1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ đề thi pháp luật

38 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, đặc trưng và chức năng của Nhà nước? A, Nguồn gốc của Nhà nước (NN): Các học thuyết phi Mác xít: theo thuyết thần học: Nhà nước cũng do Thượng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung; Nhà nước là lực lượng siêu nhiên, và đương nhiên quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và sự phục tùng quyền lực ấy là tất yếu. theo thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình, là hình thức phát triển tự nhiên của con người. Nhà nước tồn tại trong mọi xã hội, và quyền lực nhà nước, về bản chất, cũng giống như quyền gia trưởng của người đứng đầu gia đình vậy. theo thuyết khế ước xã hội:nhà nước ra đời trên cơ sở 1 bản khế ước.hay nói cách khác nhà nuowcsnhuw là 1 bản hợp đồng Thuyết bạo lực: cho rằng NN xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc kia, mà kết quả là thị tộc chiến thắng đã nghĩ ra 1 hệ thốn cơ quan đặc biệt nhằm cai trị kẻ chiến bại đó là NN Thuyết tâm lý lại cho rằng: Nhà nước là một tổ chức của những siêu nhân có sứ mệnh lãnh đạo xã hội.=>những quan điểm trên đều kết luận không đúng về nguồn gốc ra đời của nhà nước Học thuyết Mác – Leenin về nguồn gốc của NN: nhà nước chỉ ra đời khi xã hội phát triển đến 1 giai đoạn nhất định,khi xã hội có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấpquyền lực của nhà nước không phải là vĩnh cửu,bất biếnnhà nước là 1 phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh,phát triển và sẽ tiêu khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn nữa Lịch sử đã trải qua ba lần phân công lao động xã hội lớn làm tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ+ Lần thứ nhất: Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt+Lần thứ hai: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp+ Lần thứ ba: Thương nghiệp xuất hiện=>Kết luận: Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định. Nhà nước không phải là “một quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội” mà là “một lực lượng nẩy sinh từ xã hội” một lực lượng tựa hồ đứng trên xã hội. Có nhiệm vụ làm dịu bớt sự sung đột và giữ cho sự sung đột đó nằm trong vòng trật tự.

Trang 1

Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, đặc trưng và chức năng của Nhà nước?

A, Nguồn gốc của Nhà nước (NN):

* Các học thuyết phi Mác xít:

- theo thuyết thần học: Nhà nước cũng do Thượng đế tạo ra để bảo vệ trật tựchung; Nhà nước là lực lượng siêu nhiên, và đương nhiên quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và sự phục tùng quyền lực ấy là tất yếu

- theo thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình, là hình thức phát triển tự nhiên của con người Nhà nước tồn tại trong mọi xã hội, và quyền lực nhà nước, về bản chất, cũng giống như quyền gia trưởng của người đứng đầu gia đình vậy

- theo thuyết khế ước xã hội:nhà nước ra đời trên cơ sở 1 bản khế ước.hay nói cách khác nhà nuowcsnhuw là 1 bản hợp đồng

- Thuyết bạo lực: cho rằng NN xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc kia, mà kết quả là thị tộc chiến thắng đã nghĩ

ra 1 hệ thốn cơ quan đặc biệt nhằm cai trị kẻ chiến bại đó là NN

- Thuyết tâm lý lại cho rằng: Nhà nước là một tổ chức của những siêu nhân

có sứ mệnh lãnh đạo xã hội

=>những quan điểm trên đều kết luận không đúng về nguồn gốc ra đời của nhà nước

* Học thuyết Mác – Leenin về nguồn gốc của NN:

-nhà nước chỉ ra đời khi xã hội phát triển đến 1 giai đoạn nhất định,khi xã hội có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp

-quyền lực của nhà nước không phải là vĩnh cửu,bất biến

-nhà nước là 1 phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh,phát triển và sẽ tiêu khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không còn nữa

Lịch sử đã trải qua ba lần phân công lao động xã hội lớn làm tan rã của chế

độ cộng sản nguyên thuỷ

+ Lần thứ nhất: Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt

+Lần thứ hai: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

+ Lần thứ ba: Thương nghiệp xuất hiện

=>Kết luận: Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước không phải là “một quyền lực bên ngoài áp đặt vào xã hội” mà là “một lực lượng nẩy sinh từ xã hội” một lực lượng tựa hồ đứng trên xã hội Có nhiệm vụ làm dịu bớt sự sung đột và giữ cho sự sung đột đó nằm trong vòng trật tự

Trang 2

-Bản chất xã hội: nhà nước thực hiện mọi chức năng xã hội:an ninh quốc

gia,xây dựng các công trình phúc lợi xã hội

C :Đặc trưng của NN

-NN thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không còn hòa nhập với dân cư như chế độ thị tộc

-NN phân chia dân cư theo lãnh thổ và đơn vị hành chính để quản lý

-NN có chủ quyền quốc gia

-NN ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với dân cư

-NN đặt ra các thứ thuế và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc

*Chức năng của NN:

Chức năng cơ bản của nhà nước là những phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước

- Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội

bộ đất nước,thực hiện 2 nội dung chính là trấn áp và bảo vệ,tổ chức và xây dựng

- Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước và dân tộc khác

Câu 2: Phân tích nguồn gốc, bản chất, đặc trưng và vai trò của Pháp luật (PL)?

a Nguồn gốc của PL:

Trang 3

Những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật

- Trong xã hội nguyên thuỷ chưa có pháp luật nhưng đã tồn tại những quy tắc xử sự chung thống nhất Đó là các quy phạm xã hội: Phong tục, Tập quán Tín điều tôn giáo

- nhà nước ra đời xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội đồng thời thừa nhận các phong tục tập quán tiến bộ,các tiền lệ phát

- tính dân tộc: nó được xây dựng trên nền tảng dân tộc, nó phản ánh được phong tục tập quán, đặc điểm lịch sử, điều kiện địa lý và trình độ văn minh, văn hoá của dân tộc

- tính mở: sẵn sàng tiếp nhận những thành tựu của nền văn minh, văn hoá, pháp lý của nhân loại để làm giầu cho mình

c Đặc trưng của PL:

- PL là ý chí của giai cấp thống trị thể hiện ở mục đích xây dựng pháp

luật,nội dung xây dựng PL và dự kiến hiệu ứng thực tế của PL khi triển khai vào đời sống

- PL là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung: PL chỉ ra các giới hạn cần thiết mà nhà nước quy định để mọi cá nhân tổ chức thực hiện trong khuôn khổ cho phép

- PL mang tính cưỡng chế của NN

- PL mang tính ổn định tương đối: điều chỉnh các quan hệ xã hội,góp phần tạo lập các QHXH mới

d Vai trò của PL:

- PL là cơ sở để thiết lập và tăng cường quyền lực NN

- PL là phương tiện để NN quản lý kinh tế và quản lý XH:

- PL góp phần tạo dựng những mối quan hệ mới: PL có khả năng dự báo và định hướng xử sự cho các chủ thể trong xã hội

- PL tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các quan hệ ngoại giao giữacác quốc gia

Câu 3: Quy phạm PL là gì? Phân tích cấu trúc của quy phạm PL? Lấy

ví dụ minh họa?

A,Quy phạm pháp luật (QPPL)

Trang 4

*K/n: Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc

chung.do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thế hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hộ đượci nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể có các biện pháp cưỡng chế của nhà nước,

*Phân tích

- Quy phạm pháp luật là 1 dạng quy phạm xã hội

- Quy phạm pháp luật chỉ do nhà nước đặt ra hoặc phê chuẩn và được đảm bảo bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung

- Quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong cuộc sống cho đến khi

nó bị thay đổi hoặc huỷ bỏ

b Cấu trúc của QPPL:

- Giả định, đây là một bộ phận quy phạm pháp luật nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xẩy ra trong cuộc sống mà con người gặp phải và phảicần xử sự bằng hành động hoặc không hành động theo những quy định của nhà nước

VD: Điều 1 pháp lệnh thuế nông nghiệp năm 1989: Mọi tổ chức cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và các loại đất khác vào sản xuất nông nghiệp thì phải nộp thuế nông nghiệp

- Quy định, Đây là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách

xử sự buộc mọi người phải theo khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật

VD: Điều 51 luật tổ chức quốc hội quy định: Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì không được bắt giam, truy tố đại biểu quốc hội và không được khám xét nơi ở và nơi làm việc của Đại biểu quốc hội

- Chế tài, đây là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến xẽ áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu ở phần quy đinh của quy phạm pháp luật

VD: Điều 102 Bộ luật hình sự quy định: Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm

Câu 4: Văn bản QPPL là j? Trình bày hệ thống các Văn bản QPPL ở nước ta hiện nay?

a. Khái niệm văn bản QPPL:

Trang 5

* Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

*Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật

- Là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc

- Là văn bản được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hôi

- Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong luật

b Hệ thống Văn bản QPPL ở nước ta hiện nay :

* Văn bản luật

Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được quy định trong hiến pháp

- Hiến pháp của nước ta thể chế hóa đường lối của ĐCS VN,thể hiện tập trung lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

- Đạo luật (Bộ luật)là 1 văn bản QPPL có giá trị sau hiến pháp,do quốc hội ban hành nhằm cụ thể hóa những vấn đề quy định trong hiến pháp trên lĩnh vực đời sống xã hội

- Nghị quyết của quốc hội là văn bản QPPL được quốc hội ban hành để quyết định những vấn đề về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,chính

sách,quốc phòng an ninh

* Các văn bản dưới luật.

Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được pháp luật quy định

- Pháp lệnh và nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

- Lệnh và quyết định của Chủ tịch nước

- Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng chính phủ

- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán toà án nhân dân tối cao; quyết định, chỉ thị, thông tư của Chánh án toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Văn bản liên tịch, thông tư nghị quyết liên tịch

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp

- Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân các cấp

Câu 5: Quan hệ PL là gì? Phân tích thành phần của Quan hệ PL? Lấy

ví dụ minh họa?

a Khái niệm và đặc điểm quan hệ pháp luật.

Trang 6

*khái niệm:Quan hệ pháp luật là những quan hệ nẩy sinh trong xã hội được

các quy phạm pháp luật điều chỉnh

* Đặc điểm của quan hệ pháp luật

- Là quan hệ mang tính ý chí Phát sinh trên cơ sở pháp luật

- Là một loại quan hệ tư tưởng, quan hệ của kiến trúc thượng tầng

- Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật

- Là quan hệ mà các bên tham gia gồm quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

- Sự thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của Nhà nước, ngoài ra còn phụ thuộc vào ý thức tự giác, tự nguyện của các bên tham gia

- Có tính xác định, nghĩa là quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý và khi có các chủ thể tham gia

b Thành phần của quan hệ pháp luật

* Chủ thể của quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật là những cá nhân hoặc tổ chức có năng lực chủ thể, tức là được nhà nước trao cho những quyền và nghĩa vụ chủ thể nhất định

* Nội dung của quan hệ pháp luật

Nội dung của quan hệ pháp luật là bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể

- Quyền của chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành

+ Khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước

+ Khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ

+ Khả năng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện sự cưỡng chế đối với bên kia

- Nghĩa vụ của chủ thể là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác

+ Là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật xác định trước

+ Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền của chủ thể bên kia

+ Trong trường hợp cần thiết sẽ được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của Nhà nước

Trang 7

* Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể của quan hệ pháp luật là những gì mà các bên chủ thể mong muốnđạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó

* Sự kiện pháp lý

Sự kiện pháp lý là những tình huống, hiện tượng, quá trình xẩy ra trong đời sống có liên quan tới sự xuất hiện, thay đổi và chấm dứt các quan hệ pháp luật

VD: A ký hợp đồng lao động với công ty B Đây là quan hệ PL

Chủ thể: là A và công ty B

Khách thể: Tiền lương và sức lao động

Nội dung QHPL: Quyền và nghĩa vụ của các bên thông qua các điều khoản

ký kết trong hợp đồng lao động

Sự kiện pháp lý: Ngày bản HĐ lao động có hiệu lực

Câu 6: Vi phạm PL là j? Phân tích cấu thành của VPPL? Lấy ví dụ minh họa?

a Vi phạm pháp luật

* Khái niệm vi phạm pháp luật

Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động), trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

Trang 8

- Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội

VD: A cầm kiếm chém B gây thương tích tổn hại 50% sức khỏe

+ Hành vi nguy hiểm: A Cầm kiếm chém B

+ Hậu quả: B bị thương tích 50%

+ Mối liên hệ nhân quả: Hành vi cầm kiếm chém người của A trực tiếp gây

ra thiệt hại 50% về sức khỏe cho B

* Hai là, Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật (gồm: lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể hành vi trái pháp luật)

- Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi của mình cũng như đối với hậu quả của nó

+ Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho

xã hội do hành vi của mình gây ra, song muốn điều đó xẩy ra

+ Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho

xã hội do hành vi của minh gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc nó xẩy ra

+ Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng tin tưởng điều đó không xẩy ra hoặc xẩy ra thì có thể ngăn chặn được

+ Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể vi phạm đã không nhìn thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra mặc dù có thể hoặc cần phải nhìn thấy trước

- Động cơ là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái phápluật (vd vì tham lợi nhuận lớn mà buôn bán ma túy Vì thù hằn cá nhân mà giết người….)

- Mục đích là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật (Vd: Tháo trộm thanh sắt đường ray để bán lấy tiền Giết nhiều người vô tội để chống chính quyền nhân dân…)

* Ba là, Chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý: chủ thể là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, nếu là cá nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

* Bốn là, Khách thể của vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng lại bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới

Trang 9

Vd: giết người cướp của là xâm hại quyền sở hữu và xâm hại tính mạng của người khác Những quyền này được PL bảo vệ Xâm hại quyền này là xâm hại tới khách thể của VPPL

Câu 7: Vi phạm PL là gì? Trình bày khái niệm, đặc điểm và các loại trách nhiệm pháp lý?

a Vi phạm pháp luật

Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động), trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

b Trách nhiệm pháp lý:

* K/n: Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà

nước với chủ thể vi phạm pháp luật Trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế của nhà nước được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật

* đặc điểm:

Trang 10

- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật

- Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế nhà nước

- Trách nhiệm PL chứa đựng sự lên án của NN với chủ thể VPPL

- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c Các loại trách nhiệm pháp lý:

- Trách nhiệm hình sự được toà án áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội được quy đinh trong Bộ luật hình sự

Vd:trộm cắp tài sản

- Trách nhiệm dân sự được toà án áp dụng đối với các chủ thể vi phạm dân

sự (cá nhân hoặc tổ chức pháp nhân)

Vd:quyền thừa kế

- Trách nhiệm kỷ luật do thủ trưởng cơ quan, giám đốc xí nghiệp… áp dụng đối với cán bộ, nhân viên, người lao động nói chung khi họ vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật nhà nước

Vd: thủ trưởng cơ quan phạt nhân viên của mình

- Trách nhiệm hành chính chủ yếu được các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm hành chính

Vd:chủ tịch xã phạt cơ quan tổ chức trong xã

Câu 8: Pháp chế XHCN là gì? Trình bày những yêu cầu cơ bản và vấn

Trang 11

- Pháp chế xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa

b Những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Tôn trong tính tối cao của Hiến pháp và luật

- Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc

- Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả

- Không tách rời công tác pháp chế với văn hoá

c Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế Đây làbiện pháp cơ bản bao trùm xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa

- Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xãhội chủ nghĩa

+ Thường xuyên tiến hành rà soát, hệ thống hóa pháp luật để pháthiện và loại bỏ những quy định lạc hậu, mâu thuẫn, bổ sung những thiếu sóttrong hệ thống pháp luật

+ Kịp thời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật + Có kế hoạch xây dựng pháp luật phù hợp với mỗi giai đoạn cụ thể…

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý, tăng cường công tácgiải thích pháp luật, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật đạt hiệu quả + Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền và giáp dục pháp luât

+ Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có đủ trình độ, phẩmchất chính trị và khả năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tácpháp luật

+ Phải chú trọng công tác tổ chức, kiện toàn các cơ quan làm công tác phápluật, pháp chế…

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm mih những hành vi,

vi phạm pháp luật

Trang 12

Câu 9: Tội phạm là gì? Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm? Lấy ví

dụ minh họa

a Khái niệm tội phạm

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình

sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc

vô ý, xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

=> Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự

và phải chịu hình phạt.

b Các yếu tố cấu thành tội phạm (tương tự Vi phạm PL)

* khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội được luật HS vảo vệ

nhưng bị tội phạm xâm hại

Vd: tội trộm cắp tài sản

* chủ thể của tội phạm:

Trang 13

- Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổitheo luật định và đã thực hiện hành vi phạm tội cụ thể

+ Phải đạt độ tuổi: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sựvới mọi tội danh; Người từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự với lỗi cố ý và với tội danh rất nghiêm trọng

+ Phải có khả năng nhận thức, có khả năng điều chỉnh hành vi

+ Chủ thể đặc biệt: Chỉ khi có điều kiện hoặc đặc điểm mới phạm tội

Vd:tội tham ô,trốn tránh nghĩa vụ quân sự

* mặt khách quan của tội phạm: Là những biểu hiện bên ngoài của vi phạm

pháp luật, bao gồm:

- Hành vi trái pháp luật

- Hậu quả là sự thiệt hại của xã hội là những tổn thất về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội phải gánh chịu

- Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội

VD: A cầm kiếm chém B gây thương tích 50% sức khỏe

+ Hành vi nguy hiểm: A Cầm kiếm chém B

+ Hậu quả: B bị thương tích 50%

+ Mối liên hệ nhân quả: Hành vi cầm kiếm chém người của A trực tiếp gây

ra thiệt hại 50% về sức khỏe cho B

* Mặt chủ quan của tội phạm (gồm: lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể hành

vi trái pháp luật)

- Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi của mình cũng như đối với hậu quả của nó

+ Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho

xã hội do hành vi của mình gây ra, song muốn điều đó xẩy ra Vd trộm cắp, giết người, làm hàng giả

+ Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho

xã hội do hành vi của minh gây ra tuy không mong muốn nhưng để mặc nó xẩy ra Vd thấy người sắp chết đuối tuy có thể cứu giúp nhưng ko cứu Tham gia giao thông gây tai nạn, nan nhân bị thương nhưng chưa tử vong

mà bỏ trốn

+ Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng tin tưởng điều đó không xẩy ra hoặc xẩy ra thì có thể ngăn chặn được Vd Lái xe lạng lách đánh võng trên đường gây tai nạn

+ Lỗi vô ý do cẩu thả: Chủ thể vi phạm đã không nhìn thấy trước được hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra mặc dù có thể hoặc cần phải nhìn thấy trước vd bác sĩ phẫu thuật để quên bông gạc trong bụng bệnh nhân

Trang 14

- Động cơ là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái phápluật (vd vì tham lợi nhuận lớn mà buôn bán ma túy Vì thù hằn cá nhân mà giết người….)

- Mục đích là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật (Vd: Tháo trộm thanh sắt đường ray để bán lấy tiền Giết nhiều người vô tội để chống chính quyền nhân dân…)

Câu 10: Hình phạt là gì? Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định tại Bộ Luật Hình Sự

a Khái niệm và đặc điểm

*khái niệm:

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế của Nhà nước do toà án áp dụng đối với người thực hiện tội phạm theo quy định của luật hình sự, tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích nhất định của người bị kết án, nhằm mục đích cải tạo, giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm

*Đặc điểm của hình phạt

- Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất

- Hình phạt được luật hình sự quy định và do toà án áp dụng

- Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với người có hành vi phạm tội

b Các loại hình phạt

* Các hình phạt chính.

+ Cảnh cáo(điều 29): Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hìnhphạt

+ Phạt tiền(điều 30): Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người phạm tội ít nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trật tự công cộng, trật tự quản lý hành chính và một số tội phạm khác do Bộ luật hình sự quy định (mức phạt tiền không được thấp hơn một triệu đồng)

Trang 15

+ Cải tạo không giam giữ(điều 31) : Cải tạo không giam giữ được áp dụng

từ sáu tháng đến ba năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú rõ ràng, nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.+ Trục xuất(điều 32): Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trục xuất được toà án áp dụng là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể

+ Tù có thời hạn(điều 33): Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời gian nhất định Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là ba tháng, mức tối đa là hai mươi năm

+ Tù chung thân(điều 34): Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đếnmức bị xử phạt tử hình

Không áp dụng tù chung thân đối với người chưa thành niên phạm tội

+ Tử hình (điều 35):Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

+ Tước một số quyền công dân (điều 39)

+ Tịch thu tài sản (điều 40)

+ Phạt tiền và trục xuất

- Một số biện pháp tư pháp

+ Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm (điều 41)

+ Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi(điều 42)

+ Bắt buộc chữa bệnh(điều 43)

Trang 16

Câu 11: Luật tố tụng hình sự là gì? Phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự?

A,Khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự

-Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

- Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hình sự là những quan hệ xã hội phát

sinh trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

- Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự

+ Phương pháp quyền uy : Là phương pháp điều chỉnh đặc trưng của luật tố tụng hình sự Quyền uy thể hiện ở quan hệ giữa cơ quan tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng Các quyết định của cơ quan điều tra, viện kiểm soát , toà án có tính chất bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức và mọi công dân + Phương pháp phối hợp : Chế ước điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan điều tra, viện kiểm soát và toà án Các cơ quan này có nhiệm vụ phối hợp với nhau tiến hành hoạt động của mình theo quy định của luật tố tụng hình

sự Cơ quan này sai thì cơ quan khác có quyền phát hiện, tự mình sửa chữa hoặc đề nghị sửa chữa sai lầm đó

B, Các giai đoạn tố tụng.

* Giai đoạn 1: Khởi tố vụ án hình sự

Trang 17

Đây là giai đoạn mở đầu của tố tụng hình sự, trong đó cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án Trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang thì bắt ngưòi trước khi khởi tố vụ án

Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự: Cơ quan điều tr, viện kiểm sát, tòa án, bộđội biên phòng, cơ quan kiểm lâm, lực lượng cảnh sát biển, công an nhân dân và quân đội nd

* Giai đoạn 2: Điều tra vụ án hình sự.

Đây là giai đoạn tố tụng hình sự trong đó cơ quan điều tra áp dụng mọi biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để xác định tội phạm và người thựchiện hành vi phạm tội là cơ sở cho việc xét xử của toà án

Các hoạt động điều tra: hỏi cung bị can, lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, khám nghiệm hiện trường, giám định…

* Giai đoạn 3: Truy tố bị can ra trước toà

Đây là giai đoạn VKS tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm truy tố bị can

ra trước tòa bằng bản cáo trạng hoặc đưa ra các quyết định tố tụng khác nhằm giải quyết vụ án hình sự

Thời hạn ko quá 20 ngày với tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng ko quá 30 ngày với tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng

* Giai đoạn 4: Xét xử sơ thẩm: là giai đoạn TA xét xử lần đầu vụ án hình sự

- Thẩm quyền xét xử theo vụ việc

+ Toà án nhân dân cấp huyện, toà án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những

vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng

+ Toà án nhân dân cấp tỉnh và toà án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp huyện và toà án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩmquyền của toà án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử

- Thẩm quyền theo lãnh thổ

+ Toà án có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự là toà án nơi tội phạm thực hiện Trong trường hợp tội phạm được thực hiện ở nhiều nơi khác nhau hoặckhông xác định được nơi thực hiện tội phạm thì toà án có thẩm quyền xét xử

là toà án nơi kết thúc việc điều tra

+ Bị cáo phạm tội ở nước ngoài nếu xét xử ở Việt Nam thì do toà án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của bị cáo xét xử Nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước thì tuỳ từng trường hợp

Trang 18

Chánh án toà án nhân dân tối cao quyết định giao cho toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử.

*Giai đoạn 5: Xét xử phúc thẩm

Đây là giai đoạn xem xét lại bản án và quyết định chưa có hiêu lực pháp luậtkhi có kháng cáo, kháng nghị

- Thời hạn kháng cáo là 15 ngày, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là

15 ngày và Viện kiểm sát cấp trên là 30 ngày kể từ ngày tuyên án

- Thời hạn xét xử phúc thẩm: Toá án cấp tỉnh và quân khu phải xét xử trong thời hạn không quá 60 ngày; Toà án nhân dân tối cao và Toà án quân sự trung ương không quá 90 ngày

* Giai đoạn 6: Thi hành bản án và quyết định của toà án

- Cơ quan công an thi hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân, tham gia hội đồng thi hành án tử hình

- Chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án

cư trú hoặc làm việc có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc cải tạo của những người được hưởng án treo hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ

- Cơ sở y khoa thi hành quyết định về bắt buộc chữa bệnh đối với người mắcbệnh tâm thần có hành vi nguy hiểm cho xã hội

- Chấp hành viên thi hành án phạt tiền, tịch thu tài sản và bồi thường thiệt hại, phải có cơ quan công an phối hợp khi áp dụng biện pháp cưỡng chế

* Giai đoạn 7: Xét xử giám đốc thẩm

Đây là giai đoạn xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong việc xử lý vụ án

- Thẩm quyền kháng nghị

+ Chánh án toà án nhân dân tối cao (Quân sự trung ương), Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao (Viện kiểm sát quân sự trung ương) có quyền kháng nghị bản án quyết định của toà án các cấp (trừ quyết định của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao)

+ Chánh án toà án nhân dân cấp tỉnh (toà án quân khu), Viện trưởng viện kiểm sát cấp tỉnh (Viện kiểm sát quân khu) có quyền kháng nghị bản án quyết định của Toà án cấp dưới (huyện và khu vực)

* Giai đoạn 8: Xét xử tái thẩm

Đây là giai đoạn xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực mà phát hiện

ra những tình tiết mới Những tình tiết mới này có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyết định mà toà án không biết được khi ra bản

án quyết định đó

Trang 19

Câu 12: Quan hệ PL dân sự là gì? Phân tích thành phần của quan hệ

PL dân sự

a Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự

- Khái niệm: Quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ xã hội được các quy phạm

pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức vàtài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ các bên được Nhà nước bảo đảm thực hiện thông qua các biện pháp cưỡng chế

- Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự

+ Chủ thể tham gia độc lập về tổ chức và tài sản, tự định đoạt và không trái PL

+ Địa vị pháp lý của các chủ thể bình đẳng không phụ thuộc vào quan hệ nào đó

+ Các biện pháp cưỡng chế đa dạng

+ Lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hệ pháp luật dân sự

b.Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự

- Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: Gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và trong nhiều trường hợp là NN CHXHCN Việt Nam

- Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự: Là những cái mà chủ thể hướng tới khi tham gia vào quan hệ PL dân sự có thể chia thành các nhóm:

+ Tài sản: vd hoạt động mua bán, cho tặng, vay, mượn tài sản…

+ Hành vi và các dịch vụ:

+ Kết quả hoạt động tinh thần sáng tạo: Vd hoạt động giải trí, nghệ thuật…+ Các giá trị nhân thân: Vd uy tín, danh dự, quyền tác giả…

+ Quyền sử dụng đất (trong mua bán, cho thuê đất…)

- Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự: Gồm quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào quan hệ PLDS

Ngày đăng: 09/10/2015, 05:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w