QUAÛN LYÙ CAÙC THAØNH PHAÀN MOÂI TRÖÔØNG KCN VAØ ÑOÂ THÒ CAÁU TRUÙC NOÄI DUNG 1. TOÅNÅNG QUAN 2. QUAÛNÛN LYÙMOÂI TRÖÔØNG KHOÂNG KHÍ 3. QUAÛNÛN LYÙMOÂI TRÖÔØNG NÖÔÙC 4. QUAÛNÛN LYÙ CHAÁTÁT THAÛIÛI RAÉN VAØ CTNH
Trang 1QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN MÔI
CẤU TRÚC NỘI DUNG
1 TỔNG QUAN
2 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
4 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CTNH
Trang 2QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG KCN VÀ ĐÔ THỊ
§ Giống các hệ thống sản xuất và hệ môi trường khác, hệ thống
môi trường KCN và Đô thị cũng bao hàm các thành tố môitrường là nước, không khí, CTR
§ Yếu tố hạ tầng môi trường gồm cấp thoát nước, cây xanh, hệ
thống giao thông nội bộ đóng vai trò quan trọng
§ Quản lý các thành phần môi trường KCN và Đô thị tạo điều
kiện phát triển sinh thái công nghiệp và sinh thái đô thị
Trang 3QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG KCN VÀ ĐÔ THỊ
v Những đặc trưng cơ bản của các thành phần đô thị:
§ Đó là một hệ sinh thái mở → Quan hệ mật thiết với các đối
tượng chung quanh
§ Đó là nơi dân cư tập trung trù mật → Tác động mạnh nhất
lên môi trường và tài nguyên thiên nhiên
§ Đó là HST nhạy cảm → Dễ bị nhiễu loạn và suy thoái
Trang 4QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG KCN VÀ ĐÔ THỊ
v Những đặc trưng cơ bản của các thành phần đô thị:
§ Là khu vực tiêu thụ phần lớn nguyên nhiên liệu của thế giới → Chất
thải phát sinh lớn
§ Đô thị hóa, CNH → chiếm dụng đất nông nghiệp → Mâu thuẫn trong
phát triển cân bằng giữa nông thôn và thành thị
§ …
v Từ đặc trưng trên có thể thấy rằng việc quản lý tốt các
thành phần môi trường KCN và Đô thị là cơ sở để PTBV
Trang 5QUẢN LÝ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG KCN VÀ ĐÔ THỊ
QUA
QUA ÛN LÝ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ
Trang 6QU N LÝ MÔI TR NG
KHÔNG KHÍ
Trang 7Ô nhi m không khí gia t ng cùng v i s gia t ng c a quá trìnhcông nghi p hóa và ô th hóa
Ô nhi m không khí gây ra nhi u h u qu nghiêm tr ng cho môi
tr ng, sinh thái, các công trình xây d ng và s c kh e con ng i
Tính ch t di ng c a không khí làm cho không khí ô nhi m v tranh gi i kh i các KCN, ô th
Trang 8Các ngu n ô nhi m không khí trong KCN- ô th
Ngu n c nh do t nhiên li u
Ngu n di ng do t nhiên li u
Ngu n phát sinh không do t nhiên li u
Trang 9Các nguồn thải cố định từ đốt nhiên liệu
Trang 10Làm biến đổi khí hậu toàn cầu
Đốt nhiên liệu trong công nghiệp, ô tô, xe máy
CO2
Tác động chính Nguồn chính
Tác
nhân
Trang 12Quản lý nguồn ô nhiễm tĩnh
v Bố trí KCN
§ Không đặt KCN ở đầu nguồn gió và nguồn nước
§ Cách li với các KDC xung quanh bằng các hành lang xanh
§ Quy định chiều cao tối thiểu của các ống khói để đảm bao
khí thải được phát tán tốt
Trang 13v Kiểm soát các nguồn thải tĩnh
§ Đêra chuẩn phát thải phù hợp quy mô và công nghệ sản
xuất của từng công ty
§ Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý các nguồn thải
§ Sử dụng các loại nhiên liệu không chứa các hóa chất độc
hại như SO2, NOx
Trang 14Quản lý nguồn ô nhiễm tĩnh
v Kiểm soát các nguồn thải tĩnh
§ Tất cả các dự án xây mới, mở rộng sản xuất trong KCN
đều phải tiến hành ĐTM
§ Khuyến khích áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm,
sản xuất sạch hơn
§ Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn môi
trường ISO 14000 vào quá trình sản xuất
Trang 15v Tổng quan
§ Tốc độ đọ thị hóa càng nhanh, đô thị càng phát triển, số
lượng phương tiện đi lại tăng lên nhanh chóng
§ Khói xe cộ chiếm 70-80% ô nhiễm đô thị
§ Thủ phạm chính gây các bệnh hô hấp ở các thành phố
Trang 16Các nguồn thải di động từ đốt nhiên liệu
Trang 17v Quản lý các nguồn thải di động
§ Đặt tiêu chuẩn xả thải đối với từng loại phương tiện
§ Xây dựng các trạm kiểm soát môi trường tại các trục giao
thông quan trọng
§ Cải tiến thiết bị lọc khói bụi của động cơ xe hơi
§ Đánh thuế các phương tiện không có bộ phận chuyển hóa
xúc tác
Trang 18Quản lý nguồn thải di động
v Quản lý chất lượng nhiên liệu
§ Cấm sử dụng xăng pha chì để tăng chỉ số octan
§ Quy định hàm lượng SO2 trong dầu diesel
§ Khuyến khích dùng các loại nhiên liệu chuyển đổi
Trang 19v Ưu tiên phát triển giao thông công cộng
§ Khuyến khích phát triển các loại hình giao thông công cộng
§ Hạn chế sử dụng xe cá nhân
§ Quy định các khu vựccấm xe cơ giới hoạt động
Trang 20Quản lý nguồn thải di động
v Tăng cường sử dụng viễn thông và hệ
thống thông tin hiện đại
§ Phát triển hệ thống thông tin liên lạc để giảm bớt sự đi lại
§ Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc để kiểm soát giao thông
Trang 22Quản lý tiếng ồn
v Tác hại của tiếng ồn
§ Gây nhiễu, cản trở các hoạt động giao tiếp bình thường
§ Phân tán tư tưởng và giảm hiệu suất lao động
§ Mất ngủ và các căn bệnh liên quan
§ Suy giảm thính lực
Trang 23v Các nguồn ồn chủ yếu
§ Phương tiện tham gia giao thông
§ Tiếng ồn công nghiệp
§ Sinh hoạt đô thị
Trang 24Quản lý tiếng ồn
v Kiểm soát tiếng ồn
§ Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn tiếng ồn
§ Thanh tra, kiểm tra các nguồn ồn và cưỡng chế thực hiện
§ Xác lập các quy định hạn chế tiếng ồn trong nội đô
§ Cách li các nguồn ồn với KDC và các khu vực nhạy cảm
§ Giáo dục cộng đồng nâng cao ý thức về ô nhiễm tiếng ồn
Trang 25QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP
TS LÊ THANH HẢI
Trang 26QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp – GS.TSKH Phạm
Ngọc Đăng – NXB Xây dựng.
2 Cấp nước, Tập 1: Mạng lưới cấp nước – PGS.TS Nguyễn Văn Tín,
ThS Nguyễn Thị Hồng, KS Đỗ Hải – NXB Khoa học và Kỹ thuật – Hà Nội, 2005.
3 Giáo trình Cấp thoát nước – Bộ Xây dựng, Trường ĐH Kiến Trúc –
NXB Xây dựng.
4 Quy hoạch tổng thể Hệ thống cấp nước Tp Hồ Chí Minh đến năm
2020 – Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn.
5 Quy trình và quy phạm quản lý kỹ thuật hệ thống cấp thoát nước –
Tiêu chuẩn xây dựng – NXB Xây dựng – Hà Nội, 2002.
Trang 27• A HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1 Hệ thống cấp nước có thể phân loại như sau :
2 Theo đối tượng phục vụ: hệ thống cấp nước đô thị, công nghiệp, nông nghiệp,
đường sắt
3 Theo chức năng phục vụ : hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy.
4 Theo phương pháp sử dụng nước : hệ thống trực tiếp, hệ thống tuần hoàn.
5 Theo nguồn nước : hệ thống nước ngầm, nước mặt
6 Theo nguyên tắc làm việc : hệ thống có áp, không áp tự cháy
7 Theo phạm vi cấp nước : hệ thống cấp nước thành phố, khu nhà ở, tiểu khu
nhà ở
Trang 281 Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước và chức năng từng công trình
Hệ thống cấp nước là tập hợp của các công trình thu nước, vận
chuyển nước, xử lý nước, điều hòa và phân phối nước.
Hình 1 Sơ đồ hệ thống cấp nước thành phố
Trang 29• Mạng lưới phân phối nước có các dạng :
Trang 303 HiệnSản lượng nước thực tế tại các NMN tại thời điểmtrạng hệ thống cấp nước Tp HCM
tháng
706.000m3/ngày
(NMN Hóc Môn cũ)
(Các giếng lẻ ngoại thành)
7.500m3/ngày
Trang 31• 1 Nhieäm vuï
Trang 322 Các hệ thống thoát nước
§ Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình thiết bị và các giải pháp kỹ thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước.
§ Tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu tận dụng mà người ta phân biệt các loại hệ thống thoát nước : hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng, hệ thống thoát nước riêng một nửa và hệ thống hỗn hợp.
Trang 33• a Hệ thống thoát nước chung
tế.
Trang 34• a Hệ thống thoát nước riêng
• Có hai hay nhiều mạng lưới cống riêng biệt, một dùng để vận
chuyển nước bẩn nhiều (nước sinh hoạt), trước khi xả vàonguồn cho qua xử lý, một dùng để vận chuyển nước ít bẩn hơn(nước mưa) thì cho xả thẳng vào nguồn
• So với hệ thống chung thì hệ thống thoát nước riêng có lợi về
mặt xây dựng và quản lý Tuy về mặt vệ sinh có kém hơn(nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu) song rất ưu điểm là giảm đượcvốn đầu tư xây dựng ban đầu
2 Các hệ thống thoát nước
Trang 35• Mạng lưới thoát có thể gồm một (nếu đối tượng
Trang 363 Mạng lưới thoát nước
1 Phân chia lưu vực thoát nước;
2 Xác định vị trí trạm làm sạch và xả nước vào nguồn;
3 Vạch tuyến cống góp chính, cống góp lưu vực, cống đường
phố và tuân theo nguyên tắc
Trang 37• Mỗi một hệ thống thoát nước được thực hiện bằng những biện pháp kỹ thuật khác nhau, tuỳ theo cách bố trí mạng lưới đường ống, độ sâu chôn cống, số lượng trạm bơm, số lượng và vị trí các công trình làm sạch… nên sơ đồ hệ thống thoát nước KDC cũng rất khác nhau.
Trang 384 Sơ đồ thoát nước khu dân cư
• Bất kỳ sơ đồ hệ thống thoát nước nào cũng bao gồm các bộ
phận chính sau đây :
– Thiết bị thu và dẫn bên trong nhà
– Mạng lưới thoát nước bên ngoài
– Trạm bơm và ống dẫn áp lực
– Công trình làm sạch
– Cống và miệng xả nước vào nguồn
Trang 39• Hệ thống thoát nước ở các đô thị nước ta đều là hệ
Trang 406 Thoát nước mưa và chống úng ngập ở thành phố
• Tình trạng úng ngập không những gây ra ô nhiễm môi trường, làm cho nước cống rãnh bẩn thỉu lan tràn trên đường phố, mà còn cản trở giao thông đô thị và gây ra các thiệt hại lớn về kinh tế và xã hội.
Trang 41• Nguyên nhân gây úng ngập thường là:
§ Do thiếu sót trong thiết kế xây dựng hệ thống thoát nước trongquy hoạch phát triển đô thị
§ Phát triển các khu đô thị mới có thể gây cản trở thoát nước đốivới phần đô thị cũ
§ Do hệ thống thoát nước mưa bị bồi lắng, lấp đầy, làm giảm khảnăng thoát nước so với thiết kế ban đầu
§ Thiếu sự duy tu, bảo dưỡng, làm vệ sinh đối với hệ thống thoátnước mưa của đô thị
Trang 426 Thoát nước mưa và chống úng ngập ở thành phố
• Hậu quả ngập úng đô thị là:
§ Tiết diện của hệ thống thoát nước sẽ bị suy giảm nhanh
§ Hệ thống thoát nước ở đô thị thường có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất lớn, do nước thải đô thị chảy vào, nên là môi trường rất tốt để rong, rêu, tảo, cỏ dại bèo và các thủy thực vật khác phát triển nhanh, các rong, rêu, thực vật này sẽ cản trở dòng chảy rất lớn
§ Rác thải nhất là váng dầu, các chất dẻo và phế thải kim loại vất xuống kênh rãnh thoát nước cũng là nguyên nhân cản trở dòng chảy và gây ra các vấn đề sự cố đối với các trạm bơm thoát nước
Trang 43• Các biện pháp quản lý để giảm thất thoát, thất
Trang 44II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP VÀ THOÁT NƯỚC
Trang 45• Quản lý mạng lưới cấp nước
Trang 46II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP VÀ THOÁT NƯỚC
hồ
Trang 47• Quản lý hệ thống thoát nước
Nội dung các công tác quản l kĩ thuật mạng lưới thoát nứơc bao gồm :
§ Theo dõi sự làm việc và trạng thái mạng lưới, tẩy rửa mạng lưới;
§ Khắc phục tắc cống bất ngờ;
§ Sửa chữa thường kỳ và sửa chữa lớn;
§ Khắc phục sự cố;
§ Kiểm tra việc xây dựng và nghiệm thu hệ thống thoát nước mới;
§ Xem xét và duyệt đồ án thoát nước của các công trình;
§ Kiểm tra việc xây dựng và cho phép đưa vào sử dụng mạng lưới thoát các ngôi
nhà, khu nhà và các công trình;
§ Tiến hành các biện pháp bảo đảm thoát nước về mùa mưa;
§ Lập các hồ sơ và báo cáo kĩ thuật;
§ Nghiên cứu lập kế hoạch cải tạo và phát triển hệ thống thoát nước thành phố.
Trang 48II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP VÀ THOÁT NƯỚC
Nội dung các công tác quản l kĩ thuật mạng lưới thoát nứơc bao gồm :
§ Theo dõi sự làm việc và trạng thái mạng lưới, tẩy rửa mạng lưới;
§ Khắc phục tắc cống bất ngờ;
§ Sửa chữa thường kỳ và sửa chữa lớn;
§ Khắc phục sự cố;
§ Kiểm tra việc xây dựng và nghiệm thu hệ thống thoát nước mới;
§ Xem xét và duyệt đồ án thoát nước của các công trình;
§ Kiểm tra việc xây dựng và cho phép đưa vào sử dụng mạng lưới thoát các ngôi
nhà, khu nhà và các công trình;
§ Tiến hành các biện pháp bảo đảm thoát nước về mùa mưa;
§ Lập các hồ sơ và báo cáo kĩ thuật;
§ Nghiên cứu lập kế hoạch cải tạo và phát triển hệ thống thoát nước thành phố.
Trang 49v Các giải pháp hành chính để quản lý hệ thống cấp thoát nước
• Phương án 1 : Tổ chức lại công ty thoát nước theo hướng hoàn
Trang 50• Phương án 4 : Công ty thoát nước kết hợp với nhà thầu
v Các giải pháp hành chính để quản lý hệ thống cấp thoát nước
II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP VÀ THOÁT NƯỚC
Trang 51§ Khi thiết kế hệ thống cấp nước cần phải quan tâm đến vấn đềthoát nước và vệ sinh môi trường của khu vực
§ Khi quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước cần phải có định hướngchung và phải gắn với các quy hoạch khác như quy hoạch pháttriển công nghiệp, đô thị, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
§ Khi quyết định một phương án cấp nước sẽ liên quan đến việc lựachọn vị trí công trình thu nước, trạm xử lý nước, quy mô khai thácnước nhất là khi sử dụng nguồn nước ngầm
Trang 52IV MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC ĐÔ THỊ
Trang 54IV MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC ĐÔ THỊ
Trang 56IV MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC ĐÔ THỊ
Trang 57QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÁC KCN VIỆT NAM
Trang 106Một số hình ảnh về quản lý chất thải rắn đô thị, công nghiệp