết

- Có hệ thống nhà cung cấp được chọn lọc, có uy tín, chất lượng cao,giá cạnh tranh Luôn hợp tác, tôn trọng, chia sẻ và hỗ trợ nhau cùng đồng hành vàphát triển

- Có hệ thống khách hàng truyền thống lớn Được khách hàng tin cậytrên cơ sở sản phẩm dịch vụ tốt, tận tâm với khách hàng Có khả năng dễ dàng

mở rộng và phát triển hệ thống khách hàng dựa trên cơ sở uy tín về chất lượngsản phẩm, dịch vụ và danh tiếng về thương hiệu, hình ảnh doanh nghiệp

- Bộ máy Lãnh đạo đoàn kết, có năng lực cao, có tư cách chuẩn mực,luôn hướng tới lợi ích cộng đồng, trong đó quan tâm đến lợi ích của cán bộ côngnhân viên và nhà đầu tư (cổ đông); Luôn triệt để thực hiện những cam kết củamình Tính minh bạch và trách nhiệm cao của Lãnh đạo tạo ra sự tin cậy của tất

cả những ai có liên quan và dễ dàng có được sự hợp tác, hỗ trợ từ nhiều phía,thúc đẩy cho Tập đoàn phát triển nhanh, mạnh, vững chắc

Triết lý kinh doanh

Khách hàng là thượng đế

Bạn hàng là trường tồn

Trang 14

2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của tập đoàn Việt Á

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của tập đoàn Việt Á

Đại hội đồng cổ đông:

Là tổ chức có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng củaCông ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ thông qua chủtrương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấuvốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị:

Là một bộ phận tổ chức quản lý của Công ty, có toàn quyền để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đềthuộc ĐHĐCĐ quyết định

Định hướng các chiến lược phát triển để thực hiện các quyết định của Đạihội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành độngcho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Ban kiểm soát:

Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản trị và điều hành của Công ty

Tổng Giám đốc:

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luậtcủa Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Giúp việc cho Tổng giám đốc có cácPhó Tổng giám đốc, Giám đốc Ban và các Giám đốc Trung tâm, gồm:

- Phó Tổng giám đốc Tổ chức – Hành chính

- Phó Tổng giám đốc Kinh doanh

- Phó Tổng giám đốc Kinh doanh Công nghiệp

- Phó Tổng giám đốc Đầu tư Tài chính

- Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật và sản xuất

Trang 15

- Phó Tổng giám đốc Marketing kiêm đối ngoại.

- Giám đốc các Ban: Ban Kỹ thuật, Ban Tài chính, Ban Kinh doanh – xuấtkhẩu, Ban Kế hoạch Vật tư

- Giám đốc các Trung tâm: Trung tâm Đầu tư Tài chính, Trung tâm Tư vấnThiết kế, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, Trung tâm Điện tử, Trung tâmCông nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo và Phát triển Nguồn Nhân lực

Ban Tổ chức - Hành chính:

Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về chiến lược nguồnnhân lực, cơ chế chính sách, tuyển dụng, quản lý, phát triển nguồn nhân lực vàcông tác hành chính nhân sự

Tổ chức thực hiện các chức năng quản trị chiến lược nguồn nhân lực, hoạchđịnh NNL, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, quản trị tiền lương, quan hệ nhân sự

và lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn và các chức năng khác liên quanđến công tác tổ chức nhân sự

Tổ chức thực hiện các công tác: Văn thư, lễ tân, hành chính, lưu trữ, quảntrị, công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản, an ninh, công tác văn hoá-xã hội, vàthực hiện chức năng đầu mối thông tin của Tập đoàn đối với các cơ quan bênngoài, cũng như giữa Tập đoàn với các đơn vị trực thuộc đang ở các địa bànkhác

Xây dựng, duy trì, kiểm soát và nâng cấp cơ sở vật chất, điều kiện làm việccho cán bộ nhân viên Tập đoàn theo tiêu chuẩn thống nhất trong toàn hệ thống.Đảm bảo công tác hành chính đối ngoại với các cơ quan chức năng Kiểmsoát và hỗ trợ các hoạt động hành chính Văn phòng của các đơn vị thành viêntrực thuộc Tập đoàn

Ban Marketing

Trang 16

Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về chiến lượcMarketing, chiến lược truyền thông, chiến lược thương hiệu, cơ chế chính sách

về thị trường, sản phẩm, giá cả, chính sách khách hàng, chính sách Nhà thầu phụ Nghiên cứu, xây dựng chiến lược Marketing, chiến lược truyền thông xây dựng chiến lược Thương hiệu và tổ chức thực hiện Triển khai các hoạt động in ấn; Quảng cáo, các hoạt động Từ thiện; hoạt động Tài trợ, Sở hữu trí tuệ, khen thưởng…

Tổ chức sự kiện, Đối ngoại, Biên tập tin tức Website Việt Á, xây dựng hìnhảnh, phát triển hình ảnh Tập đoàn

Marketing, tiếp thị sản phẩm

Ban Kinh doanh Dự án

Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về chiến lược kinhdoanh, chiến lược phát triển thị trường, kênh phân phối và chiến lược sản phẩm,giá cả

Thực hiện các công việc kinh doanh, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu các loạithiết bị điện, vật liệu điện, máy móc, dây chuyền sản xuất v.v., đấu thầu các Dự

án lớn thuộc phạm vi quy định của Tập đoàn Kinh doanh và phát triển kinhdoanh các sản phẩm mới của Tập đoàn

Xây dựng, triển khai, giám sát các chủ trương, kế hoạch kinh doanh dự áncủa Tập đoàn đối với các phòng ban kinh doanh của các công ty con, nhà máy vàcác văn phòng đại diện

Quản lý và phát triển các kênh bán hàng, đại lý phân phối, đại diện bán hàngcủa Tập đoàn

Nghiên cứu thị trường; định hướng kinh doanh, marketing, sản xuất các sảnphẩm của công ty

Tổ chức soạn thảo ban hành, kiểm soát việc thực hiện các Quy trình, Hướngdẫn về công tác Kinh doanh Dự án

Trang 17

Nghiên cứu, soạn thảo, ban hành các bảng giá các sản phẩm của công ty.

Ban Đối ngoại - xuất khẩu

Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về chiến lược pháttriển thị trường quốc tế, chiến lược xuất khẩu Phối hợp Ban Marketing thammưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc về chiến lược phát triển sản phẩm,

mở rông hay thu hẹp thị trường, chính sách giá cả, chính sách khuyến mại

Là đầu mối chính trong mọi quan hệ quốc tế của Tập đoàn, tiếp xúc đối tácnước ngoài, tham gia các hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế liên quan đếnngành hàng và chiến lược phát triển của Tập đoàn

Tổ chức thực hiện một cách hiệu quả hoạt động xúc tiến xuất khẩu, mở rộnghợp tác quốc tế cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn theo đúngđịnh hướng, chiến lược của Tập đoàn

Tổ chức thực hiện một cách hiệu quả việc ra mắt các sản phẩm mới của Tậpđoàn, phân phối ra thị trường trong giai đoạn đầu

Tổ chức các Hội trợ, triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm, quảng bá sảnphẩm, quảng bá hình ảnh Tập đoàn

Ban Kế hoạch Vật tư

Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc để giao kế hoạch sảnxuất kinh doanh từng thời kỳ cho toàn Công ty, các Phòng (Ban) trong Tập đoàn;các Công ty, Đơn vị thành viên; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, quytrình, quy định, hướng dẫn trong công tác Kế hoạch, quản lý sản xuất, công tácmua sắm vật tư

Thay mặt lãnh đạo Tập đoàn, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đúng cam kết

Thực hiện nghiệp vụ mua sắm vật tư, trang thiết bị, máy móc phục vụ cho

Trang 18

lãnh đạo về công tác mở rộng phát triển nguồn hàng Nhà cung cấp, tìm kiếm, cậpnhật chế độ chính sách của nhà nước, đề xuất, soạn thảo các qui định, qui chế,phương pháp quản lý, tổ chức nghiệp vụ cho công tác vật tư, xuất nhập khẩu củacông ty và các đơn vị trực thuộc Tập đoàn.

Tổ chức thực hiện toàn bộ các hợp đồng mà Tập đoàn đã tham gia ký kết

Tổ chức công tác vận chuyển, nhận hàng, giao hàng & nghiệm thu hàng hoávới khách hàng, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tập đoàn

Ban Kỹ thuật – Sản xuất.

Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc về công tác Kỹ thuật

và quản lý, giám sát, kiểm soát tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, tiêuchuẩn sản xuất, quy trình sản xuất trong toàn Tập đoàn

Chỉ đạo thực hiện và giám sát công tác kỹ thuật của Tập đoàn trong các lĩnhvực:

- Cải tiến hoàn thiện sản phẩm truyền thống của Tập đoàn

- Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, phát triển các mặt hàng để đáp ứng nhucầu thị trường theo khả năng của Tập đoàn

- Nghiên cứu chuẩn bị đầu tư, lập các dự án đầu tư phát triển sản xuất

- Thiết kế chào thầu, chào hàng; thiết kế sản xuất, chế tạo

- Tư vấn cho khách hàng về kỹ thuật; thực hiện công tác dịch vụ kỹ thuậttheo Hợp đồng với khách hàng

- Kiểm soát kỹ thuật, các tính năng thiết bị vật tư trong các Hợp đồng muabán của Tập đoàn

- Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới; soạn thảo, ban hành các quy định, quychế, tiêu chuẩn các sản phẩm; lập cataloge và tài liệu hướng dẫn sử dụng sảnphẩm

- Tập hợp ban hành và kiểm soát ứng dụng các bộ tiêu chuẩn kỹ thuậ chấtlượng và quy trình sản xuất, kinh doanh

Trang 19

- Tổ chức hướng dẫn, đạo tạo về Kỹ thuật, sản xuất cho toàn Tập đoàn.

Ban Tài chính Kế toán

Tham mưu cho Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo trong Tập đoàn toàn bộ cácvấn đề về Tài chính Kế toán hiện hành Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác hạchtoán kế toán theo yêu cầu quản lý; tạo nguồn tài chính theo yêu cầu hoạt động sảnxuất kinh doanh của Tập đoàn;

tư vấn cho Lãnh đạo lập các Dự án đầu tư, các lĩnh vực tiền tệ, ngoại hối,phương án phát triển tương lai của Tập đoàn đồng thời tuân thủ các nguyên tắc,chế độ Kế toán, chuẩn mực và luật kế toán do Nhà nước quy định

Kế toán, thống kê, phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời, liên tục,

có hệ thống các hoạt động tài chính, vật tư, tiền vốn và lao động của Tập đoàntheo đúng chế độ quy định của Nhà nước

Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê tài chính, vật tư, đánh giá đúng đắn vàkịp thời các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn và các bộ phậncho các cơ quan chức năng quản lý của Tập đoàn và Nhà nước

Điều phối chính xác và kịp thời các hoạt động tài chính, vật tư hàng hóa củaTập đoàn và các bộ phận để phục vụ kịp thời cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Tập đoàn và các bộ phận

2.2 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn Việt Á

2.2.1.Mô hình tổ chức của Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á

Trang 20

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn

(vacable)

Công ty cáp điện việt á viet a cable co.

(vacable) Công ty nhựa – composit việt á

viet a plastic & composit co.

(vaplascom)

Công ty nhựa – composit việt á

viet a plastic & composit co.

(vaplascom) Công ty th ơng mại tổng hợp việt á

viet a general trading co.

(vatraco)

Công ty th ơng mại tổng hợp việt á

viet a general trading co.

(vatraco) Công ty Cơ khí việt á viet a mechanical co.

(vameco)

Công ty Cơ khí việt á viet a mechanical co.

(vameco)

Công ty phát triển điện lực việt á

viet a POWER DEVELOPMENT co.

(vapdeco)

Công ty phát triển điện lực việt á

viet a POWER DEVELOPMENT co.

(vapdeco)

Công ty bất động sản việt á viet a real estate co.

(vareal)

Công ty bất động sản việt á viet a real estate co.

(vareal)

Công ty xây dựng công nghiệp việt á

viet a INDUSTRY CONSTRUCTION JSC

(vaincon)

Công ty xây dựng công nghiệp việt á

viet a INDUSTRY CONSTRUCTION JSC

(vaincon)

trung tâm công nghệ tin học việt á

Viet a infoematics technology centre

(Vaintech)

trung tâm công nghệ tin học việt á

Viet a infoematics technology centre

(Vaintech)

trung tâm t vấn thiết kế việt á

viet a engineering & consultant centre

(VAECC)

trung tâm t vấn thiết kế việt á

viet a engineering & consultant centre

(VAECC)

trung tâm nghiên cứu & phát triển việt á

viet a research & development centre

(VARDC)

trung tâm nghiên cứu & phát triển việt á

viet a research & development centre

nha trang representative office

Văn phòng đại điện tại

tp đà nẵng

đà nẵngrepresentative office

Công ty dầu khí việt á viet a petroleum JSC (vapetro)

Công ty dầu khí việt á viet a petroleum JSC (vapetro)

trung tâm đào tạo & phát triển NNL việt á

Viet a HR development & training centre

(Vatraining)

trung tâm đào tạo & phát triển NNL việt á

Viet a HR development & training centre

(Vatraining)

trung tâm đầu t tài chính việt á

Viet a finance investment centre

(Vafina)

trung tâm đầu t tài chính việt á

Viet a finance investment centre

(Vafina)

Công ty hệ thống công nghiệp việt á viet a INDUSTRial system co.

(vainsysT)

Công ty hệ thống công nghiệp việt á viet a INDUSTRial system co.

Công ty việt á nghĩa đàn viet a nghia dan JSC (vaDaN)

Công ty Đầu t phát triển việt á

viet a investment development JSC

(vainvest)

Công ty Đầu t phát triển việt á

viet a investment development JSC

Viet a electronics centre (Vaelectronic)

trung tâm thiết bị điện tử việt á

Viet a electronics centre (Vaelectronic)

Trang 21

2.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tập đoàn Việt Á

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy quản lý Tập đoàn Việt Á

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN QLDA

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI

BAN

KỸ THUẬT

BAN KẾ HOẠCH VẬT TƯ

BAN KINH DOANH

BAN ĐỐI NGOẠI XUẤT KHẨU

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TRUNG TÂM ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

KIỂM TOÁN

NỘI BỘ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

TRUNG TÂM ĐIỆN TỬ

Trang 22

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI

CÔNG NGHIỆP VIỆT Á

I Thực trạng của hoạt động đầu tư tại Tập đoàn Việt Á giai đoạn 2005- 2008

Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á là mộttrong những doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh công nghiệp ở nước

ta Kể từ trước đến nay, trên thị trường công nghiệp luôn diễn ra sự cạnh tranhkhốc liệt giữa các công ty lớn Tuy nhiên, nhờ có những định hướng đúng đắn vànhững chỉ đạo kịp thời của đội ngũ ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu

tư thương mại công nghiệp Việt Á mà công ty đã đứng vững trên thị trường vàluôn là một trong những doanh nghiệp lớn mạnh, phát triển bền vững và chiếmthị phần lớn trong thị trường kinh doanh các mặt hàng công nghiệp Có được điềunày, một phần là do công ty luôn có những chính sách đầu đúng đắn bao gồm:đầu tư vào tài sản cố định, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư đào tạo đội ngũ laođộng, đầu tư cho hoạt động marketting… Dựa và các hoạt động đầu tư này màcông ty mới có thể tiếp tục khẳng định và mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thịtrường

Để có thể phát huy một cách tối đa tất cả mọi yếu tố thuận lợi mà hoạt độngđầu tư mang lại, thì công ty phải có một kế hoạch, một phương pháp quản lý đầu

tư tốt nhất Ở công ty Cổ phần tập đoàn Việt Á cũng vậy, ngay từ đầu công tyluôn xác định được việc phải xây dựng kế hoạch chiến lược đầu tư lâu dài củacông ty Đó là việc luôn luôn phải tập trung vào công tác đầu tư sửa chữa đảmbảo an toàn cho sản phẩm đồng thời phải nhanh chóng tiếp thu các tiến bộ khoahọc công nghệ vào sản phẩm mới thông qua hoạt động đầu tư khoa học công

Trang 23

nghệ Đây là một chiến lược đầu tư phù hợp với tình hình hoạt động hiện nay củacông ty trong giai đoạn này Đó là một yếu tố tạo nên sức cạnh tranh cho sảnphẩm Bên cạnh đó, khi tiến hành bất kỳ một dự án đầu tư nào thì khâu lập dự án

và thẩm định dự án luôn được công ty coi là khâu quan trọng nhất Nếu nắm bắtđược thời cơ thì đó là một điều kiện vô cùng lý tưởng cho hoạt động kinh doanhsau này Mặt khác, công tác tổ chức quản lý tốt trong thực hiện đầu tư và côngtác điều phối kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư cũng được công ty quan tâmvới mức độ không kém

Tình hình đầu tư phát triển của công ty trong giai đoạn 2005- 2008 được thểhiện thông qua các nội dung dưới đây

1 Nguồn vốn đầu tư của Tập đoàn Việt Á

* Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dướidạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xãhội

Vốn đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong tất cả các công cuộc đầu tư.Hiển nhiên để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như hoạtđộng đầu tư nói riêng, các doanh nghiệp cần có vốn để hoạt động Đây là mộtnhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh cũng như tiềm năng của doanh nghiệpthông qua khối lượng vốn và doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khảnăng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quảcác nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định tới quy mô hoạt động của doanhnghiệp, nó phản ánh sự phát triển hay thất bại của doanh nghiệp, là sự đánh giá

về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế doanh nghiệp cần phải cónhững biện pháp tài chính cân thiết cho việc huy động và sử dụng vốn đầu tư

Trang 24

nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh cũng như đầu tư được tiến hành mộtcách liên tục và đạt hiệu quả cao.

1.1 Quy mô vốn đầu tư của công ty cổ phần tập đoàn Việt Á

Trong giai đoạn đất nước ta đang trên đà phát triển, đứng trước tình hìnhcạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường thì các doanh nghiệp đều cần phải

có nhu cầu về vốn là tương đối lớn để phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triểnnâng cao khả năng cạnh tranh của mình đối với các doanh nghiệp khác trên thịtrường

Đối với Công ty Cổ phần tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Ácũng không nằm ngoài thông lệ ấy Vấn đề huy động vốn phục vụ cho công tácđầu tư tại công ty lại càng mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng và to lớn Như

đã nói ở trên Tập đoàn Việt Á chủ yếu kinh doanh các mặt hàng công nghiệp vàthiết bị điện Đây là các mặt hàng đòi hỏi luôn luôn phải cập nhật khoa học côngnghệ cũng như các dây chuyền công nghệ tiên tiến được nhập trực tiếp từ nướcngoài Điều này đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư lớn ( hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, máymóc thiết bị, nâng cao đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ nhu cầusản xuất để theo kịp công nghệ…) của tập đoàn ngày càng tăng Do vậy nhu cầu

về nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển luôn được đặt lên hàng đầu

Trang 25

Bảng 2.1 : Nguồn vốn đầu tư của Tập đoàn Việt Á giai o n 2005 – 2008 đoạn 2005 – 2008 ạn 2005 – 2008

TT

Năm

Chỉ tiêu

Triệuđồng

(Nguồn: Ban kế hoạch đầu tư)

Từ bảng quy mô vốn đầu tư phát triển của tập đoàn trong giai đoạn

2005-2008 ta thấy tổng vốn đầu tư phát triển hàng năm của tập đoàn đang tăng dần

theo từng năm Điều này chứng tỏ hoạt động đầu tư phát triển tại tập đoàn đã và

đang đem lại kết quả khá tốt Chính kết quả này đã tác động ngược trở lại thúc

Trang 26

tăng 17,49% so với năm 2005; năm 2007 tăng 33,4% so với năm 2006; đặc biệtnăm 2008 do có sự biến đổi lớn về vốn đầu tư để đầu tư vào các dự án trọng điểmnên vốn đầu tư năm 2008 đã tăng vọt lên 99,7% so với năm 2007.

Cụ thể hơn chúng ta nhận thấy rằng khối lượng tổng vốn đầu tư đã tăng lênmột cách khá rõ rệt theo từng năm Năm 2005 con số này là 25.572 triệu đồng thìcác năm sau đã tăng lên theo tỉ trọng tương ứng với 2006, 2007 và 2008 so vớinăm 2005 lần lượt là 17,49%, 56,72% và 212,96% Như vậy tốc độ tăng vốn đầu

tư phát triển là khá lớn Điều này thể hiện Tập đoàn Việt Á đã tập trung chú trọngđầu tư vào tổng vốn đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy tình hình sản xuất kinhdoanh của Tập đoàn phát triển và lớn mạnh hơn

1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư tại tập đoàn Việt Á

Với đặc thù là công ty cổ phần đầu tư, nguồn vốn chủ yếu được hình thành

từ 3 nguồn chủ yếu, đó là: Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu, nguồn vốn vay tíndụng và các nguồn huy động khác Bên cạnh đó, tùy thuộc vào từng dự án mà tỷtrọng cơ cấu các nguồn vốn đầu tư được sủ dụng có thể được thay đổi cho hợp lývới từng dự án Nhưng thông thường với các dự án có quy mô lớn thì nguồn vốnđầu tư phát triển huy động từ phát hành cổ phiếu chiếm phần lớn khoảng từ 45-60% tổng số vốn đầu tư của mỗi dự án, còn lại là nguồn vốn tự có và vốn vay tíndụng trong đó vốn tự có chiếm khoảng 15%

Từ cơ cấu nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển giai đoạn2005-2008 ta thấy rằng cơ cấu nguồn vốn đầu tư của tập đoàn Việt Á có sựchuyển đổi đáng kể trong cơ cấu nguồn vốn sử dụng để đầu tư:

Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu của tập đoàn chiếm phần lớn trong tổnglượng vốn sử dụng vào đầu tư phát triển của tập đoàn và đang có xu hướng tănglên theo thời gian Cụ thể là nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu tăng từ 51,5% năm

2005 lên 55,9% năm 2008 Điều này là khá hợp lý bởi vì tập đoàn Việt Á là một

Trang 27

công ty cổ phần nên nguồn huy động đầu tư thường phải tiến hành đó là pháthành cổ phiếu trong công ty.

Nguồn vốn vay tín dụng có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2005 sốvốn huy động từ vay tín dụng là 6.789 triệu đồng nhưng tới năm 2008 con số này

đã lên tới 15.269 triệu đồng Điều này cũng dễ hiểu và cũng phù hợp với xu thếhiện nay khi nhu cầu về vốn ngày càng tăng Mặt khác khi sử dụng vốn vay tíndụng sẽ làm tăng quy mô đầu tư khi vốn tự có của tập đoàn là không nhiều vàkhông đủ Hoạt động này sẽ làm giảm nguy cơ ứ đọng vốn trong công ty nếu nhưtất cả lượng vốn đầu tư đều sử dụng từ vốn tự có, hơn nữa nó sẽ san sẻ bớt rủi rotrong quá trình đầu tư Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi từ việc sử dụng vốnvay tín dụng thì tập đoàn phải chi trả chi phí sử dụng vốn ( tiền lãi) mà hình thứchuy động này đem lại ( thường khá cao ) Chính vì thế nên ta có thể nhận thấy cơcấu nguồn vốn này có tăng lên nhưng tỷ trọng lại giảm dần theo thời gian do tậpđoàn đã chuyển đổi nguồn huy động sang các nguồn khác

Nguồn vốn từ các nguồn huy động khác của tập đoàn có tỷ trọng thấp nhấttrong các nguồn huy động và có xu hướng xoay quanh một mốc cố định Điềunày chứng tỏ tình hình tài chính của tập đoàn khá ổn định, và uy tín của tập đoànngày càng cao nên việc tập đoàn có khả năng huy động một lượng vốn cho đầu tưkhá lớn mà chỉ phải sử dụng ít vốn tự có trong tổng nguồn vốn đầu tư của tậpđoàn

2 Tình hình sử dụng vốn đầu tư tại Tập đoàn Việt Á:

Tình hình sử dụng vốn đầu tư tại Tập đoàn Việt Á giai đoạn 2005- 2008được thể hiện rõ qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại Tập đoàn Việt Á giai

đoạn 2005 – 2008

Trang 28

( Nguồn: Ban Kế hoạch - Tài chính)

Trong năm 2005 lượng đầu tư vào tài sản cố định của Tập đoàn là 15.234triệu đồng và chiếm 59,16% tổng vốn đầu tư của Tập đoàn Việt Á Đây là một

con số khá lớn và thể hiện rằng Tập đoàn đã dành một phần lớn tổng vốn đầu tư

vào tài sản cố định để nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập

đoàn Tương tự năm 2006 con số trên là 16.846 triệu đồng chiếm 55,68% , năm

2007 là 22.346 triệu đồng chiếm 55,37% , năm 2008 lượng vốn đầu tư vào tài sản

Trang 29

cố định là 44.380 triệu đồng chiếm 55,10% Qua kết quả so sánh trên thì lượngđầu tư vào tài sản cố định qua các năm 2006, 2007, 2008 so với năm 2005 lầnlượt tăng là 10,58%, 46,69%; và 191,32% Bên cạnh tốc độ tăng so với năm 2005thì lượng vốn đầu tư vào tài sản cố định qua các năm đều tăng so với năm trước

đó khá đáng kể và thể hiện rõ qua các con số: Năm 2006 tăng 10,58% so với năm2005; năm 2007 tăng 32,65% so với năm 2006 và năm 2008 đã tăng đến 99,95%

so với năm 2007 Sở dĩ năm 2008 có sự tăng đột biến so với năm 2005 như vậy là

do năm này Tập đoàn Việt Á đang đầu tư xây dựng tòa nhà 17 tầng Việt ÁVAPOWER tại Cầu Giấy Chính sự đầu tư vào tài sản cố định này sẽ mang lạikết quả khả quan trong những năm sắp tới và thể hiện rõ qua doanh thu cũng nhưlợi nhuận của Việt Á qua các năm sau

Qua bảng 2 về tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển tại Tập đoàn Việt Ágiai đoạn 2005- 2008 ta nhận thấy rằng Tập đoàn Việt Á đã có những bước đầu

tư đúng đắn về đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Điều này được thểhiện qua các con số: Năm 2005 vốn đầu tư vào phát triển chất lượng nguồn nhânlực là 5.145 triệu đồng thì năm 2008 đã tăng lên đến 13.595 triệu đồng Đây làmột sự tăng vọt bậc cụ thể năm 2008 tăng so với năm 2005 là 164,24% Quahàng năm lượng đầu tư vào phát triển chất lượng nguồn nhân lực cũng tăng dần.Chẳng hạn năm 2006 tăng 7,62% so với năm 2005; năm 2007 tăng 45,40% so vớinăm 2006 và năm 2008 lượng đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực đã tăng đến68,86% so với năm 2007

2.1 Đầu tư vào tài sản cố định

Trong những năm qua, công ty cổ phần tập đoàn Việt Á đã đạt vươn lên trởthành một tập đoàn lớn mạnh và sử dụng công nghệ khoa học tiên tiến trong quá

Trang 30

các hãng có uy tín trên thế giới Bên cạnh đó tập đoàn đã đầu tư khá nhiều vàocác cơ sở, nhà máy để mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, nhưngkhông làm giảm chất lượng mà ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm Hàngnăm tập đoàn luôn dành một phần lớn từ nguồn vốn đầu tư phát triển để đầu tưvào tài sản cố định như xây lắp mới và tiến hành sửa chữa định kỳ Tỷ lệ nàyluôn chiếm phần lớn trong tổng lượng vốn đầu tư của tập đoàn Con số nàythường là 50% và có xu hướng tăng dần

Bảng2.3: Tỷ trọng vốn đầu tư cho tài sản cố định so với tổng vốn đầu tư

(Nguồn: tác giả tự tính toán theo số liệu phòng kế toán và phòng sản xuất)

Ta thấy vốn đầu tư cho tài sản cố định biến thiên không đều Năm 2005đầu tư cho tài sản cố định chiếm đến 59,16% tổng vốn đầu tư, sau đó có xuhướng giảm dần vào các năm 2006; 2007 và 2008 trong đó năm 2008 xuống chỉcòn chiếm 55,10% tổng vốn đầu tư Đó là vì năm này công ty đã đầu tư khá lớn

để xây dựng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 làm tăng giảm tỷtrọng của đầu tư cho tài sản cố định trong tổng vốn đầu tư Ta thấy tỷ trọng của

Trang 31

vốn đầu tư cho tài sản cố định so với tổng vốn đầu tư của công ty là hợp lý đốivới một doanh nghiệp sản xuất.

2.2 Đầu tư nâng cao chất lượng lao động

Trong những hoạt động đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp thì đầu tư pháttriển nguồn nhân lực là một hoạt động đầu tư rất quan trọng và không thể thiếuđược Hiện nay, trong tập đoàn Việt Á số lượng lao động chiếm khoảng 2000người Từ thời điểm mới thành lập đến nay, tập đoàn đã có sự biến động rất lớn

về nhân sự Số lượng công nhân tăng đều theo thời gian Đội ngũ lao động trongtập đoàn luôn được chọn lọc kỹ càng và có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.Đến nay, qua gần 15 năm hoạt động, số lượng lao động đã là 2000 người Quỹlương của công ty cũng ngày càng được mở rộng, vừa để đáp ứng số lượng laođộng ngày càng tăng, vừa để nâng cao mức sống người lao động trong công ty

Ban lãnh đạo Tập đoàn Việt Á luôn động viên mọi cán bộ công nhân viêncần phát huy năng lực chuyên môn của mình đến mức cao nhất Ban lãnh đạođảm bảo mang đến cơ hội làm việc bình đẳng cho mọi người nhằm tôn trọng sựphát triển về các mặt cá nhân, tay nghề, kinh doanh, kỹ thuật và quản lý của họ.Cán bộ tập đoàn sẽ có cơ hội đi chuyên sâu vào những lĩnh vực chuyên biệt hoặc

mở mang kiến thức và kỹ năng dựa trên mục tiêu nghề nghiệp và nguyện vọngcủa từng người Khi cán bộ công nhân viên được tiếp tục nâng cao kỹ năng vànghề nghiệp chuyên môn tại Việt Á, cán bộ tập đoàn cũng có cơ hội chọn conđường sự nghiệp theo hướng kỹ thuật, kinh doanh hoặc quản lý

Cán bộ công nhân viên được khuyến khích thảo luận định kỳ 6 tháng/lầnhoặc đột xuất với Phụ trách trực tiếp/Ban Giám đốc/Ban Tổng Giám đốc về cơhội phát triển nghề nghiệp nhằm phát thảo kế hoạch thực hiện các mục tiêu, điểmlại kết quả thực hiện và thu nhận ý kiến phản hồi

Trang 32

Hàng năm căn cứ vào chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chương trìnhđào tạo chiến lược của Tập đoàn, Tập đoàn có các kế hoạch và chương trình đàotạo ở mọi cấp độ, chương trình đào tạo bao gồm các nội dung sau:

- Đào tạo định hướng cho cán bộ công nhân viên

- Đào tạo đội ngũ quản lý chiến lược và đội ngũ kế cận

- Đào tạo nâng cao Chuyên môn nghiệp vụ

- Đào tạo các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý, kỹ năng chuyên môn

- Đào tạo ISO, Pháp luật…

Bên cạnh sự phát triển của tập đoàn là sự lớn mạnh của các đối thủ cạnhtranh Để có được điều đó các doanh nghiệp đã có được một đội ngũ quản lýcùng với cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật cao Trong các doanhnghiệp, đặc biệt là trong quá trình sản xuất chất lượng lao động là một yếu tố vôcùng quan trọng và quyết định tới khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, chính vì vậy nên đầu tư nâng cao chất lượng lao động là một trongnhững yêu cầu mang tính chất sống còn không chỉ riêng ở công ty cổ phần tậpđoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á mà còn ở bất kỳ doanh nghiệp nàotrong thời buổi kinh tế thị trường này Hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng laođộng của tập đoàn được cụ thể thông qua các chính sách đào tạo, lương, thưởng,trợ cấp được áp dụng cho người lao động Trong từng giai đoạn khác nhau công

ty sẽ áp dụng những chính sách khác nhau cho phù hợp với các giai đoạn pháttriển của tập đoàn nhưng tất cả những cách thức ấy đều hướng tới mục đíchkhuyến khích người lao động đóng góp một cách tốt nhất sức lao động của mìnhvào công ty để giúp công ty phát triển bởi nếu công ty phát triển thì bản thân laođộng sẽ trực tiếp được hưởng lợi

Hàng năm, tập đoàn luôn tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ công nhânviên nâng cao trình độ với một số kinh phí không nhỏ Số vốn này tăng dần qua

Trang 33

các năm với các tỷ trọng được biểu hiện trên bảng trên Và được biểu hiện cụ thểnhư sau:

Công tác tuyển dụng: nguồn lao động của công ty chủ yếu được thu hút từ 3

nguồn chính là: từ các trường Đại học cao đẳng; con em cán bộ công nhân viêntrong công ty và tuyển dụng tại các trung tâm giới thiệu việc làm Để đáp ứngđược yêu cầu về nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên nên hàng năm tậpđoàn luôn có các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nhân tài vào làm việc cho tậpđoàn Hiện nay, nguôn nhân lực chủ yếu của tập đoàn được tuyển dụng trực tiếp

từ các trường đại học, cao đẳng trong khu vực như ĐH Xây dựng, ĐH Bách khoa

Hà Nội, ĐH Mỏ địa chất…)

Công tác đào tạo: tập đoàn luôn có nhiều hình thức đầu tư trong lĩnh vực

đào tạo nguồn lao động( đặc biệt là nguồn lao động trẻ) Trong năm 2008 tậpđoàn đã tổ chức được 96 lượt người tham gia vào các khóa đào tạo trong nước:

16 người được đào tạo nâng cao khả năng quản lý doanh nghiệp, 56 người đượctập đoàn cử đi tham gia vào các khóa học về nâng cao hiệu quả và tiết kiệm trongquá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra hằng năm tập đoàn còn tổ chức các cuộcthi tay nghề giỏi trong nhà máy Đây là một cuộc thi nhằm tìm ra các công nhân

có tay nghề cao để từ đó từng bước đào tạo một đội ngũ công nhân chuyênnghiệp và đem đi đào tạo rồi từ đó trở về các nhà máy trong tập đoàn hướng dẫnlại cho các công nhân khác trong nhà máy Đây là một trong các hoạt động đầu tưnhằm nâng cao trình độ công nhân mang lại hiệu quả cao, bởi vì đào tạo tại cácphân xưởng sẽ tạo điều kiện giúp công nhân nhanh chóng tiếp thu và giảm thiểuthời gian làm quen với công việc, giảm thất thoát trong đầu tư Bên cạnh đó tậpđoàn cũng đã tập trung trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo như quản lý,vận hành… thường xuyên cử cán bộ ra nước ngoài tiếp thu các khoa học kỹ thuật

Trang 34

vốn quỹ phúc lợi của công ty bằng 50% , phần còn lại tự bản thân người lao độngđược cử đi đào tạo chi trả.

Đầu tư phát triển năng lực quản lý: lực lượng quản lý ở tập đoàn Việt Á tuy

không chiếm phần đông nhưng lại có tính quyết định tới sự thành bại trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh vì đây là những người đưa ra những quyết định cuốicùng và là những quyết định quan trọng nhất, là những người đưa ra mục tiêu,phương hướng, biện pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đó Biểu hiện của hoạtđộng quản lý đem lại hiệu quả cao là việc các phòng ban, bộ phận trong tập đoànluôn phối hợp với nhau một cách tốt nhất trong công việc, mang lại hiệu quả caotrong kinh doanh, luôn đưa ra các quyết định chỉ đạo giải quyết các vấn đề mộtcách chính xác, kịp thời và đúng đắn Đứng trước tầm quan trọng của vấn đề đàotạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tập đoàn đã không ngừng đầu tư vào pháttriển nguồn nhân lực này

Bảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn đầu tư nâng cao chất lượng lao động

n v tính: Tri u VN Đơn vị tính: Triệu VNĐ ị tính: Triệu VNĐ ệu VNĐ Đ

Tổng lượng vốn đầu tư nâng cao chất

lượng lao động

( Nguồn: Phòng Kế hoạch nhân sự)

Qua bảng trên chúng ta nhận thấy rằng: trong lượng vốn đầu tư sử dụng chođầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì chi phí đào tạo thường xuyênchiếm một phần khá lớn thường là 45% tổng lượng vốn đầu tư Cụ thể năm 2005

là 2.575 triệu đồng chiếm 50,05% tổng vốn đầu tư Năm 2006 con số này là2.585 triệu đồng chiếm 46,69% Sở dĩ chi phí đào tạo thường xuyên trong năm

Trang 35

nay tăng về số lượng nhưng lại giảm về tỷ trọng là do mặc dù có lượng đầu tư

nguồn nhân lực tăng nhưng trong năm nay có một số biến động trên thị trường

nên Tập đoàn đã chú trọng đến đào tạo chuyên sâu cho cán bộ quản lý Năm

2007 và 2008 chi phí đào tạo thường xuyên lần lượt là 3.937 triệu đồng và 5.745

triệu đồng chiếm 48,9% và 42,25% Ngoài ra chi phí cho những chuyến tập huấn

nước ngoài cho cán bộ công nhân viên, ban lãnh đạo cùng công nhân có tay nghề

cao đi học tập tại các nước có trình độ quản lý hiện đại và nền khoa học tiên tiến

cũng chiếm một tỷ trọng khá đáng kể so với các chi phí khác Điều đó đã chứng

minh được một điều rằng Tập đoàn Việt Á đã và đang có những kế hoạch cụ thể

cho những chuyến tập huấn nước ngoài và coi đó là biện pháp vô cùng quan

trọng cho việc phát triển nguồn nhân lực Chính vì thế mà chi phí tập huấn nước

ngoài ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn

Kể từ khi chuyển đổi sang công ty cổ phần đến nay, tại thời điểm này tổng

số lao động của Tập đoàn là hơn 2000 người với trình độ lao động cơ bản được

nâng cao hơn rất nhiều so với trước đây Cơ cấu lao động theo trình độ được thể

hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Lực lượng lao động của Doanh nghiệp.

Trang 36

đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động của Công ty cổ phần Tập đoàn đầu tưthương mại công nghiệp Việt Á Đầu tư vào nguồn nhân lực luôn là một địnhhướng đầu tư đúng đắn và không thể thiếu được trong các doanh nghiệp hiện nay.Trong những năm qua, được sự định hướng và chỉ đạo đúng đắn của đội ngũcán bộ lãnh đạo trong Tập đoàn, tình hình sản xuất kinh doanh của Tập đoàn liêntục đạt lợi nhuận cao, mức lương trung bình của cán bộ công nhân viên và ngườilao động ngày càng được nâng cao

Bảng 2.5: Mức thu nhập bình quân của CBCNV Tập đoàn năm 2005- 2008

( Nguồn: Phòng kế hoạch nhân sự - Tập đoàn Việt Á)

Cụ thể mức lương bình quân trong năm 2005 của mỗi công nhân là 2,5 triệu

đồng/ tháng thì đến năm 2006 con số đó là 2,9 triệu đồng/ tháng và đên năm 2008mức lương của mỗi công nhân đã tăng lên 3,9 triệu đồng Đây là mức lương khácao so với các doanh nghiệp khác Thu nhập tăng lên là động lực thúc đẩy cán bộcông nhân viên hăng say làm việc, tạo tâm lý thoải mái hơn, yên tâm hơn dẫn đếnkết quả công việc đạt hiệu quả hơn Bên cạnh đó , quỹ khen thưởng thi đua củaTập đoàn càng ngày càng được mở rộng để khuyến khích cán bộ công nhân viênlàm việc tốt hơn, đạt thành tích cao trong sản xuất kinh doanh

2.3 Đầu tư cho các hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu của tập đoàn Việt Á.

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không chỉ có mối quan hệ bêntrong thể hiện ở chức năng quản lí sản xuất, quản lí tài chính, quản lý nguồn nhân

Trang 37

lực mà còn có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với thị trường thể hiện thông quachức năng quản lí marketing Mục tiêu của bất kì doanh nghiệp nào cũng hướngđến nhu cầu của khách hàng, và trong một thị trường cạnh tranh với vô số ngườibán, marketing sẽ giúp doanh nghiệp mang hình ảnh của mình, sản phẩm củamình đến với khách hàng một cách gần hơn, trực diện hơn Marketing không chỉ

là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn dắt toàn bộhoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãncho nhu cầu của khách hàng

Các khoản đầu tư cho hoạt động marketing của công ty bao gồm nhữngkhoản sau:

- Đầu tư cho việc thiết kế logo & slogan của công ty Tuy nhiên, hoạt độngnày do nhân viên của công ty thiết kế (trước kia là phòng tư vấn – thiết kế) thựchiện nên không lượng hoá được giá trị của khoản đầu tư này

- Đầu tư cho biển hiệu công ty

- Đầu tư cho việc thiết kế và in ấn catalogue sản phẩm

- Đầu tư cho việc thiết kế website và thuê tên miền cũng như những chi phíkhác để duy trì hoạt động của website

- Đầu tư vào hàng hoá trưng bày ở showroom

- …

Vốn đầu tư cho hoạt động marketing của công ty qua các năm như sau:

Bảng 2.6: Tình đầu tư cho hoạt động marketing của công ty

Ngày đăng: 05/08/2013, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tập đoàn Việt Á - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
2.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Tập đoàn Việt Á (Trang 22)
Bảng 2.1 : Nguồn vốn đầu tư của Tập đoàn Việt Á giai đoạn 2005 – 2008 - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.1 Nguồn vốn đầu tư của Tập đoàn Việt Á giai đoạn 2005 – 2008 (Trang 26)
Bảng  2.4 : Tình hình sử dụng vốn đầu tư nâng cao chất lượng lao động Đơn vị tính: Triệu VNĐ - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
ng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn đầu tư nâng cao chất lượng lao động Đơn vị tính: Triệu VNĐ (Trang 35)
Bảng 2.5: Mức thu nhập bình quân của CBCNV Tập đoàn năm 2005- 2008 - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.5 Mức thu nhập bình quân của CBCNV Tập đoàn năm 2005- 2008 (Trang 37)
Bảng 2.6: Tình đầu tư cho hoạt động marketing của công ty - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.6 Tình đầu tư cho hoạt động marketing của công ty (Trang 38)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn Việt Á - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn Việt Á (Trang 43)
Bảng 2.8: Doanh thu tăng thêm và vốn đầu tư - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.8 Doanh thu tăng thêm và vốn đầu tư (Trang 44)
Bảng 2.9: Lợi nhuận tăng thêm và vốn đầu tư - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.9 Lợi nhuận tăng thêm và vốn đầu tư (Trang 45)
Bảng 2.11: Tình hình đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty - “ Đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp Việt Á - Thực trạng và giải pháp “
Bảng 2.11 Tình hình đóng góp vào ngân sách nhà nước của công ty (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w