1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

90 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,21 MB
File đính kèm QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐT VA NT C1 2.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng quản lý môi trường đô thị và nông thôn giúp cho học sinh sinh viên hiểu được các biện pháp quản lý môi trường, định nghĩa được hệ sinh thái nông nghiệp, nội dung bài giảng sát với thực tế, cung cấp kiến thức bổ ích cho học sinh sinh viên, bài giảng có mục tiêu rỏ ràng, định hướng đúng với hướng công nghiệp hóa của Việt Nam.

Trang 1

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

HV: NGUYỄN VĂN LÂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

ViỆN KHCN VÀ QLMT

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Viện KHCN & QLMT – Giáo trình Quản lý môi trường

đô thị và nông thôn– ĐHCN Tp HCM, 2013

[2] Phạm Ngọc Đăng - Quản lý môi trường đô thị và

KCN - 2000

[3] Nguyễn Ngọc Châu - Quản lý Đô thị - 2000

[4] Giáo trình Quy hoạch nông thôn – Đại học Nông Lâm

Trang 3

CHƯƠNG II: Phương pháp luận, cách tiếp cận

nghiên cứu môi trường đô thị và nông thôn

2

CHƯƠNG III: Các áp lực của quá trình phát triển lên

môi trường các đô thị và nông thôn

33

CHƯƠNG IV: Các giải pháp quản lý, kỹ thuật và

các giải pháp bổ trợ trong giải quyết vấn đề môi

trường

đô thị và nông thôn

44

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về đô thị và nông thôn

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển đô thị và nông thôn trên thế giới

1.2 Lịch sử phát triển đô thị và nông thôn

ở Việt Nam

1.3 Phân loại đô thị và nông thôn

1.4 Đô thị hóa - Công nghiệp hóa

Trang 5

Chương 2: Phương pháp luận, cách tiếp cận nghiên cứu môi trường đô thị và nông thôn

2.1 Sinh thái môi trường đô thị và nông thôn

2.2 Cân bằng vật chất và năng lượng trong các hệ sinh thái đô thị và nông thôn

2.3 Mối quan hệ giữa đô thị và nông thôn và các vùng sinh thái lân cận

2.4 Phương pháp luận, cách tiếp cận nghiên cứu môi trường đô thị và nông thôn

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 6

Chương 3: Các áp lực của quá trình phát triển lên môi trường các đô thị và nông thôn

3.1 Các áp lực của quá trình phát triển lên môi trường đô thị

3.2 Các áp lực của quá trình phát triển lên môi trường nông thôn

3.3 Các vấn đề môi trường tại đô thị và nông thôn

Trang 7

Chương 4: Các giải pháp quản lý, kỹ thuật và các giải pháp bổ trợ trong giải quyết vấn đề môi trường đô thị và nông thôn

4.1 Các giải pháp quy hoạch, thiết kế

4.2 Các giải pháp khoa học kỹ thuật

4.3 Các giải pháp kinh tế

4.4 Các giải pháp luật và cơ chế chính sách

4.5 Các giải pháp quản lý các thành phần môi trường

4.6 Các giải pháp bỗ trợ Tự học

www.themegallery.com

Trang 8

Phân loại

HST trong sinh quyển

HST

tự nhiên

HST nông nghiệp

HST

đô thị

Trang 9

Lịch sử hình thành và phát triển

đô thị và nông thôn trên thế giới

HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP

Ðịnh nghĩa : Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái do

con người tạo ra và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của hệ sinh thái (HST), là các đơn vị sản xuất nông nghiệp, là các HST nhân tạo do lao động của con người tạo ra

Ví dụ : Nông trường, hợp tác xã, nông trại hoặc làng,

xóm

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 10

HST NÔNG NGHIỆP

HSTNN là đối tượng hoạt động nông

nghiệp nhằm sản xuất lương thực, thực

phẩm

HSTNN nằm trong HST tự nhiên

Cần có kiến thức liên quan nông học, sinh

thái học để hiểu biết HSTNN Vì nắm

được các yếu tố sinh thái -> quy hoạch

các vùng sinh thái nông nghiệp

Trang 11

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP

HSTNN là hệ quả của sự cải tạo, biến đổi các HST tự nhiên của con người Vì vậy giữa HSTNN và các HST tự nhiên khó phân biệt ranh giới một cách rõ ràng Ðể phân biệt thường dựa chủ yếu vào mức độ can thiệp của người

Hơn nữa, hiện nay con người cũng đã và đang can thiệp vào HST tự nhiên như rừng, đồng cỏ, ao hồ để nhằm tăng năng suất của chúng

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 12

HST tự nhiên và các HSTNN vẫn có những khác biệt cơ bản

sử Trái lại HSTNN là các HST thứ cấp do con người phục hồi, khi con người biết nuôi trồng mới có HSTNN

HST tự nhiên thường

đa dạng và phức tạp

về thành phần loài thực vật và động vật,

thường có số lượng loài cây trồng, vật nuôi rất đơn giản

Trang 13

Company Logo

Diagram

Ðồng ruộng cây hàng năm

Vườn cây lâu năm

Trang 14

Ruộng cây trồng Phi nông nghiệp

Chăn nuôi Dân cư

CO2 H2 O, N, P

Bức xạ mặt trời

Lương thực, thực phẩm

Phân, thuốc hoá học, nhiên liệu

Lao động Thực phẩm

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP

• HSTNN là một hệ thống chức năng, hoạt động theo những quy luật nhất định, có sự trao đổi vật chất và năng lượng từ ngoài

• Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách

tự phát mà chịu sự điều khiển của con người

• -Ðộ tuổi của quần thể cũng đồng đều vì có sự tác động của con người

• Về mặt cấu trúc : HST trẻ ít đa dạng về loài, ít có các tầng trong không gian Vật sống ở các HST trẻ thường không khép kín, tốc độ trao đổi chất giữa sinh vật với môi trường cao

Trang 16

Nền nông nghiệp STH phải tuân thủ các nguyên tắc sau

Trang 18

 Cả nước có trên 1.300 làng nghề đã được công nhận và 3.200 làng có nghề, tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60% Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước cho thấy 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng, 27% ô nhiễm vừa.

Trang 19

Hệ sinh thái đô thị bao gồm

tố khác

Thành phần công nghệ:

Các nhà máy, rạp hát,

cơ quan, xí nghiệp

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 20

Môi trường đô thị là một

thành phần của môi trường

vùng xung quanh, nó là kết

quả của họat động vật chất

của con người trong quá

trình tác động tới thiên

nhiên

Trang 21

luôn luôn vận động

và phát triển theo

quy luật của động

học phức tạp

tuân theo các quy

luật của tự nhiên

cũng như quy luật

nhân tạo do con

người tạo ra

Môi trường

đô thị

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 22

Vùng đô thị

(vùng trung tâm):

Có mật độ dân cư lớn, dân

cư tập trung đông dẫn đến

hàng loạt những thay đổi

lớn về môi trường sống

làm cho môi trường sống

trở nên quá tải.

Các khu vực ao, hồ được

là vùng đệm tạo nên

hệ sinh thái chuyển tiếp từ hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái nhân tạo

Trang 23

Chuẩn bị cho dòng năng lượng đi vào hệ sinh thái (nguồn nguyên vật liệu) lương thực, thực phẩm ổn

định

Khắc phục năng lượng thừa,

dư (nguồn năng lượng bị

Trang 24

Các đặc điểm cơ bản của HST đô thị bao gồm:

sự phát triển

xã hội

3

Về cấu trúc: hệ sinh thái đô thị nói chung là ổn định và đồng nhất Có vùng trung tâm, vùng ven nội và vùng ngoại

4

Bậc dinh dưỡng

cuối cùng

sinh thái

đô thị là con người

Trang 25

KHU CÔNG NGHIỆP

Trang 26

Khu công nghiệp

Khu công nghiệp: là khu tập trung các doanh

nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và

thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,

có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ quyết định thành lập

 Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

Trang 27

 KCX Linh trung 1, KCX Linh Trung 2, KCX Tân Thuận

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 28

Khu công nghệ cao

 Khu công nghệ cao: là khu tập trung các doanh nghiệp công nghệ kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ

cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu, triển khai

khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ có liên quan, có ranh giới, địa giới xác định, do Chính phủ hoặc

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

 Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất

 ví dụ : KCNC Hòa Lạc, KCNC HCM

Trang 29

Đặc trưng của các khu công nghiệp

 Xây dựng trên diện tích tương đối rộng, (S > 40 ha)

 Một khu có các toà nhà, nhà máy, cũng như các dịch vụ: công trình công ích, phố xá, viễn thông, canh quan, hệ thống giao thông, công trình tiện ích

 Những quy định có tích chất bắt buộc tuân thủ đối với các công ty thường trú, liên quan về các vấn đề như kích thước tối thiểu của lô đất, các tỷ lệ diện tích đất sử dụng và loại hình xây dựng

 Quy hoạch tổng thể chi tiết, quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phải thực hiện và các đặc điểm chi tiết đối với tất cả các khía cạnh của môi trường xây dựng

 Quy định về công tác quản lý để nâng cao hiệu lực thi hành các hợp đồng và các quy định bắt buộc, phê duyệt và tiếp nhận công ty mới vào KCN và cung cấp các chính sách, xúc tiến quy hoạch, nhằm thúc đẩy phát triển dài hạn KCN

Trang 30

Các điều kiện, tiêu chí hình thành các KCN

 Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh

tế – xã hội; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương

 Có điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển KCN, KCX với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ cho công nhân trong KCN, KCX

 Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các KCN; riêng đối với địa phương thuần tu đất nông nghiệp, khi phát triển các KCN để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu tư chặt chẽ nhằm

Trang 31

Các điều kiện, tiêu chí hình thành các KCN

 Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

 Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động

 Đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng

 Đối với các địa phương đã phát triển KCN, việc thành lập mới các KCN chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các KCN hiện có đã được cho thuê

ít nhất 60%

 Việc mở rộng các KCN hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của KCN đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và đã xây dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 32

Các điều kiện, tiêu chí hình thành các KCN

 Đối với KCN có quy mô diện tích trên 50 ha và có nhiều chủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng, phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng KCN theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết KCN để đảm bảo tính thống nhất

và tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCN

 Trong KCN, KCX không có khu dân cư Trong KCN có thể có KCX, doanh nghiệp chế xuất

Trang 33

Tầm quan trọng của các khu công nghiệp

Đối với xã hội:

 Giúp cho việc lập kế hoạch và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

 Đem lại sự cân bằng trong phân phối sản xuất và tuyển dụng lao động

 Mang lại lợi ích kinh tế cho các khoản đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng công cộng

 Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hóa

 Rút dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

 Tăng cường bảo vệ hệ sinh thái thiên nhiên, sử dụng hiệu quả tài nguyên

 Giảm bớt rủi ro đối với sức khỏe con người, an toàn do sự cố công nghiệp

 Cải thiện sức khỏe công nhân, dân cư

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 34

Tầm quan trọng của các khu công nghiệp

Đối với doanh nghiệp

 Các doanh nghiệp xây dựng trong hàng rào KCN sẽ thụ hưởng hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ đồng bộ

 Giảm chi phí vận hành, chi phí xử lý và vận chuyển chất thải

 Thừa hưởng các chính sách ưu đãi phát triển KCN

 Giảm bớt các chi phí trách nhiệm quản lý về môi trường

 Những ưu thế của quá trình tập hợp doanh nghiệp mang lại mà 1 doanh nghiệp đơn lẻ không có cơ hội

 Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp

 Thu nhập có tiềm tàng từ bán các phế liệu

Trang 35

Tầm quan trọng của các khu công nghiệp

Đối với công nghiệp

 Giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng

 Giảm chi phí vận chuyển

động

 Giảm tổn thất và rủi ro về môi trường.

 Duy trì uy tín doanh nghiệp

 Giảm chi phí xử lý chất thải

 Xây dựng được các chiến lược thị trường mới mẻ

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 36

Tầm quan trọng của các khu công nghiệp

Đối với môi trường

 Việc phân bổ một cách tối ưu các khu công nghiệp và doanh nghiệp riêng lẻ có thể làm giảm hoặc loại trừ hẳn những vấn đề môi trường

 Việc giảm thiểu số lượng nguyên liệu đầu vào và chất thải công nghiệp ở đầu ra

 Gia tăng khả năng thu gom và xử lý chất thải

 Gia tăng khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải

 Giảm chi phí xử lý chất thải

Trang 37

Tầm quan trọng của các khu công nghiệp

Đối với môi trường (2)

 Những biện pháp chống ô nhiễm áp dụng cho các doanh nghiệp riêng lẻ sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi được đem áp dụng trong các khu công nghiệp

 Làm việc với một hệ thống được cơ cấu chặt chẽ của các ngành sẽ đem lại hiệu quả cao so với làm việc với một nhóm đông các ngành riêng lẻ

 Phối hợp những xem xét về môi trường ở tất cả các cấp trong khâu ra quyết định, lập kế hoạch và quản lý đối với khu công nghiệp sẽ tạo nên một nền tảng công nghiệp bền vững hơn

Trang 38

Đối với môi trường (3)

 Cải thiện tính hiệu quả trong các hoạt động môi trường

và phát triển công nghiệp

 Tăng cường bảo vệ hệ sinh thái

 Đảm bảo các nhà máy công nghiệp không được xây dựng tại những khu vực nhạy cảm (khu vực đông dân

cư, khu bảo tồn động vật hoang dã, công viên…)

 Đảm bảo các nhà máy công nghiệp được bố trí xây dựng hợp lý, nhờ đó có thể sử dụng chung hệ thống thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, dễ dàng tái sử dụng rác thải công nghiệp và các phụ phế phẩm

Trang 39

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

Nhiễn bẩn đất, mất sử dụng

Chôn lấp CTR

Tiếng ồn, giao thông

Tiếp xúc hoá chất độc hại

Rủi ro từ các chất nguy hiểm

Ô nhiễm biển

Ô nhiễm thuỷ vực nước ngọt

Suy thoái nơi cứ trú sinh vật

Khí nhà kính và sự suy giảm tầng ozone

Xáo trộn cảnh quan

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 40

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

Rủi ro sức khỏe và

Chất thải

và ô nhiễm

Vấn đề môi trường then chốt đang được xem xét

Trang 41

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 42

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

1 Sử dụng đất (2)

Các khu công nghiệp đã được xác định vị trí và đã được xây dựng , mà ít hoặc không quan tâm tới cảnh quan, HST, có thể gây ra:

 Mất HST có giá trị, mất vùng sinh thái đất ngập nước

 Mất diện tích đất nông nghiệp gần trung tâm đô thị

 Ô nhiễm môi trường các vùng lân cận (khu vực dân cư, vùng ven biển, hải cảng, bến sông…)

Trang 43

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

2 Sử dụng nước

 Các KCN tăng cường tiêu thụ nước có thể gây cạn kiệt nguồn nước địa phương (nước ngầm) -

> giảm mực nước, xâm nhập mặn (WHO 1991)

 Diện tích rộng lớn sử dụng làm bãi đỗ xe, đường sá, xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông -

> gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, ngập úng sau mưa

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 44

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

 Thay đổi khí hậu toàn cầu do phát thải CO2,

 Cạn kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo…

 Gây xáo động sinh thái ở hạ lưu sông, hồ

Trang 45

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

4 Chất thải công nghiệp : nước thải, khí thải, rác thải

 Sương mù, mưa acid, thủng tầng ozone, nóng toàncầu…

 Nhiễm bẩn đất , điểm nhiễm bẩn …

 Phá hủy hệ thống xử lý …

 ….

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 46

Các vấn đề môi trường từ Khu công nghiệp

Rủi ro về sức khỏe của người lao động, cộng đồng

xung quanh khi tiếp xúc với hóa chất : sử dụng sai hóa chất, thải hoá chất vào môi trường trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu giữ, xử lý

 Sự kết hợp của các chất -> ÔN không khí trong công nghiệp, làm suy thoái chất lượng không khí, bệnh hô hấp

 Sản xuất hóa chất : tính độc hại cao, gây ung thư, gây tổn thương tức thời cho công nhân, ảnh hưởng lâu dài tới sức khỏe – sinh thái

Ngày đăng: 13/10/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THÀNH  CHÍNH SÁCH - QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
HÌNH THÀNH CHÍNH SÁCH (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN