Đây là bài báo cáo sinh sản gia súc 2 trong quá trình học của mình.Tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn tin cậy và đã được giảng viên hướng dẫn chỉnh sửa để hoàn thiện.Bài báo cáo nêu lên cách chẩn đoán một căn bệnh mà bò sữa hay gặp phải và gây ra ảnh hưởng kinh tế rất lớn tới nghành chăn nuôi bò sữa nước ta Chúc các bạn tìm được tài liệu mà mình mong muốn
Trang 1Đề tài: Các phương pháp chẩn
đoán bệnh tuyến vú học viện nông nghiệp việt nam
KHOA THÚ Y
Trang 2Phươg pháp chẩn đoán bệnh tuyến vú.
Trang 31.Tiền sử bệnh
2.Tình trạng chung của cơ thể
3.Tính chất,trạng thái và đặc
điểm của tuyến vú
I.phương pháp chẩn đoán trên
lâm sàng
Trang 41 tiền sử bệnh
Thời gian đẻ lần cuối
Điểu kiện về chăm sóc ,nuôi dưỡng,quản lý và chế độ sử dụng.
Theo dõi quá trình và mức độ của bệnh từ trước tới nay
Thời gian xuất hiện bệnh và những triệu chứng.
Phương pháp kĩ thuật và điều kiện khai thác sữa,sản lượng sữa.
Tình trạng tuyến vú ở những chu kỳ cho sữa trước.
Trang 52.tình trạng chung của cơ thể
Bệnh thường xuất hiện đồng thời với các quá trình bệnh lý khác.(nhiễm độc, bệnh ở gan, tim )
Do kế phát từ các bệnh khác (sát nhau,viêm nội
tâm mạc tử cung sau đẻ,bại liệt sau đẻ,bại
huyết,huyết nhiễm mủ )
Trang 63.tính chất,trạng thái và đặc điểm
của tuyến vú
Quan sát kỹ:
Phía trước và phía sau cơ thể
Hình dáng,độ lớn,tính nguyên vẹn của da lá vú
Dùng tay nhẹ nhàng xoa bóp khắp các bầu vú và quan sát phản ứng
Xác định tính trạng khác nhau của tuyến vú từ bể sữa(quan sát lớp
cơ ở đầu vú)
Quan sát đặc điểm của sữa.(đặc điểm,màu sác,độ đậm đặc,tính đồng nhất)
Xác định được thể viêm vú cấp hay thể viêm nặng
Trang 7Xác định tính chất lý học của sữa
Xác định độ tăng của men Catalaza và
Peroxydaza
Xác định sự thay đổi pH của sữa
Xác định số lượng bạch cầu, tế bào nhu
mô trong sữa
Phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học
ii phương pháp chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
Trang 81 xác định tính chất lý học của
sữa
Quan sát bằng mắt thường vắt sữa vào lòng bàn tay hay ống nghiêm => quan sát
Đun sôi sữa trong ống nghiệm.
Vắt sữa trực tiếp qua miếng vải màu đen đậy trên miệng cốc hay trên phễu.
Trang 92 xác định độ tăng của men catalaza
và peroxydaza
Cơ chế :
Các tế bào nhũ nang tuyến vú bị phá hủy => tăng Catalaza và
Peroxydaza trong sữa
Hemoglobin globin + nhóm Hem (hoạt hóa Catalaza)
Trên cơ sở của phản ứng:
2H2O2 2H2O + 2O(bọt khí)
Benzidin: màu nâu đen =>màu xanh
Phenolfalein: màu trắng =>màu đỏ
Piramidon : màu trắng => màu tím
Catalaza
Peroxydaza
axit axetic
Trang 103 xác định sự thay đổi PH của sữa
Vi khuẩn, siêu vi khuẩn => tuyến vú phá hủy dần các mảng của tế bào nhũ nang Đầu tiên phá hủy màng ngoài của tế bào
Protit Môi trường toan tính
TB nhũ nang protit (kiềm tính)+ axit nucleic
Axitnucleic mononucleotid purin + pyrimidin
Phân hủy
vk
Trang 113 xác định sự thay đổi PH của sữa
Xác định pH dùng chỉ thị mầu: quan sát màu hỗn dịch.
Màu vàng => pH sữa là toan tính
Màu xanh lá mạ = pH sữa là kiềm tính
Màu vàng gạch=> pH sữa là toan tính
Màu hơi vàng =>pH sữa là trung tính
Màu đỏ thẫm =>pH sữa là kiềm tính
Trang 124, xác định số lượng bạch cầu,
tế bào nhu mô trong sữa
Khi lá vú bị viêm, xuất hiện bạch cầu, huyết tương và những
tế bào nhu mô trong sữa.
Để phát hiện áp dụng các phương pháp
Quay li tâm sữa với ống quay li tâm khắc độ
Phản ứng sữa với xút nguyên chuẩn( thử nghiệm while side)
Phản ứng giữa sữa với Mastitest (thử nghiệm CMT –
California Mastitis Test)
Trang 13phương pháp phản ứng giữa sữa với
Mastitest
Nhằm phát hiện viêm vú qua lượng bạch cầu /1ml sữa
Tỷ lệ sữa và dung dịch CMT là 1:1
Cách tiến hành
Bước 1: Lau sạch núm vú trước khi vắt sữa
Bước 2: Vắt sữa của 4 núm vú vào 4 đĩa pestri khác nhau, mỗi đĩa lấy 2ml sữa
Bước 3: Cho 2ml dung dịch CMT vào từng đĩa
Bước 4: Xoay tròn đĩa, đặt đĩa pestri trên nền hơi tối để Bước 5: Quan sát , đọc kết quả
Trang 15bảng kết quả
( nguồn: TS đinh văn cải – 2002,TS nguyễn văn thành – 2004)
Kết luận: Bò khỏe mạnh < 300.000 tế bào/ml sữa
Bò bị nhiễm bệnh: > 800.000 tế bào/ ml sữa
1ml sữa
Kết luận viêm
Hỗn hợp đồng nhất Màu xám + < 200.000 Không Hỗn hợp lợn cợn Hơi ngả tím - + 200.000 Nghi Đóng ván nhìn thấy xám tím - 400.000 Viêm Đóng ván dày từng
đám nhớt Màu tím 800.000 Viêm Đóng ván dày giống
lòng trắng trứng Màu tím đậm - - - 5.000.000 Viêm nặng
Trang 175 phương pháp chẩn đoán vi
khuẩn học
Xác định độ nhiễn khuẩn của sữa
Xác định số lượng vi khuẩn trong 1ml sữa
Tìm ra các loại vi khuẩn trong sữa