1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán các khối u vùng đầu tụy pptx

4 669 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 114,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán các khối u vùng đầu tụy Nguyễn Duy Huề 1 , Nguyễn Văn Đính 2 Bệnh viện Việt-Đức 1 , Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng 2 Nghiên cứu mô tả so sánh đ

Trang 1

Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán

các khối u vùng đầu tụy

Nguyễn Duy Huề 1

, Nguyễn Văn Đính 2

Bệnh viện Việt-Đức 1

, Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng 2

Nghiên cứu mô tả so sánh được thực hiện trên 80 bệnh nhân được siêu âm chẩn đoán

u vùng đầu tụy (bao gồm u đầu tụy, u đoạn thấp ống mật chủ, u bóng Vater, u tá tràng quanh bóng) Các giá trị của siêu âm được đánh giá qua kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh Nghiên cứu cho thấy siêu âm có độ nhạy 96,1% và độ chính xác là 92,5% trong chẩn đoán xác định u, nhưng độ chính xác trong việc xác định vị trí u là 68%; Đồng thời trong việc phát hiện các dấu hiệu thâm nhiễm các tổ chức lân cận, phát hiện thâm nhiễm mạch máu, phát hiện hạch, độ nhạy của siêu âm chỉ đạt lần lượt là 12,5%, 11,8%, 8,8%

i đặt vấn đề

U vùng đầu tụy bao gồm: u đầu tụy, u

bóng Vater, u đoạn thấp ống mật chủ

(OMC) và u tá tràng quanh bóng, trong đó

hay gặp nhất là u đầu tụy (85%) Mặc dù

khác nhau về nguồn gốc, nhưng các khối u

vùng đầu tụy thường có bệnh cảnh lâm

sàng chung là: vàng da, đau và sút cân

[4] Chẩn đoán hình ảnh bao gồm siêu âm

(SA), chụp cắt lớp vi tính (CLVT), siêu âm

nội soi, chụp cộng hưởng từ.v.v là những

phương pháp quan trọng để chẩn đoán

các khối u này Sự lựa chọn giữa các

phương pháp này dựa vào nhiều yếu tố

trong đó phải đề cập đến tính phổ biến và

giá trị của phương pháp ở Việt Nam, SA

đã phát triển rộng khắp tới các tuyến y tế

cơ sở Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài

nhằm mục đích nghiên cứu giá trị của SA

trong chẩn đoán các khối u vùng đầu tụy

ii Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả so sánh thực hiện

trên 80 bệnh nhân được siêu âm trên máy

RT-Fino (GE) và máy ALOKA 1400 chẩn

đoán u vùng đầu tụy và được phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 4/1998 đến 6/2001 Kết quả chẩn đoán xác định cuối cùng là kết quả giải phẫu bệnh Các giá trị của siêu âm như độ nhạy (Sn) độ đặc hiệu (Sp), giá trị dự báo dương tính (PPV), giá trị dự báo âm tính (NPV) và độ chính xác (Ac) về chẩn đoán xác định, chẩn đoán mức độ lan rộng của khối u (xâm lấn tổ chức lân cận, xâm lấn mạch máu, di căn hạch, di căn gan, di căn phúc mạc) được tính

iii Kết quả

1 Giá trị của SA trong chẩn đoán u vùng đầu tụy

80 bệnh nhân nghiên cứu có 43 u đầu tụy, 14 u đoạn thấp OMC, 18 trường hợp u bóng Vater, u tá tràng quanh bóng 2, viêm tuỵ mạn tính 2 và 1 trường hợp viêm xơ không đặc hiệu đường mật ngoài gan Trong đó SA chẩn đoán khối u là 77 có 3 trường hợp dương tính giả, và 3 trường hợp

SA không phát hiện được gồm 1 trường hợp SA bình thường (BN được mổ nhờ kết quả CLVT) và 2 trường hợp SA không tiếp

Trang 2

cận được vùng đầu tụy do vướng hơi Như

vậy, giá trị của siêu âm trong chẩn đoán

xác định u đầu tụy được thể hiện trong

bảng 1

Bảng 1 Giá trị của SA trong phát

hiện u vùng đầu tụy

Phẫu thuật

SA

U vùng

đầu tụy

Không có

u vùng

đầu tụy

Cộng

U vùng đầu tụy 74 3 77

Không chẩn

đoán được u

3 0 3

Se = 74/77 x100 = 96,10%

Ac = 74/80 x 100 = 92,50%

2 Giá trị của SA trong phát hiện sự

lan rộng của khối u vùng đầu tụy

2.1 Giá trị của siêu âm trong xác định

sự xâm lấn các tổ chức lân cận

48 trường hợp có xâm lấn cấu trúc lân

cận được xác định trên phẫu thuật và giải

phẫu bệnh trong tổng số 80 Bn nghiên

cứu

Bảng 2 Giá trị của SA trong phát

hiện xâm lấn tổ chức lân cận

Phẫu

thuật-GPB

SA

Có xâm lấn

Không

có xâm lấn

Cộng

Có xâm lấn 6 3 9

Không xâm

lấn

42 29 71

Se = 6/48 x 100 =12,5%

Sp= 29/32 x100 = 90,6%

PPV = 6/9 x100 = 66,7%

NPV = 29/71 x 100 = 40,8%

Ac = 35/80 x100= 43,8%

2.2 Giá trị của siêu âm trong chẩn

đoán xâm lấn mạch máu

17 trường hợp xâm lấn bó mạch mạc treo tràng trên được xác định qua kết quả phẫu thuật

Bảng 3 Giá trị của SA trong phát hiện xâm lấn mạch máu

Phẫu thuật

SA

Có xâm lấn

Không có xâm lấn

Cộng

Có xâm lấn 2 2 4 Không

xâm lấn

Se = 2/17 x 100 = 11,8%

Sp = 61/63 x 100 = 96,8%

PPV = 2/4 NPV = 61/76 x 100 = 80,3%

Ac = 63/80 x 100 = 78,8%

2.3 Giá trị của siêu âm trong phát hiện hạch: 57 trường hợp phát hiện hạch trên

phẫu thuật siêu âm chỉ phát hiện 5 trường hợp

Bảng 4 Giá trị của SA trong phát hiện xâm lấn hạch

Phẫu thuật

SA

Có hạch

Không

có hạch

Cộng

Có hạch 5 0 5 Không có

hạch

52 23 75

Se = 5/57 x 100 = 8,8%

Sp = 23/23 x100 =100%

Ac = 28/80 x100 = 35%

Ngoài ra, trong số 11 bệnh nhân có u vùng đầu tụy xác định có di căn gan trên phẫu thuật thì siêu âm chỉ phát hiện 2 trường hợp Đồng thời, siêu âm đã không

Trang 3

phát hiện 5 trường hợp di căn phúc mạc

được phát hiện trên phẫu thuật

iv Bàn luận

1 Giá trị của SA trong chẩn đoán u

vùng đầu tụy

Thuật ngữ u vùng đầu tụy được sử dụng

để chỉ các khối u thuộc đầu tụy, u bóng

Vater, u tá tràng quanh bóng Vater và u

OMC đoạn thấp 77/80 được chẩn đoán

GPB là u vùng đầu tụy trong nghiên cứu

này được phân bố như sau: 43 u đầu tụy

chiếm 56,0%, 14 u OMC đoạn thấp

(18,2%), 18 u bóng Vater (23,4%) và 2 u tá

tràng quanh bóng (2,6%) Trong đó siêu

âm chẩn đoán đúng vị trí 53 trường hợp

(68,8%) chẩn đoán sai vị trí là 21 trường

hợp và không xác định được vị trí 4 trường

hợp Tỷ lệ chẩn đoán đúng là 68% Tỷ lệ

này cao hơn nghiên cứu của De Roos

(51%) và nhưng thấp hơn của Rosch

(78%) Về chẩn đoán dương tính có u vùng

đầu tụy hay không siêu âm chẩn đoán

đúng 92,4% nhưng nếu không tính đến 2

trường hợp SA thất bại do vướng hơi thì độ

chính xác là 94,9% Tỷ lệ này của Lees là

80-95% và của Campbell là 94,1% [1,2]

Như vậy, để xác định có sự hiện diện của u

hay không SA có độ chính xác khá cao

Phương pháp này có thể được sử dụng

như một phương pháp phát hiện khối u

vùng đầu tụy

2 Giá trị của SA trong phát hiện sự

lan rộng của khối u vùng đầu tụy

2.1 Giá trị của siêu âm trong xác định

sự xâm lấn các tổ chức lân cận

Các tổ chức lân cận bị khối u thâm

nhiễm gặp trong nghiên cứu là tá tràng,

ống mật chủ, tụy, mạc treo đại tràng,

cuống gan và thành dạ dày Tuy nghiên

cứu chưa đạt tới số lượng lớn nhưng kết

quả bước đầu cũng cho thấy SA có độ

nhạy và độ chính xác thấp trong phát hiện dấu hiệu thâm nhiễm các tạng lân cận (12,5% và 43,8%) Tuy nhiên với độ đặc hiệu lại khá cao (90,6%) chứng tỏ khi SA

đã phát hiện được sự thâm nhiễm tạng thì

đây là một kết quả đáng tin cậy

2.2 Giá trị của siêu âm trong chẩn

đoán xâm lấn mạch máu

Sự thâm nhiễm mạch máu gặp trong nghiên cứu được xác định trên phẫu thuật

là hợp lưu tĩnh mạch cửa-mạc treo tràng trên, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch mạc treo tràng trên, tĩnh mạch chủ dưới Siêu âm chỉ phát hiện 2/17 trường hợp thực tế có thâm nhiễm mạch máu: 1 trường hợp thâm nhiễm tĩnh mạch mạc treo tràng trên và 1 trường hợp hợp lưu tĩnh mạch cửa, đạt độ nhạy 11,8%, độ chính xác 78,8% và độ

đặc hiệu 96,8% Kết quả nghiên cứu của Rosch và cộng sự [3] cho thấy độ nhạy của SA trong vấn đề này cũng chỉ đạt 9% Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ sử dụng SA cắt lớp nên có thể bị hạn chế về

sự đánh giá sự thâm nhiễm này Để đánh giá các tổn thương mạch máu kèm theo cần phải sử dụng SA doppler

2.3 Giá trị của siêu âm trong phát hiện hạch

Khả năng phát hiện di căn hạch do các khối u vùng đầu tụy rất thấp với Se = 8,8%

và Ac = 35% Rosch cho rằng độ nhạy của

SA trong phát hiện di căn hạch chỉ đạt dưới 20%[3] Khả năng phát hiện di căn hạch như khả năng phát hiện thâm nhiễm mạch máu của SA thấp do vùng đầu tụy là một vùng nằm sâu lại vướng hơi trong các quai ruột vì vậy SA khó tiếp cận tổn thương

Ngoài ra, khả năng phát hiện di căn gan cũng như di căn phúc mạc của SA cũng rất thấp, đặc biệt là di căn phúc mạc Một số

Trang 4

nghiên cứu cũng cho thấy rằng di căn của

u vùng đầu tụy vào gan thường là các khối

nhỏ < 1cm cộng với giãn đường mật trong

gan nhiều khi che lấp tổn thương gây khó

khăn cho SA trong việc phát hiện các tổn

thương này Vì vậy, di căn gan do u vùng

đầu tụy rất khó phát hiện trên SA [5] Đối

với di căn phúc mạc nghiên cứu của chúng

tôi cho thấy siêu âm rất hạn chế, cả 5

trường hợp có di căn phúc mạc được phát

hiện trên kết quả phẫu thuật thì siêu âm

không phát hiện được trường hợp nào Sự

không hằng định của dịch ổ bụng và các

nốt nhỏ giải thích cho kết quả này [5]

v Kết luận

Siêu âm là một phương pháp thăm

khám hình ảnh đơn giản, thuận tiện có độ

nhạy 96,1% trong việc phát hiện các khối u

vùng đầu tụy và có khả năng chẩn đoán

đúng vị trí của khối u là 68% Tuy nhiên,

SA rất hạn chế trong việc phát hiện sự

thâm nhiễm của khối u sang các tổ chức

lân cận, thâm nhiễm các mạch máu, cũng

như trong phát hiện di căn hạch với độ

nhạy chỉ đạt lần lượt là 12,5%, 11,8%, 8,8%

Tài liệu tham khảo

1 Campbell.J.P, Wilson S.R (1988)" Pancreatic neoplasms: How useful is evaluatin with US?", Radiologie, 167 (2),

pp 341-344

2 Lees W.R (1993); "Pancreatic ultrasound", A texbook of radiology and imaging", 2, pp 1006-1019

3 Rosch.T, Braig C, Gain.T et al (1992)" Staging of pancreatic and ampullary carcinoma by endoscopic ultrasonography Comparison with cinventinal sonogrphy, computed tomography and angiography" Gastroenterology, 102 (1) pp 188-199

4 Đỗ Kim Sơn (1984)" Đường mật" Ngoại khoa (sách bổ túc sau đại học),1, tr 154-183

5 Sauvanet A, Zins M (1998)" Bilan d'extension du cancer du pancréas exocrine", J.Chir, 135 (1), pp 10-16

Résumé

La valeur de l'échographie pour diagnostiquer les

tumeurs au niveau de la têt pancréatique

Etude rétrospective est réalisé sur 80 patients qui ont été atteint des tumeurs au niveau

de la têt pancréatique comme tumuer de la têt pancréatique, cholangiome basse située, tumeur de Vater Ces patients sont examinés par l'échographie et sont opérés à l'hôpital Viet-Duc Les résultats montrent que: La sencibilité de l'échographie en diagnostic positive des tumeurs est de 96,1% et celle de l'échographie en detection des signes de l'infiltration localle, de l'infiltration vasculairre et de métastase ganglionnaire et métastase hépatique est très basse (12,5%, 11,8%, 8,8%) Avec ces raisions, l'échographie est utilisé comme une méthode detectée des tumeurs

Ngày đăng: 20/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Giá trị của SA trong phát - Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán các khối u vùng đầu tụy pptx
Bảng 1. Giá trị của SA trong phát (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w