Đề thi lí thuyết lái ô tô bằng tiếng Việt tại Hàn QuốcMời các bạn cùng tham khảo nội dung Đề thi lí thuyết lái ô tô bằng tiếng Việt tại Hàn Quốc dưới đây để nắm bắt được những câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô cho người Việt tại Hàn Quốc. Hy vọng tài liệu sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Trang 1塩 Trong kính chiếu hậu trong xe và kính chiếu hậu ngoài xe, chỉ cần tập trung vào một kính ñể xác nhận an toàn là ñược.
於 Chỉ bằng phương pháp thông qua kính chiếu hậu là có khả năng thực hiện mọi sự xác nhận an toàn
汚 Điều chỉnh kính chiếu hậu trong xe ñể có thể nhìn thấy tình huống ở phía sau một cách rộng rãi hơn
甥 Phải chú ý vì việc nắm bắt ñược sự chuyển ñộng của xe phía sau thông qua kính chiếu hậu có thể không chính xác
(2) 2 câu giải thích ñúng liên quan ñến số người ñi trên xe là gì?
塩 Xe khách ñi trên ñường cao tốc không ñượ vượt quá số người giới hạn trong tổng số người ñi
於 Tổng số người ñược ghi lại ở Giấy ñăng kí xe ô tô là tổng số người loại trừ người lái
汚 Khi nhận ñược sự cho phép của cảnh sát trưởng ở khu vực quản lí ñiểm xuất phát có thể lái xe với tổng số người ñi vượt qua mức cho phép
甥 Khi tổng số người ñi vượt quá phải nhận ñược sự cho phép của Cảnh sát trưởng quản lí ñích ñến
(3) 2 trường hợp 'khoảng cách dừng' kẻ từ khi người lái xe cảm thấy nguy hiểm ñạp bàn phanh cho ñến khi dừng lại hẳn trên thực tế có thể trở nên dài nhất là gì?
塩 Khi trọng lượng của xe tương ñối nhẹ
於 Khi tốc ñộ của xe tương ñối nhanh
汚 Ngay sau khi mua và lắp lốp xe mới
甥 Khi lái xe trong lúc mệt mỏi và uống rượu
(4) Câu nào dưới ñây biểu thị ý nghĩa của biển báo an toàn
塩 Có ñường rẽ sang cho xe ñạp ñể xe ñạp có thể sang ñường
於 Chỉ thị hoặc biển báo xe ñạp không thể qua ñường
汚 Xe ñạp và người bộ hành có thể sang ñường
甥 Chú ý cho xe ñạp và người bộ hành sang ñường
(5) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo tên ñường dưới ñây?
塩 Là biển báo ñường dành cho cả hai hướng bên trái và bên phải
於 Vị trí “1→” là ñịa ñiểm cuối ñường
Trang 2Đại lộ Gangnam dài 699m
甥 Gangnamdearo biểu thị tên ñường
(6) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Vào ngày thường từ 06:00~22:00 có thể ñỗ xe cách 160m từ biển báo an toàn
於 Vào ngày nghỉ lễ từ 06:00~22:00 có thể ñỗ xe cách 160
m từ biển báo an toàn
汚 Vào ngày thường có thể ñỗ xe bất cứ lúc nào mà không liên quan ñến thời gian
甥 Vào ngày nghỉ lễ có thể ñỗ xe bất cứ lúc nào mà không liên quan ñến thời gian
(7) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị thông báo khu vực bảo vệ người cao tuổi 08:00~20:00
於 Biểu thị thông báo khu vực bảo vệ người khuyết tật 08:00~20:00
汚 Biểu thị thông báo khu vực bảo vệ trẻ nhỏ 08:00~20:00
甥 Biểu thị thông báo cho biết người bộ hành có thể qua ñường trong khoảng thời gian 08:00~20:00
(8) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩Thông báo chỉ có các xe ñược lưu thông ở ñường dành riêng cho xe buýt vào ngày chủ nhật ngày nghỉ lễ mới có thể ñi qua
於Thông báo chỉ có các xe ñược lưu thông ở ñường dành riêng cho xe buýt vào các ngày ngoại trừ ngày chủ nhật ngày nghỉ lễ mới có thể ñi qua
汚 Thông báo chỉ có xe lưu thông trên ñường dành riêng cho xe buýt mới có thể ñi qua vào tất cả các ngày
甥 Thông báo tất cả mọi loại xe ñều có thể lưu thông trừ chủ nhật và các ngày nghỉ lễ
(9) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Khi ñèn ñỏ bật lên có thể rẽ trái
於 Cấm quay ñầu
汚 Chỉ thị quay ñầu ở tất cả các tín hiệu
Trang 3■ : 4
(10) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị khu vực cẩu giam xe với xe ñỗ ở ñịa ñiểm cấm
ñỗ xe
於 Biểu thị khu vực có thể ñỗ xe trong ñịa ñiểm cấm ñỗ xe
汚 Biểu thị ñịa ñiểm có thể dừng và ñỗ xe
甥 Biểu thị khu vực cấm dừng và ñỗ xe
(11) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Cấm xe ôtô và xe hai bánh lưu thông từ 08:00~20:00
於 Cấm xe ôtô và xe hai bánh, xe ñạp gắn ñộng cơ lưu thông từ 08:00~20:00
汚 Cấm xe ôtô, xe ñạp gắn ñộng cơ lưu thông từ 08:00~20:00
甥 Cấm ô tô và xe ñạp lưu thông vào 08:00~20:00
(12) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị ñịa ñiểm xe phải nhượng bộ
於 Biểu thị có chướng ngại vật trên ñường
汚 vBiểu thị cấm không cho xe vào và dừng lại
甥 Biểu thị ñịa ñiểm có thể ñỗ xe
(13) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị ñịa ñiểm xe phải nhượng bộ
於 Biểu thị cấm vào ñể dừng xe
汚 Bỉểu thị vạch sang ñường
Trang 4■ : 1
(14) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị ñường chuyên dành cho xe ñạp
於 Biểu thị vạch sang ñường dành cho xe ñạp
汚 Chỉ thị ñỗ xe tại bãi ñỗ xe ñạp
甥 Cho phép từ 2 xe ñạp chở lên ñược ñi sóng ñôi trên ñường dành cho xe ñạp
(15) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Thông báo phía trước có khu vực an toàn
於 Thông báo ñịa ñiểm xe ô tô phải nhượng bộ các phương tiện khác
汚 Thông báo có vạch sang ñường ở phía trước
甥 Biểu thị ñịa ñiểm có thể ñỗ xe
(16) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị vạch qua ñường nhô lên
於 Biểu thị là bậc giảm tốc ñộ hình bậc thang có ñộ cao là 10m
汚 Được lắp ñặt ở ñịa ñiềm cần thu hút sự chú ý của người lái xe
甥 Có thể lắp ñặt ở tất cả làn ñường
(17) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị xe phải dừng lại tạm thời
於 Biểu thị xe phải ñi chậm lại
汚 Biểu thị cấm dừng và ñỗ xe
Trang 5■ : 2
(18) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Chỉ ra việc xe ñi thẳng hoặc rẽ phải
於 Chỉ ra việc xe ñi thẳng hoặc rẽ trái
汚 Chỉ ra việc xe quay ñầu
甥 Chỉ ra việc xe lưu thông vào ñường rẽ phải
(19) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Chỉ ra việc bảo vệ nhi ñồng và trẻ nhỏ trong khu vực bảo vệ trẻ em
於 Chỉ ra ñi bộ qua ñường trên vạch sang ñường
汚 Chỉ ra ñường dành riêng cho người bộ hành
甥 Chỉ ra việc bảo vệ người cao tuổi trong khu vực bảo vệ người cao tuổi
(20) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Thông báo có bãi ñỗ xe ñạp
於 Chỉ ra ñường dành riêng cho xe ñạp
汚 Chỉ ra vạch sang ñường dành cho xe ñạp
甥 Chỉ ra ñường chuyên dùng dành cho xe ñạp và người bộ hành
(21) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Chỉ thị làn ñường dành riêng cho xe buýt
於 Chỉ thị làn ñường dành riêng cho xe hơi chở nhiều người
汚 Chỉ thị xe dành riêng cho xe hơi
Trang 6■ : 4
(22) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Chỉ thị xe lưu thông ở bên trái
於 Chỉ thị xe lưu thông bên trái
汚 Chỉ thị xe lưu thông bên phải
甥 Chỉ thị xe quay ñầu
(24) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Chỉ thị xe có thể lưu thông ở cả hai phía
於 Chỉ thị cho xe rẽ trái, ñi thẳng và rẽ phải
汚 Chỉ thị xe ñi theo ñường một chiều
甥 Biểu thị xe rẽ
(25) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị vạch sang ñường dành cho xe ñạp
於 Biểu thị ñường ưu tiên xe ñạp
汚 Biểu thị ñường chuyên dành cho người bộ hành và xe ñạp
Trang 7bộ hành
(26) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Cho phép từ 2 xe ñạp trở lên ñược cùng ñi sóng ñôi trên ñường dành cho xe ñạp
於 Chỉ ra nơi sang ñường của xe ñạp
汚 Chỉ thị ñể chỉ có xe ñạp mới ñược ñi qua
甥 Thông báo có bãi ñỗ xe dành cho xe ñạp
(27) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị lưu thông ở cả hai phía
於 Biểu thị quay ñầu
汚 Biểu thị ñường giao lộ rẽ ngang
甥 Biểu thị rẽ trái phải
(28) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Chỉ thị chỉ có xe ñạp mới ñược ñi qua
於 Chi thị ñường chuyên dành cho xe ñạp và người bộ hành
汚 Chỉ thị bảo vệ nhi ñồng và trẻ nhỏ trong khu vực bảo vệ trẻ em
甥 Chỉ thị vạch sang ñường của xe ñạp
(29) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị ñường gấp khúc hai lần
於 Biểu thị rẽ trái và quay ñầu
汚 Biểu thị ưu tiên xe quay ñầu
Trang 8■ : 2
(30) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Báo hiệu có vạch sang ñường
於 Báo hiệu có người ñi bộ
汚 Cấm người bộ hành không ñược sang ñường
(32) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Nội dung cấm xe con lưu thông
於 Nội dung cấm xe vận chuyển chất nguy hiểm lưu thông
汚 Nội dung cấm xe khách lưu thông
甥 Nội dung cấm xe tải lưu thông
(33) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị giới hạn ñộ cao của xe
於 Biểu thị gới hạn trọng lượng của xe
汚 Biểu thị giới hạn ñộ rộng của xe
Trang 9■ : 2
(34) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị ñỗ xe theo dàng dọc
於 Biểu thị khu vực thường xuyên bị tắc nghẽn
汚 Biển báo chú ý khi lưu thông ban ñêm
甥 Biển báo khu vực thay ñổi làn xe
(36) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biển báo lưu thông 2 chiều
於 Biển báo vạch phân tuyến kết thúc
汚 Biền báo lưu thông cả hai phía
甥 Biển báo bắt ñầu vạch phân tuyến
(37) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biển báo ñường bờ sông
於 Biển báo ñường dành riêng cho xe ô tô
汚 Biền báo bãi ñỗ xe
Trang 10■ : 1
(38) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Thông báo có giao lộ rẽ
於 Thông báo có ñường ngoặt về phía bên phải
汚 Thông báo có ñường ngoặt về phía bên trái
甥 Thong báo có giao lộ hình chữ thập
(39) Đâu là câu giải thích ñúng về biển báo an toàn dưới ñây?
塩 Biểu thị làn ñường uư tiên
於 Biều thị làn ñường hợp lưu bên trái
汚 Biểu thị làn ñường hợp lưu bên phải
甥 Biểu thị lưu thông 2 chiều
(40) Dưới ñây câu nào có ý nghĩa ñúng với biển báo?
塩 Biều thị ñường sắt
於 Biểu thị cây cầu
汚 Biểu thị giới hạn chiều cao
甥 Biểu thị di sản văn hóa cần bảo tồn
(41) 2 câu giải thích ñúng về luồng xe phân biệt giao lộ là gì?
塩 Trên ñường cùng có ñường vạch thẳng và ñường vạch chấm thì không thể thay ñổi làn ñường từ ñường vạch thẳng sang ñường vạch chấm
於 Trên ñường cùng có ñường vạch thẳng và ñường vạch chấm thì có thể thay ñổi làn ñường từ ñường vạch thẳng sang ñường vạch chấm
汚 Trên ñường cùng có ñường vạch thẳng và ñường vạch chấm thì không thể thay ñổi làn ñường từ ñường vạch chấm sang ñường vạch thẳng
Trang 11ñường vạch thẳng
(42) 2 nội dung chỉ phương pháp lái xe an toàn khi thay ñổi làn ñường là gì?
塩 Duy trì tốc ñộ và thay ñổi làn ñường khi có khoảng cách với xe sau
於 Giảm tốc ñộ và thay ñổi làn ñường khi có khoảng cách với xe phía sau
汚 Khi có xe tiếp cận ở phía sau thì giảm tốc ñộ lại và ñể cho xe sau ñi qua
甥 Khi xe phía sau ñang tiến ñến thì thay ñổi làn xe gấp
(43) Câu sai liên quan ñến tốc ñộ giới hạn của xe ô tô là gì?
塩 Vì do tốc ñộ của xe càng nhanh lên thì nguy cơ tai nạn giao thông càng cao nên phải hạn chế việc vượt quá tốc ñộ của xe
於 Giới hạn tốc ñộ tối thiểu ñể nâng cao hiệu quả giao thông tại các làn ñường chuyên dụng dành cho ô tô và ñường cao tốc
汚 Cảnh sát truởng và Trưởng cảnh sát ñịa phương có thể giới hạn tốc ñộ riêng vì an toàn và làm cho giao thông thông suốt
甥 Giám ñốc Sở cảnh sát ñịa phương là người có quyền quy ñinh tốc ñộ tại ñường cao tốc, các làn ñường còn lại ngoài ñường cao tốc sẽ do Cảnh sát trưởng quy ñịnh
(44) Câu sai liên quan ñến tốc ñộ giới hạn của xe ô tô là gì?
塩 Quy ñịnh giới hạn tốc ñộ riêng biệt tùy theo tổng số xe và ñường thông thường, ñường chuyên dụng dành cho ô ô, ñường cao tốc
於 Tại các ñường thông thường không có giới hạn về tốc ñộ tối thiểu
汚 Khi thời tiết xấu phải giảm tốc ñộ khi vận hành
甥 Trong trường hợp tốc ñộ tối ña ñược ñịnh ra bằng bảng giới hạn tốc ñộ dạng khả biến và tốc ñộ tối ña ñược ñịnh ra bằng bảng hiệu an toàn khác nhau thì cần phải tuân theo các bảng hiệu an toàn khác
(45) Trường hợp nào dưới ñây thuộc về nơi yêu cầu ñi chậm lại và cũng ñồng thời là ñiểm cấm vượt trước theo quy ñịnh của Luật giao thông ñường bộ
塩 Làn ñường giao nhau không có ñèn tín hiệu giao thông 於 Nơi lắp ñặt trang thiết bị cứu hỏa
(46) Câu ñúng chỉ ra cách muốn ñổi ñường sang bên trái trái là gì?
塩 Khi ñến ñịa ñiểm cách trên 30 m trước khi ñịnh thực hiện hành ñộng ñó (tại ñường cao tốc là 100 m) thì ñiều hành máy chỉ thị phương hướng bên trái
於 Khi ñến ñịa ñiểm cách trên 10 m trước khi ñịnh thực hiện hành ñộng ñó (tại ñường cao tốc là 100 m) thì ñiều hành máy chỉ thị phương hướng bên trái
汚
Trang 12甥 Điều chỉnh máy chỉ thị phương hướng bên trái tại ñịa ñiểm ñịnh thực hiện hành ñộng ñó.
(47) Phương pháp ñúng ñắn nhất tại ñiểm vượt qua ñường tàu trong lúc lái xe là gì?
塩 Có thể ñi qua nếu không có tàu tới
於 Tạm thời dừng lại xác ñịnh sự an toàn sau ñó mới thông qua
汚 Thông qua bằng trên mức tốc ñộ giới hạn
甥 Trong trường hợp thanh chắn sắp hạ xuống cần phải vượt qua thật nhanh
(49) Nội dung giải thích ñúng về làn ñường ngã ba ngã tư là gì?
塩 Nguyên lí ñiều hành cơ bản của ñường giao ngã ba ngã tư có ở quy ñịnh
於 Trong làn ñường giao nhau phải chờ ñợi ở vạch nhượng bộ cho ñến khi có không gian rộng rãi
汚 Hướng dẫn các làn xe bằng việc lắp ñặt ñèn tín hiệu giao thông và xử lí lưu lượng giao thông trong nội bộ ñường giao nhau
甥 Các xe ñang rẽ phải nhường các xe tiến vào
(50) Nơi cần xây dựng ñường vòng tròn vì sự an toàn và lưu thông giao thông là gì?
塩 Nơi thường xảy ra tai nạn bởi xe ô tô ñi thẳng hoặc rẽ ở ngã ba ngã tư
於 Nơi có 3 làn ñường cùng chiều có cùng trên một ñường tiếp cận tại ngã ba ngã tư
汚 Nơi có lưu lượng giao thông vượt quá lượng xử lí có thể tại các ñường giao nhau
甥 Nơi giảm thiểu hiệu quả liên kết bởi ñường ngã ba ngã tư có tín hiệu trong khu vực cần tính liên tục về tín hiệu giao thông
(51) Câu ñúng chỉ ra ñịa ñiểm cấm dừng xe theo Luật Giao thông ñường bộ là gì?
塩 Nơi nằm trong vòng 10 m kể từ mép cầu
於 Nơi nằm trong vòng 10 mét kể từ ñỉnh ñồi
汚 Nơi nằm trong vòng 10 m kể từ bốn phía của khu vực an toàn
Trang 13甥 Nơi nằm trong vòng 10 m kể từ nơi lắp ñặt hệ thống bảng hiệu biểu thị bến ñỗ của xe taxi
(52) Dưới ñây câu nào không thuộc quyền xử lí của Cảnh sát trưởng hay Giám ñốc sở cảnh sát ñịa phương có thể thực hiện
vì người cao tuổi ở Khu vực bảo vệ người cao tuổi?
塩 Giới hạn hay cấm xe ô tô lưu thông
於 Chỉ ñịnh và ñiều hành các ñường hai chiều thành ñường một chiều
汚 Giới hạn tốc ñộ vận hành của xe ô tô là 30 km trên một giờ
甥 Xây dựng bãi ñỗ xe dành cho người cao tuổi tại các ñường liên kết với cổng ra vào
(53) Câu ñúng với nguyên tác lưu thông ñường vỉa hè của người bộ hành là gì?
塩 Đi phía bên phải của vỉa hè
於 Đi phía bên trái của vỉa hè
汚 Đi ở ñiểm chính giữa của vỉa hè
甥 Đi bất cứ ở nơi nào trên vỉa hè
(54) Nội dung giải thích ñúng về việc qua ñường của người bộ hành là gì?
塩 Khi qua ñường người bộ hành phải ñi qua trước hoặc sau xe thật nhanh
於 Người thiểu năng trí tuệ khi qua ñường phải ñi qua những nơi có ñường qua ñường
汚 Người bộ hành phải ñi sang ñường thật nhanh ở những nơi cấm sang ñường nhờ vào các biển báo an toàn
甥 Người bộ hành khi sang ñường không có vạch sang ñường thì phải qua ñường có khoảng cách ngắn nhất
(55) Phương pháp lái xe ñúng khi vượt qua chỗ nước ñọng vì mưa là gì?
塩 Vượt qua và không cần ñể ý ñến nước ñọng
於 Tạm thời dừng lại hoặc ñi chậm lại chú ý không ñể nước bắn lên
汚 Không giảm tốc ñộ cứ ñi qua nhưng có lưu ý ñến vũng nước
甥 Chỉ chú ý tới vật thể hay xe ở phía trước
(56) Dưới ñây ñâu là tình huống có thể vượt lên trước mặt?
Trang 14塩 Người ñi xe ñạp vượt trước máy cày ñang ñi chậm rãi trên cầu.
於 Người lái xe ô tô vượt trước ñồng thời với việc xe phía trước vượt lên trước xe khác
汚 Người lái xe vượt trước ở phía bên phải của xe ñi trước ñang ñi chậm lại
甥 Người lái xe ñạp vượt lên trước phía bên phải của xe tô ñang dừng
(57) Yếu tố nguy hiểm nhất khi rẽ trái ở ngã ba ngã tư là gì?
塩 Người bộ hành ñi qua vạch sang ñường của ñường bên phải
於 Xe maý chạy từ phía sau tới
汚 Xe ô tô con rẽ phải từ ñường phía bên trái
甥 Xe ñạp rẽ phải từ ñường phía ñối diện
(59) 2 nội dung giải thích ñúng về việc cấp bằng lái xe khi thi ñỗ kì thi lấy bằng lái xe là gì?
塩 Nếu như thi ñỗ ở kì thi lấy bằng lái xe không nhận bằng lái vẫn có thể lái xe
於 Phải nhận cấp bằng lái xe từ Cảnh sát trưởng hoặc Tổng cục giao thông ñường bộ
汚 Người cấp bằng lái xe là Giám ñốc Sở cảnh sát ñịa phương
甥 Khi ñánh mất bằng lái xe có thể xin cấp lại ở Trung tâm chuyên dạy lái xe
Trang 15塩 Người không thể phân biệt ñược các màu sắc như màu ñỏ, xanh và vàng
於 Người có thị lực hai mắt trên 0.5
汚 Người có một bên mắt không nhìn ñược
甥 Người có vấn ñề về thính giác
(62) Câu ñúng với hạng mục người lái xe cẩu kéo phải tuân thủ là gì?
塩 Việc ghi âm không dây của cảnh sát vói ngưới lái xe cẩu kéo ñược cho phép một phần
於 Người lái xe cẩu kéo nhất ñịnh phải tuân thủ Luật Giao thông và ñường bộ
汚 Khi phát sinh tai nạn giao thông xe cẩu kéo ñược huy ñộng có thể vượt quá tốc ñộ
甥 Khi phát sinh tai nạn giao thông xe cẩu kéo có thể ñi mà không cần ñể ý ñến tín hiệu giao thông
(63) Khi cẩu kéo xe hỏng bằng xe kéo, ñèn mà xe bị kéo ñi phải bật lên là gì?
汚 Đèn phụ, ñèn si nhan, ñèn biển số 甥 Đèn chỉ phương hướng bên trái
(64) Đâu là câu giải thích ñúng nhất về xe cẩu kéo trong những câu dưới ñây?
塩 Tiêu chuẩn thi ñỗ lấy bằng lái xe cẩu kéo là trên 95 ñiểm ở mức ñiểm chuẩn là 100
於 Vì là loại hình xe cấp cứu nên luôn có thể ñi ở ñường ven
汚 Với xe cẩu kéo luôn có thể sử dụng ñiện thoại di ñộng khi lái xe
甥 Nguời có bằng lái xe cẩu kéo cũng có thể lái xe con
(65) Dưới ñây, ñâu không phải là chủng loại xe cẩu kéo theo Luật quản lí ô tô?
塩 Xe chuyên dụng loại cẩu kéo 於 Xe chuyên dụng thuộc hình thức tác nghiệp ñặc biệt
汚 Xe chuyên dụng thuộc loại hình cấp cứu 甥 Xe chuyên dụng dùng cho sữa chữa khẩn cấp ga ñô thị
(66) Dưới ñây là tâm thế của người lái xe cẩu kéo ra hiện trường tai nạn giao thông Câu ñúng nhất là gì?
塩 Đi trên làn ñường ngược chiều bởi lúc này việc ñến hiện trường thật nhanh là ñiều ưu tiên trước nhất
Trang 16於 Đi vượt quá tốc ñộ tối ña bởi ñựơc xếp vào diện xe cấp cứu.
汚 Khi ñường cao tốc bị tắc nghẽn chỉ cần kéo còi nhẹ và ñi vào ñường ven
甥 Việc ñến nơi thật nhanh cũng quan trọng nhưng cần lái xe an toàn ñể phòng ngừa tai nạn giao thông
(67) Làn xe nào trong số 4 làn xe cùng chiều trên ñường cao tốc mà xe cẩu kéo có thể chạy?
(68) Dưới ñây ñâu là trường hợp người lái xe cẩu kéo có thể sơn màu hay thay ñổi bề ngoài?
塩 Khi màu phủ và biểu thị giống với xe giám sát giao thông
於 Khi có màu và vỏ ngoài giống với xe chuyên dùng ñể ñiều tra tội phạm
汚 Khi có màu và vỏ ngoài giống với xe cấp cứu
甥 Số ñiện thoại của người lái xe có thể liên lạc khi phát sinh tình huống khẩn cấp
(69) Người lái xe cẩu kéo bị phát hiện ra chạy với tốc ñộ 185 km trên giờ trên ñường cao tốc có 2 làn ñường cùng chiều ñể thực hiện vai trò cẩu kéo Hình thức xử phạt là gì?
塩 Phạt 70 ñiểm và tiền phạt là 140,000won 於 Phạt 60 ñiểm và tiền phạt là 130.000won
汚 Phạt 30 ñiểm và tiền phạt là 100.000 won 甥 Phạt 15 ñiểm và tiền phạt là 70,000 won
(70) Dưới ñây ñâu là hành ñộng ñúng ñắn nhất của người lái xe cẩu kéo?
塩 Đặt thiết bị cứu hỏa trong xe ñể dập lửa kịp thời khi phát sinh hỏa hoạn
於 Chạy xe vượt vạch ngăn tuyến ñể ñến hiện trường tai nạn thật nhanh
汚 Đề nghị thỏa thuận giữa người lái xe với nhau trong tình huống tai nạn nhẹ
甥 Sau khi ñể người lái xe gây tai nạn giao thông và người cùng ñi lên xe bị tai nạn rồi mới kéo ñi
(71) Đâu là ñịa ñiểm mà xe cẩu kéo có thể dừng và ñậu xe?
塩 Đường ven của ñường cao tốc là ñịa ñiểm thường xảy ra nhiều tai nạn
於 Đường ven của cửa vào ñường cao tốc phức tạp
汚 Khu vực an toàn gần các làn ñường phức tạp có lưu lượng giao thông lớn
Trang 17甥 Khu vực ñỗ xe thu phí cạnh ñường có 2 làn ñường cùng chiều
(72) Nội dung không liên quan tới lí do người lái xe cẩu kéo có mặt tại hiện trường tai nạn phải có thao tác cấp cứu dành cho người bị thương là gì?
塩 Để chuyển người bị thương ñi thật nhanh 於 Để làm giảm bớt nỗi ñau ñớn của người bị thương
汚 Để bảo vệ tài sản của người bị thương 甥 Nhằm nâng cao khả năng cứu sống người bị thương
(73) Người lái xe cẩu kéo ñã kiểm tra ý thức của người bị thương tại hiện trường xảy ra tai nạn giao thông Hành ñộng ñúng ñắn nhất ở ñây là gì?
塩 Thử hỏi chuyện hoặc cấu véo họ
於 Lắc người và kiểm tra xem có vật lạ gì trong ñường khí ñạo hay không?
汚 Xác nhận mức ñộ mất máu ở bộ phận bị thương
甥 Xác nhận xem tim có ñập bình thường hay không
(74) Dưới ñây là các thao tác mà người lái xe cẩu kéo thực hiện tại hiện trường xảy ra tai nạn Câu ñúng nhất là gì?
塩 Đề nghị thỏa thuận dân sự với người bị nạn trong tai nạn giao thông
於 Thực hiện ngay việc cẩu kéo xe mà không ñể ý ñến ý kiến của những người bị tai nạn
汚 Vào ban vì ngày nhìn rõ nên chuẩn bị kéo cẩu ngay mà không cần thực hiện thao tác an toàn
甥 Trước hết giúp ñỡ ñể người bị nạn có thể lấy lại sự ổn ñịnh về mặt tâm lí
(75) Tiêu chuẩn lưu thông theo làn ñường của xe cẩu kéo trên ñường thông thường 4 làn xe cùng chiều là gì?
塩 Chạy trên làn ñường 1 於 Chạy trên làn ñường 2 汚 Chạy trên làn ñường 3 甥 Chạy trên làn ñường 4
(76) Hành ñộng ñúng ñắn nhất của người lái xe cẩu kéo khi phát hiện ra xe bị tai nạn là gì?
塩 Phá hỏng hiện trường tai nạn ñể cẩu kéo xe bị tai nạn
於 Thực hiện thao tác cẩu kéo, trực tiếp xử lí tai nạn trước khi các xe cẩu kéo khác tới
汚 Trước hết xác nhận người bị thương sau ñó khai báo tới Trung tâm cấp cứu và Sở cảnh sát nơi gần nhất
甥 Với các tai nạn va chạm nhẹ chỉ rõ ñúng sai tại hiện trường và thực hiện cẩu kéo xe ñến những công ty quen thuộc
(77) Nội dung không thích hợp nhất khi chỉ hành ñộng mà người lái xe cẩu kéo thực hiện tại hiện trường tai nạn phát sinh
Trang 18塩 Xác nhận trạng thái thức tỉnh của người bị thương 於 Xác nhận trạng thái hô hấp của người bị thương.
汚 Xác nhận trạng thái chảy máu của người bị thương 甥 Lập tức chuẩn bị cẩu kéo xe và ñề nghị thỏa thuận
(78) Câu ñúng nhất với hạng mục cần phải chú ý khi xe cẩu kéo xe bị tại nạn tại ñường ven tiến vào làn ñường chính là gì?
塩 Chú ý ñến các xe ñang ñi ñúng tốc ñộ ở phía trước ñường cao tốc
於 Chú ý ñến hàng hóa ñang ñược chuyên chở trên thùng xe của các xe tải không phải xe cẩu kéo
汚 Chú ý ñến các xe ñang chạy nhanh tới từ phía sau
甥 Vì xe cẩu kéo nổi bật nên không cần phải chú ý nhiều lắm
(79) Hành ñộng lái xe ñúng ñắn nhất của người lái xe cẩu kéo là gì?
塩 Khi xe bị hỏng, nhanh chóng có mặt tại hiện trường và cẩu ñi ngay
於 Khi cẩu xe việc lái xe ñúng luật và lái xe an toàn là ñiều cơ bản
汚 Chỉ khi chi phí theo khoảng cách di chuyển của xe bị cẩu ở giá cao thì mới lái xe an toàn
甥 Khi xảy ra tai nạn có thể coi thường ñèn tín hiệu giao thông cho ñến khi ñi ñến hiện trường vụ tai nạn
(80) Hành ñộng ñúng ñắn nhất của người lái xe cẩu kéo khi ñến hiện trường xảy ra tai nạn giao thông là gì?
塩 Thu hồi bằng lái xe của người ñiều khiển phương tiện gây tai nạn
於 Ngay khi ñến nơi thì kéo xe bị tai nạn và di chuyển tới nơi sửa chữa
汚 Mặc cả chi phí sửa chữa của xe xảy ra tai nạn với lái xe
甥 Xác nhận mức ñộ bị thương của người lái xe và có biện pháp thực hiện an toàn ñối phó với tai nạn xảy ra lần 2
(82) Tiêu chuẩn cụ thể của các loại xe chuyên dụng loại hình cứu nạn theo Luật quản lí xe ô tô là gì?
塩 Được chế tạo với vai trò cẩu kéo với các xe không thuộc loại cẩu kéo
於 Chế tạo ñể có thể cẩu kéo hoặc cứu nạn
Trang 19汚 Được chế tạo ñể có thể cẩu kéo, cứu nạn các loại xe ñang gặp khó khăn về vận hành bởi tai nạn hay do bị hỏng.
甥 Là dạng tác nghiệp ñặc biệt không thuộc vào bất cứ loại hình nào ở trên
(83) Trong trường hợp cẩu kéo xe biện pháp nào là phù hợp nhất dưới ñây?
塩 Nâng phía sau xe lên ñể kéo ñi
於 Nâng phía trước xe lên ñể kéo ñi
汚 Phương pháp cẩu kéo không liên quan gì ñến cách thức lái
甥 Phanh xe của tất cả các loại xe ñược cẩu ñều ở trạng phanh lại
(84) Làn ñường mà xe cẩu kéo có thể ñi trên ñường cao tốc 3 làn xe cùng chiều là gì?
(85) Câu giải thích ñúng nhất về các hạng mục mà người lái xe móc cần phải tuân thủ là gì?
塩 Chỉ sau khi hoàn thành lộ trình mới phải xác nhận và kiểm tra hằng ngày dành cho xe
於 Không ñược từ chối vận chuyển hàng hóa khi không có lí do thích ñáng
汚 Chỉ làm cho xe sạch khi thu ñược chi phí vận chuyển cao
甥 Khi ñến ñích mới kiểm tra việc che phủ ñể ngăn chặn hàng hóa chuyên chở bị rơi
(86) Dưới ñây là nội dung giải thích về ñặc tính quay vòng và ñặc tính rung của xe tải trọng tải lớn, câu ñúng là gì?
塩 Cảm giác rung không gây ảnh hường lớn ñến lực vòng tròn của xe
於 Cảm giác rung không chịu ảnh hưởng lớn từ ñộ cao trọng tâm của xe
汚 Tùy vào loại hàng hóa và vị trí chuyên chở mà bán kính quay vòng và tính an toàn có sự thay ñổi lớn
甥 Độ rung nhỏ hơn xe ô tô con nên dễ gây ra tai nạn va chạm
(87) Dưới ñây là nội dung giải thích về xe móc kéo Câu ñúng nhất là gì?
塩 Vì thân xe nặng nên khoảng cách phanh ngắn hơn so với xe hơi thông thường
於 Khi thay ñổi ñột ngột làn xe nguy cơ xe lật nghiêng hay lật ngửa là khá cao
汚 Chỗ của người lái xe cao nên có thể nhìn xe phía trước gần hơn so với thực tế
Trang 20甥 Vì thân xe to nên khoảng cách giữa bánh bên trong trước và sau không có liên quan gì lớn lắm.
塩 Xe móc kéo công ten nơ 於 Xe móc kéo bè dài 汚 Xe móc kéo Mô ñun 甥 Xe móc kéo có bánh xe
tâp trung ở giữa
(91) Tiêu chuẩn bề ngang của xe thuộc loại xe chuyên dụng hình thức kéo cẩu ñược quy ñịnh theo Tiêu chuẩn an toàn xe ô
tô không thể vượt qua là bao nhiêu ?
(92) Đâu là nội dung phải biểu thị ở phía bên phải hay phía sau của xe chuyên dụng loại cẩu kéo?
塩 Tổng trọng lượng của xe, lượng chuyên chở tối ña
於 Trọng lượng tính tổng trọng lượng của cả tổng số người trên xe và trọng lượng của xe
汚 Trọng lượng bao gồm trọng lượng của người trên xe với tổng tọng lượng của xe
甥 Tổng trọng lượng của xe, lượng chuyên chở tối ña, mức ñộ chuyên chở phù hợp, tên mặt hàng chuyên chở
(93) Dưới ñây là các câu giải thích về phương pháp chuyên chở hàng hóa tại các loại xe móc Câu ñúng nhất là gì?
塩 Dùng các thanh chắn cố ñịnh hàng hóa ñể giảm thiểu hàng hóa bị rung
於 So với các loại xe khác do không gian chứa hàng hóa rộng nên không cần sử dụng dây buộc
汚 Bộ phận liên kết giữa xe và phần móc chỉ cần nối lỏng là ñược
甥 Việc trở người trên thùng trở hàng hóa có ích cho việc lái xe tiết kiệm
(94) Trọng lượng của xe móc kéo theo quy ñịnh liên quan ñến tiêu chuẩn của xe ô tô là gì?
塩 Là trọng lượng của xe ở trạng thái xe ñể không
Trang 21於 Là trọng lượng của xe ở trạng thái chở hàng hóa.
汚 Là trọng lượng của trọng tâm bánh xe ở trạng thái xe ñể không
甥 Là trọng lượng trọng tâm bánh xe ở trạng thái xe chở hàng hóa
(95) Loại hình nào dưới ñây không thuộc vào chủng loại xe móc kéo?
塩 Xe móc kéo hộp 於 Xe móc kéo bè dài 汚 Xe móc kéo công ten nơ 甥 Xe cẩu cứu hỏa
(96) Loại không thuộc vào các loại xe chuyên dụng ñược phân loại theo từng chủng loại dựa theo Luật quản lí xe ô tô là gì?
塩 Hình thức xe kéo 於 Hình thái xe cứu nạn 汚 Hình thái thông thường 甥 Dạng tác nghiệp ñặc biệt
(97) Xe móc kéo ñịnh tiến vào ñường uốn khúc là ñường 1 làn cùng chiều với tốc ñộ là 50 km trên giờ, Biện pháp lái xe an toàn nhất là gì?
塩 Nếu như giảm tốc ñộ ñang chạy thì dẫn tới nguy hiểm nên cần nâng cao tốc ñộ ñể tiến vào
於 Sử dụng làn ñường trái ngược ñể rút gọn bán kính quay vòng
汚 Vừa duy trì tốc ñộ hiện tại vừa tiến vào một cách nhanh chóng ñể duy trì lưu thông giao thông thông thoáng
甥 Do có nguy hiểm xe bị lật sang một bên do lực vòng tròn nên cần giảm tốc ñộ và tiến vào một cách an toàn
(98) Dưới ñây là nội dung giải thích về ñặc tính của xe móc kéo Câu thích hợp nhất là gì?
塩 Khi rẽ trái duy trì góc rẽ tương tự như xe hơi
於 Đặt số về mo nhằm ñề phòng trơn trượt ở ñường ñốc xuống
汚 Điểm khác biệt giữa bánh trước và bánh sau lớn hơn so với xe bốn chỗ
甥 Khoảng cách giữa trục ngắn hơn so với xe bốn chỗ
(99) Dưới ñây là phương pháp lái xe tùy vào ñặc tính của xe móc Biện pháp lái xe an toàn nhất là gì?
塩 Khi rẽ phải duy trì góc ñộ rẽ tương tự như xe hơi
於 Khi quay ñầu rút gọn góc rẽ một cách tối ña
汚 Tránh phanh ñột ngột ñể ñề phòng hiện tượng hàng hóa bị nghiêng ñổ
甥 Vì xe dài nên thường quay ñầu ở ñường làn 2
Trang 22(100) Trong trường hợp xe móc kéo phanh ñột ngột khi ñang chạy trên phần ngoặt của ñường hiện tượng bộ phận liên kết bẻ quặt theo góc vuông là gì?
塩 Bằng tập lái thông thường loại 1 於 Bằng tập lái thông thường loại 2
汚 Bằng lái thông thường loại 2 甥 Bằng tập lái xe trọng tải nhỏ loại 1
(104) Theo luật quản lí xe ô tô xe móc chuyên dụng cho dã ngoại thuộc chủng loại xe ô tô nào?
(105) Dưới ñây ñâu là loại xe thuộc các xe chuyên dụng trong số các chủng loại xe theo Luật quản lí xe ô tô?
塩 Xe ñược chế tạo với mục ñích kéo các ô tô khác,
於 Xe ben
汚 Xe chuyên dụng cho dã ngoại hay xe móc dành cho dã ngoại
甥 Xe nâng nhằm di chuyển vật dụng ở công trường
(106) Dưới ñây ñâu là bằng lái có thể lái xe kéo ñể kéo xe có trọng lượng dưới 750 kg?
塩 Bằng lái thông thường loại 1 於 Bằng lái luyện tập thông thường loại 1
汚 Bằng lái xe trọng tải lớn loại 1 甥 Bằng lái thông thường loại 2
(107) Ngoài bằng lái có thể lái xe kéo ñể kéo xe có trọng lượng vượt qúa 750 kg còn cần phải có bằng lái nào nữa?
塩 Bằng lái chuyên dụng (xe móc) loại 1 於 Bằng lái chuyên dụng (xe kéo) loại 1
Trang 23汚 Bằng lái xe trọng tải lớn loại 1 甥 Bằng lái xe trọng tải nhỏ loại 1
(110) Nội dung không ñúng với các hạng mục mà người lái xe khách loại lớn cần phải tuân thủ trước khi xuất phát là gì
塩 Xác nhận an toàn của hành khách rồi mới xuất phát
於 Xác nhận phía sau bằng kính chiếu hậu trong và ngoài xe rồi mới xuất phát
汚 Trước khi lên xe cần phải quan sát trước và sau
甥 Xác nhận xem ñã thắt ñai an toàn chưa rồi mới xuất phát
(111) Nội dung ñúng với hiện tượng xe khách loại lớn bị lật ngang hay lật ngược khi ñi trên ñường uốn khúc là gì?
塩 Trường hợp lực ma sát và lực trọng tâm có sự cân bằng 於 Trường hợp lực ma sát và lực va chạm ñồng nhất với
nhau
汚 Trường hợp lực ma sát lớn hơn lực trọng tâm 甥 Trường hợp lực trọng tâm lớn hơn lực ma sát
(112) Giải thích ñúng về các loại ñèn cần phải bật lên khi ñi trên ñường cao tốc vào ban ñêm là gì?
塩 Đèn trước xe, ñèn si nhan, ñèn phụ, ñèn biển số, ñèn
汚 Đèn phụ, ñèn sinh nhan, ñèn biển số 甥 Đèn phụ, ñèn sinh nhan
(113) Trong trường hợp người lái xe khách loại lớn ñể mặc cho khách ñi xe nhảy múa hình phạt dành cho lái xe là gì?
塩 Nộp tiền phạt 90,000 won và chịu 30 ñiểm phạt 於 Nộp tiền phạt 100,000 và chịu 40 ñiểm phạt
汚 Nộp tiền phạt là 110.000 won và chịu 50 ñiểm phạt 甥 Nộp tiền phạt là 120,000 won và chịu 60 ñiểm phạt
Trang 24於 Dùng tấm ñậy nhằm ngăn ngừa hàng hóa rơi xuống ñường.
汚 Vì nước ở công trường xây dựng sạch sẽ nên dù có rơi xuống ñường khi xe chạy cũng không sao
甥 Khi ra vào công trừơng xây dựng nỗ lực lái xe an toàn ñể bảo vệ người bộ hành
(115) Hiện tại ñang hạn chế việc lái xe nối dài với xe buýt hạng trung chở người Nguyên nhân chủ yếu là gì?
塩 Vì gây trở ngại cho xe khác khi xen vào
於 Vì gây trở ngại cho xe khác vượt trước
汚 Vì gây ra tắc nghẽn giao thông
甥 Nhằm ngăn chặn tai nạn va cham do không xác ñịnh ñược khoảng cách an toàn
(116) Ý nghĩa của biểu thị bằng ñường màu xanh trên ñường là gì?
塩 Biểu thị làn ñường chuyên dụng dành cho xe buýt 於 Biểu thị ñường giới hạn thay ñổi làn ñường
汚 Biểu thị cấm thay ñổi làn ñường xe con 甥 Biểu thị cấm dừng, ñỗ xe
(117) Dưới ñây ñâu là giải thích ñúng liên quan ñến khoảng cách phanh thực tế với lượng hàng hóa của xe tải trở hàng hóa trọng tải lớn?
塩 Thời gian kể từ khi phanh ñược khởi ñộng cho tới khi bánh xe dừng lại biến ñổi theo trọng lượng của xe
於 Không có sự khác nhau về thời gian dừng của bánh xe trước và bánh xe sau theo sự thay ñổi của trọng lượng
汚 Áp lực không khí của bánh xe và rãnh bánh xe dù không ñều nhưng cũng không có sự khác biệt lớn tới khoảng cách phanh
甥 Cho dù trọng lượng (lượng hàng hóa) của xe lớn lên thì khoảng cách phanh thực thế vẫn ngắn lại
(118) Dưới ñây ñâu là giải thích ñúng về sự thay ñổi của trọng lượng xe khi phanh lại ở những nơi khuất tầm nhìn của xe tải chở hàng hóa có trọng tải lớn?
塩 Ở vùng khuất tầm nhìn xe có mui phía trước và không có mui phía trước không có khác biệt gì lớn lắm
於 Khả năng phanh của bánh xe trước và bánh xe sau không có liên quan gì tới thay ñổi của trọng lượng
汚 Vùng khuất tầm nhìn ở bên phái tay trái rộng hơn rất nhiều so với bên phải của chỗ người lái
甥 Trong trường hợp có nhiều khác biệt của trọng lượng hàng hóa sẽ phát sinh ra nhiều sự khác nhau khi dừng bánh sau
(119) Dưới ñây ñâu là câu giải thích ñúng về ñặc tính vận chuyển của xe tải trở hàng hóa?
Trang 25塩 Độ an toàn thấp do trọng lượng nặng và các trục dài.
於 Vì thân xe rung khi ñi với tốc ñộ cao nên có trường hợp ñộ an toàn khi chạy thẳng kém ñi trong giây lát
汚 Khi vận hành tay lái ñộ quay lại của tay lái trôi chảy hơn khác với xe con
甥 Do chỗ ngồi của người lái cao nên khi khí hậu thất thường có thể nhìn ở tầm nhìn tốt hơn
(120) Nội dung giải thích ñúng về ñặc trưng của xe tải trở hàng hóa trọng tải lớn là gì?
塩 Vị trí trung tâm của xe thay ñổi theo ñộ cao hay vị trí của hàng hóa chuyên chở
於 Trọng tâm gần như không có sự biến ñổi theo phương hướng thượng hạ(trên, dưới)
汚 Độ cao trọng tâm gần như không gây ảnh hưởng tới ñặc tính rung
甥 Do không có ñặc tính rung nên cảm giác rung của xe tải trở hàng hóa trọng tải lớn rất ít so với xe hơi
(121) Dưới ñây ñâu là hành vi lái xe ñúng ñắn nhất của người lái xe hơi?
塩 Làm biển số xe méo mó dẫn ñến khó có thể phân biệt
於 Trở người trên thùng trở hàng hóa
汚 Sử dụng bếp ga du lịch nấu mì tôm ăn trong xe
甥 Trong trường hợp khó có thể lái xe do buồn ngủ nên nghỉ tại những ñiểm nghỉ dừng tránh cơn buồn ngủ rồi mới ñi tiếp
(122) Trong số các câu dưới ñây, hành vi ñiều khiển giao thông ñúng của người lái xe ô tô có lắp ñặt hộp ñen theo Luật giao thông ñường bộ trên các xe dùng cho mục ñích vận chuyển kinh doanh là gì?
塩 Hành vi lái xe không có lắp ñặt hộp ñen
於 Hành vi lái xe có lắp ñặt hộp ñen không sử dụng ñược do bị hỏng
汚 Hành vi lái xe với hộp ñen không ñược sử dụng với mục ñích vốn có
甥 Hành vi ñề phòng trước sự hỏng hóc bằng việc quản lí hộp ñen một cách ñịnh kì
(123) Dưới ñây là nội dung giải thích về ñặc tính của xe tải có trọng tải lớn Câu ñúng nhất là gì?
塩 Tuỳ vào chủng loại hàng hoá mà bán kính quay vòng và ñộ an toàn có sự biến ñổi lớn
於 Độ an toàn thấp vì khoảng cách giữa các trục dài
汚 Khả năng quay trở lại của tay lái trôi chảy hơn so với xe hơi
Trang 26甥 Trọng lượng của xe nhẹ nhưng kích cỡ thì lớn hơn xe hơi.
(124) Đâu là chứng chỉ mà người lái xe tải trở hàng hóa dành cho kinh doanh ñược ñăng kí với mục ñích vận chuyển sinh lợi nhuận cần phải có?
塩 Bằng chứng nhận kỹ thuật bảo dưỡng xe 於 Bằng chứng nhận người lái xe tải
汚 Bằng chứng nhận lái xe ta xi 甥 Bằng lái ñặc thù loại 1
(125) Dưới ñây là các nội dung giải thích về xe tải trở hàng hoá có trọng lượng lớn Đâu là câu ñúng nhất?
塩 Tải trọng xe so với lượng hàng hóa ñược chất lên có sự thay ñổi lớn
於 Trọng tải trục bánh trước không liên quan ñến ñặc tính ñiều khiển phương hướng
汚 Trọng tải trục bánh trước nhẹ hơn so với xe ô tô con
甥 Hình thái cấu trúc của trục xe ñơn giản hơn so với xe hơi
(126) Trong các loại xe dưới ñây ñâu là loại xe nhất ñịnh phải lắp ñặt hộp ñen ?
塩 Xe ñược sử dụng với mục ñích vận chuyển kinh doanh chở hàng hoá
於 Xe ô tô riêng dành cho ñi cắm trại
汚 Xe chuyên dụng có lắp ñặt thang ñắt tiền
甥 Xe tải không dùng cho mục ñích kinh doanh
(127) Dưới ñây là nội dung giải thích về ñặc tính của xe buýt sàn thấp Nội dung nào là khác xa nhất?
塩 Là loại xe buýt mà người cao tuổi,yếu ñuối và người tàn tật có thể lên xe dễ dàng
於 Sàn của xe thấp hơn so với xe buýt thông thường
汚 Ở cửa lên lắp ñặt tấm ván dốc ñược thay cho bậc lên xuống
甥 Độ cao của xe là 1/2 so với xe buýt thông thường
(128) Đâu là bằng lái xe có thể ñiều khiển xe buýt nối khoang nhằm tăng lượng trở khách và có thể chạy dễ dàng trên ñường ngoằn nghoèo?
塩 Bằng lái xe có trọng tải lớn loại 1 於 Bằng lái xe chuyên dụng (xe kéo) loại 1
汚 Bắng lái xe chuyên dụng (xe có toa móc) loại 1 甥 Bằng lái thông thường loại 1
Trang 27chất hoá học ñộc hại?
塩 Làn ñường ở rìa bên phải của ñường 於 Làn ñường cao nhất của toàn bộ ñường
汚 Làn ñường không có xe lưu thông 甥 Vì nằm trong vật nguy hiểm nên không thể lưu thông
trên ñường cao tốc
(130) Trong trường hợp xe ô tô tải trọng lượng lớn trở hàng hoá ñi từ trên dốc xuống ñâu là biện pháp lái xe an toàn nhất trong các biện pháp dưới ñây?
塩 Khi trở hàng hoá và di chuyển nhất thiết phải dùng tấm ñậy ñể phủ lên
於 Không cần phải kiểm tra các phụ tùng ñi kèm như lốp xe dự bị
汚 Buộc lỏng các hàng hoá nhằm vận chuyển hàng hoá ñược nhanh hơn
甥 Không cần cố ñịnh hàng hoá khi di chuyển ở khoảng cách gần
(131) Trong trường hợp xe ô tô tải trọng lượng lớn trở hàng hoá ñi từ trên dốc xuống ñâu là biện pháp lái xe an toàn nhất trong các biện pháp dưới ñây?
塩 Đặt số về mo khi ñi xuống ñể tiết kiệm nguyên liệu
於 Nếu như ñạp phanh làm nhiều lần thì sẽ không có hiệu quả giảm tốc nên chỉ ñạp một lần
汚 Duy trì khoảng cách rõ ràng giữa các xe với nhau ñề phòng xe phía trước dừng lại gấp
甥 Bấm còi thật to, tăng tốc và phóng ñi thật nhanh
(132) 2 nội dung tương ứng với việc lái xe gần gũi với môi trường trong các ví dụ dưới ñây là gì?
塩 Duy trì áp lực của lốp xe một cách thích hợp
於 Tập thói quen ñi theo ñúng tốc ñộ và không thường xuyên ñạp phanh
汚 Luôn ñổ ñầy xăng ñể ñối phó với lúc hết nhiên liệu
甥 Luôn bật ñiều hoà ở mức ñộ thấp
(133) 2 nội dung ñúng chỉ ra hành ñộng ñiều khiển phương tiện giao thông một cách kinh tế thân thiện với môi trường là gì?
塩 Dù không bị tắc nghẽn giao thông vẫn ñiều khiển phương tiện theo tốc ñộ tiết kiệm
於 Hạn chế việc nổ máy xe ñể lâu không chạy
汚 Để tăng diện tích tiếp ñất của bánh xe duy trì áp lực không khí ở mức thấp là 5%
甥 Luôn luôn ñể hành lí có trọng lượng khoảng 10kg trong cốp xe nhằm bảo ñảm an toàn khi xe chạy
Trang 28■
(134) Dưới ñây ñâu là câu giải thích thoả ñáng nhất liên quan ñến phương pháp sử dụng và kiểm tra ñiều hoà xe ô tô?
塩 Khi bắt ñầu bật ñiều hoà bật từ mức cao nhất sau ñó chyển dần xuống mức thấp
於 Thay màn lạnh của ñiều hoà 6 tháng một lần
汚 Nhiệt ñộ duy trì ñiều hoà thích hợp nhất là 16 ñộ
甥 Khi sử dụng ñiều hoà nếu bật nút du nhập không khí bên ngoài thì sẽ chạy có hiệu quả hơn
(135) 2 câu giải thích ñúng về phương pháp lưu thông của xe ñạp là gì?
塩 Người lái xe ñạp ngoại trừ trường hợp cho phép lưu thông bằng biển báo an toàn không ñược sóng ñôi 2 xe ñạp với nhau trên ñường
於 Người lái xe ñạp khi sử dụng vạch sang ñường ñể sang ñường thì phải xuống xe và dắt xe ñi
汚 Trong trường hợp người lái xe ñạp không thể vượt qua các ñoạn ñường bị hỏng, ñoạn ñường ñang sửa chữa thì cũng không ñược phép ñi trên vỉa hè
甥 Người lái xe ñạp phải ñi sát vào vạch ngăn tuyến ở những nơi không có ñường dành riêng cho xe ñạp
(136) 2 trường hợp có thể ñi trên ñường dành cho xe ñạp là gì?
塩 Trường hợp các em nhỏ lái xe ñạp 於 Trường hợp thai phụ lái xe ñạp
汚 Trường hợp người cao tuổi lái xe ñạp 甥 Trường hợp người ñưa thư lái xe ñạp
(137) Phương pháp lái xe an toàn nhất khi xe ñạp ñi vượt qua phía bên phải trên ñường uốn lượn sang bên phải là gì?
塩 Rút gọn bán kính rẽ và lái xe
於 Tăng tốc ñộ vượt lên ñể tránh va chạm với xe ñạp
汚 Bấm còi nhẹ và ñi thật nhanh
甥 Giữ khoảng cách cần thiết với xe ñạp và ñi chậm lại
(138) Dưới ñây 2 người ñược coi là "cảnh sát giao thông" theo Luật giao thông ñường bộ là gì?
塩 Cảnh sát giao thông ñịa
giữ gìn trật tự giao thông 汚 Hội viên hội hữu nghị
vụ
(139) 2 loại tương ứng với khái niệm "xe' theo Luật giao thông và ñường bộ là gì?
Trang 29(140) Đâu là phương pháp xử lý và xử phạt ñúng nhất trong trường hợp gây ra tai nạn giao thông va chạm vào học sinh tiểu học ñang qua ñường trên vạch sang ñường không có lắp ñặt ñèn tín hiệu dành cho người bộ hành?
塩 Tương ứng với ngoại lệ ñặc biệt về xử phạt theo Pháp lệnh ñặc biệt về xử lý tai nạn giao thông nên phải bị xử phạt hình sự
於 Nếu như gia nhập bảo hiểm tổng hợp thì sẽ không bị xử phạt hình sự
汚 Vì nạn nhân là trẻ nhỏ nên chỉ cần liên lạc với người thân là ñược
甥 Chỉ cần trực tiếp cho nạn nhân biết thông tin cá nhân và số ñiện thoại liên lạc của bản thân là ñược
(141) 2 nội dung giải thích ñúng dành cho trường hợp người nhận Giấy thông báo nạp tiền phạt vượt quá thời gian nộp phạt lần 2 là gì?
塩 Phải yêu cầu phán quyết ngay
於 Khi không nhận phán quyết ngay thì vô hiệu bằng lái trong vòng 40 ngày
汚 Phải nộp tiền phạt
甥 Nếu như nộp thêm 30/100 tiền phạt thì sẽ không yêu cầu phán quyết ngay
(142) 2 câu ñúng với các trường hợp xử phạt hình sự theo Luật ñặc biệt xử lý tai nạn giao thông là gì?
塩 Khi Xe không gia nhập bảo hiểm tổng hợp gây ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về vật chất và thương lượng với nạn nhân
於 Khi xe taxi gia nhập Tổ hợp xe taxi xâm phạm vào ñường phân tuyến gây ra tai nạn gây thiệt hại về thân thể
汚 Khi xe gia nhập bảo hiểm tổng hợp vi phạm tín hiệu giao thông gây ra tại nạn gây thiệt hại ñến thân thể
甥 Xe tải gia nhập Tổ hợp xe tải gây ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về vật chất do không thi hành lái xe an toàn
(143) 2 nội dung ñúng với xử lý cho việc vi phạm ñỗ xe?
塩 Cảnh sát trưởng không thể tự thay ñổi phương pháp ñỗ xe của các xe vi phạm luật lệ ñỗ xe
於 Trong trường hợp xe vi phạm ñỗ xe, thị trưởng có thể ra lệnh chuyển các xe này tới những nơi ñược chỉ ñịnh
汚 Trong trường hợp di chuyển xe vi phạm luật lệ ñỗ xe cần phải báo ngay cho người lái xe hay người sử dụng xe ñược biết
甥 Trong trường hợp thị trưởng ra lệnh di chyển các xe vi phạm luật lệ ñỗ xe không có nghĩa vụ bảo quản xe như một người quản lí tốt bụng
(144) 2 câu ñúng chỉ trường hợp có thể tiếp tục lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông là gì?
塩 Người lái xe cấp cứu trở bệnh nhân ñể cho người trên xe xử lý hiện trường và tiếp tục ñi
Trang 30於 Vì phải ñến bệnh viện do chứng cảm cúm nhẹ nên chỉ cần ñể cho người trên xe xử lý hiện trường và tiếp tục ñi.
汚 Vì là xe trở bưu phẩm ñang vận chuyển các bưu phẩm khẩn cấp nên chỉ cần ñể cho người trên xe xử lý hiện trường và tiếp tục ñi
甥 Vì lí do cá nhân nên chỉ cần ñể cho người trên xe xử lý hiện trường và tiếp tục ñi
(145) 2 phương pháp xử lý ñúng ở hiện trường xảy ra tai nạn giao thông là gì?
塩 Khai báo tới 119 và 112, thoả tuận với lái xe ñối phương ñể di chuyển tới nơi an toàn
於 Đánh dấu hiện trường và chụp ảnh lại
汚 Không cần phải xác nhận xem có người bị thương hay không mà chỉ cần ở hiện trường tai nạn cho lúc cảnh sát tới là ñược
甥 Di chuyển ra khoảng cách xa nhất không liên quan gì ñến xe ñối phương và dừng xe lại
(146) Trong trường hợp người bị thương do tai nạn giao thông bị gãy xương sống nặng biện pháp cấp cứu kịp thời là gì?
塩 Trực tiếp thực hiện hành ñộng cứu trợ
於 Đưa người bị thương ra ñường ven
汚 Di chuyển một cách nhanh chóng xe ra ñường làn 1 ñể ñề phòng tai nạn tiếp theo
甥 Không nên di chuyển người bị thương một cách hồ ñồ mà nên khai báo ngay với trung tâm cứu hộ
(147) Trong lúc lái xe, do không chú ý nên ñã va chạm với xe phía trước và làm người bị thương Đâu là hành ñộng ñúng nhất cần thực hiện?
塩 Để mặc kệ dù chân của nạn nhân bị chảy máu
於 Liên lạc cho người thân của nạn nhân và chờ cho tới lúc họ ñến nơi
汚 Liên lạc ngay với 119 và yêu cầu sự giúp ñỡ của nhân viên cứu hộ
甥 Vì nhìn có vẻ chỉ là vết thương nhẹ nên ñợi cho ñến lúc xe cảnh sát tới
(148) Đâu là nội dung ñúng cho hành ñộng xử lí của cảnh sát khi nhận ñược khai báo tai nạn giao thông phát sinh?
塩 Không thể ra lệnh cho người lái xe xảy ra tai nạn cứu hộ người bị thương
於 Trong trường hợp xe cấp cứu chuyên chở người bị thương không thể ra lệnh thực các biện pháp cần thiết với người ñi xe
汚 Có thể ra lệnh cho người lái xe khai báo tai nạn giao thông phải chờ cho ñến lúc ñến nơi tại hiện trường
甥 Không thể ñưa ra các chỉ thị cần thiết về mặt an toàn giao thông với người ñiều khiển xe gây ra tai nạn
Trang 31■
(149) Người bị thương nhẹ đang bị chảy máu Hành động cấp cứu đúng nhất lúc này là gì?
塩 Khi chảy máu nhẹ dùng bơng hoặc gạc sạch ấn vào vết thương để cầm máu
於 Trong trường hợp sử dụng băng cầm máu cần buộc ở nơi xa với tim để cầm máu
汚 Nơi mất máu phải nằm ở nơi thấp hơn tim
甥 Nếu tinh thần giảm đi cần uống viên Ngưu hồng trấn tĩnh thần kinh
(150) 2 câu giải thích đúng liên quan đến hiện tượng trơn trượt của xe là gì?
塩 Vì đây là hiện tượng thường xảy ra khi phanh gấp lúc đang đi trên đường cao tốc nên việc đi quá tốc độ là nguyên nhân chính
於 Chủ yếu phát sinh khi đi với tốc độ chậm trên đường trời mưa
汚 Các dấu vết lộ diện trên mặt đường do hiện tượng trơn trượt khơng giúp ích gì cho việc đốn định nguyên nhân tai nạn
甥 Các loại xe dạng ABS cũng cĩ thể phát sinh việc phịng chống trơn trượt
(151) 2 nội dung đúng chỉ hành động cần phải thực hiện trong trường hợp xảy ra hoả hoạn trong đường ngầm trong lúc lái
xe là gì?
塩 Trong trường hợp xuống xe và di chuyển cần tắt động cơ sau đĩ mới xuống xe
於 Trong trường hợp dùng bình cứu hoả dập lửa phải đứng quay lưng lại với chiều giĩ
汚 Trong trường hợp khĩ cĩ thể di chuyển ra phía bên ngồi đường ngầm phải dừng xe lại nơi gần nhất với đường vạch ngăn tuyến
甥 Trong trường hợp bỏ xe lại và lánh nạn cần phải rút khố xe và di chuyển
(152) 2 câu đúng chỉ ra hành động của người lái xe liên quan đến hoả hoạn do tai nạn giao thơng là gì?
塩 Nhất định phải cùng thực hiện hoạt động cứu hộ khi đội cứu hộ bắt đầu hoạt động
於 Để giải toả sự căng thẳng hút thuốc cũng khơng sao cả
汚 Trong trường hợp va chạm với xe cĩ chở chất nguy hiểm phải thốt ngay ra khỏi địa điểm xảy ra tai nạn
甥 Nếu như xảy ra hoả hoạn phải cĩ hành động cứu hộ người bị thương một cách thích đáng
(153) 2 phương pháp đối ứng an tồn trong trường hợp xảy ra động đất là gì?
塩 Nếu như xảy ra động đất cần phải lái xe thật nhanh để thốt ra khỏi khu vực động đất
Trang 32於 Dừng xe ở phía bên phải ñường sau khi ñảm bảo khoảng cách giữa các xe một cách rõ ràng.
汚 Khi cần bỏ xe lại và lánh nạn phải tắt ñộng cơ của xe
甥 Tiếp tục lái xe không cần ñể ý ñến ñộng ñất
(154) Trong những câu dưới ñây, ñâu không phải là trường hợp xe hơi(trừ mô tô 2 bánh) phải bật tất cả ñèn chiếu phía trước, ñèn si nhan, ñèn chiếu nhẹ
塩 Trường hợp dừng xe ở trên ñường vào ban ñêm
於 Trường hợp dừng xe ở trên ñường có sương phủ dày ñặc
汚 Trường hợp xe ô tô bị cẩu ñi ở trên ñường bởi vi phạm ñỗ xe
甥 Trường hợp lái xe trong ñường ngầm
(155) Trong số các câu dưới ñây 2 phương pháp lái xe ñúng nhất trong tình huống gió thổi mạnh hay bão giật là gì?
塩 Dùng hai tay nắm chặt tay lái và duy trì ñường xe
於 Nâng cao tốc ñộ mà không ñể ý ñến gió thổi
汚 Đỗ xe ở gần biển báo, cột ñèn giao thông hoặc hàng cây bên ñường
甥 Ở khu vực núi, trên cầu hoặc cổng vào của ñường ngầm cần phải chú ý vì ở ñây có nhiều nguy hiểm khi gió thổi mạnh
(156) Dưới ñây 2 trường hợp vi phạm tín hiệu giao thông là gì?
塩 Vượt qua vạch dừng xe và dừng lại khi ñèn ñỏ bật lên
於 Tiến vào ngã ba ngã tư khi ñèn vàng bật lên trước khi ñến vạch sang ñường
汚 Khi ñèn vàng tắt phải chú ý và tiếp tục lái xe
甥 Khi ñèn ñỏ tắt, sau khi tạm thời dừng ở ngay trước vạch dừng xe vừa chú ý các phương tiện giao thông vừa tiếp tục ñi
(157) Nội dung ñúng chỉ ñịa ñiểm nhất ñịnh phải dừng xe tạm thời theo Luật giao thông ñường bộ là gì?
塩 Các ngã ba ngã tư không tiến hành chấn chỉnh giao thông và không thể xác nhận ñược trái phải
於 Ngã ba ngã tư có bật ñèn xanh
汚 Trên các cầu có ñông lưu lượng giao thông hoặc trong ñường ngầm
甥 Vùng gần ñường ngoằn ngèo, vùng gần với ñường ñồi núi
Trang 33(158) 2 phương pháp lái xe an toàn nhất của ngưới lái xe rẽ trái từ ngã ba hay ngã tư là gì?
塩 Phải chú ý xe dừng lại ở phương hướng trái ngược
於 Chỉ cần chú ý xe rẽ phải ở phương hướng trái ngược
汚 Phải chú ý các xe rẽ phải ở cùng phương hướng
甥 Phải chú ý ñến cả xe cùng rẽ trái
(159) Dưới ñây 2 nội dung ñúng chỉ ñịa ñiểm có thể dừng xe là gì?
塩 Địa ñiểm cách 7m kể từ vạch sang ñường 於 Địa ñiểm cách 7 m kể từ còi báo cứu hỏa
汚 Địa ñiểm cách 7m kể từ ụ nước dành cho cứu hỏa 甥 Địa ñiểm cách 7 m kể từ khu vực an toàn
(160) Dưới ñây 2 ñịa ñiểm có thể dừng xe là gì?
塩 Địa ñiểm cách 9m kể từ mép ñường của các ngã ba ngã tư
於 Địa ñiểm cách 9m kể từ vạch sang ñường
汚 Địa ñiểm cách 9m kể từ ụ nước dành cho cứu hỏa
甥 Địa ñiểm cách 9m từ bốn phía của khu vực an toàn
(161) 2 nội dung tương ứng với dừng xe trong các câu dưới ñây là gì?
塩 Trường hợp ñợi khách ở trạng thái dừng liên tục nhằm trở khách tại các bến ñỗ xe taxi
於 Trường hợp không người lái xe không thể lái ngay khi rời xe ñể bốc hàng hóa
汚 Trường hợp dừng lại ñể chờ tín hiệu
甥 Trường họp dừng xe ñể hỏi ñường người qua ñường
(162) 2 nội dung tương ứng với ñỗ xe trong các câu dưới ñây là gì?
塩 Trường hợp dừng liên tục do xe bị hỏng
於 Tạm thời dừng lại ñể ñề phòng nguy hiểm
汚 Dù không quá 5 phút nhưng ở trạng thái không thể ñiều khiển ñược ngay do người lái ñã rời xe
Trang 34甥 Tạm dừng lại ñể cho bạn xuống ở ga tàu ñiện ngầm.
(163) Dưới ñây là nội dung giải thích về dừng và ñỗ xe 2 câu ñúng là gì?
塩 Khi ñịnh dừng xe trên ñường phải ñỗ xe ở mép ñường bên phải của làn ñường
於 Ở những nơi chỉ ñịnh phương pháp dừng và ñỗ xe bằng biển báo an toàn không cần phải tuân thủ theo phương pháp ñó
汚 Ở nơi mặt bằng trong trường hợp là xe số chỉ cần ñặt hộp số ở cấp 1 hoặc lùi lại phía sau
甥 Nếu như dùng tấm gỗ chặn dưới bánh xe ở nơi ñường dốc sẽ an toàn hơn
(164) 2 phương pháp an toàn trong trường hợp ñỗ xe ở nơi có ñộ dốc cao là gì?
塩 Trong trường họp có ghề giữa mặt ñường và vỉa hè cần duy trì tay lái theo phương hướng trái ngược của ghề ñường trên ñường xuống dốc
於 Trong trường hợp không có ghề giữa mặt ñường và vỉa hè duy trì phương hướng của bánh trước về phía vỉa hè
汚 Giữ phanh tay rõ ràng và nếu có thể cần sử dụng tấm gỗ
甥 Trong trường hợp có ghề giữa mặt ñường và vỉa hè cần duy trì tay lái theo phương hướng của ghề ở ñường lên dốc
(165) 2 nội dung giải thích ñúng về các khoản người lái xe cần tuân thủ là gì?
塩 Khi khách mở cửa xuống xe khách phải chịu trách nhiệm về an toàn
於 Cả trong trường hợp dừng xe tạm thời ñể mua ñồ phải tắt máy
汚 Người lái xe phải tắt máy và sau khi xác nhận an toàn mới mở cửa xuống xe
甥 Trong trường hợp không phải là khu vực ñỗ xe cần có biện pháp ñể bất cứ ai cũng có thể di chuyển
(166) 2 nội dung giải thích ñúng về vi phạm ñỗ xe là gì?
塩 Xe ô tô không gắn biểu thị xe của người khuyết tật nếu ñỗ xe ở khu vực ñỗ xe chuyên dành cho người khuyết tật thì sẽ
(167) Dưới ñây ñâu là câu sai với trường hợp cho phép dừng hoặc ñỗ xe trên ñường cao tốc?
塩 Trường hợp dừng xe lại nơi thu tiền lệ phí lưu thông ñể trả tiền lệ phí
Trang 35於 Trường hợp dừng xe lại ở khu vực lề đường để gọi điện.
汚 Trường hợp xe cảnh sát dừng hoặc đỗ xe nhằm thực hiện nhiệm vụ giám sát giao thơng
甥 Trường hợp đỗ xe ở bãi đỗ xe
(168) 2 câu đúng với biện pháp mà Truởng cảnh sát liên quan cĩ thể làm trong khu vực bảo vệ người cao tuổi là gì?
塩 Giới hạn hoặc cấm xe ơ tơ lưu thơng
於 Cấm dừng hoặc đỗ xe
汚 Giới hạn tốc độ lái xe trong vịng 50 km trên 1 giờ
甥 Giới hạn hoặc cấm việc lưu thơng của người bộ hành
(169) Người lái xe ơ tơ con phát hiện muộn người cao tuổi đang sang đường ở vạch sang đường khơng cĩ đèn giao thơng dành cho người bộ hành và phanh lại đột ngột nhưng phát sinh tai nạn giao thơng gây tổn thương cho người cao tuổi (chẩn đốn mất 2 tuần điều trị) 2 nội dung giải thích đúng là gì?
塩 Do khơng cĩ đèn giao thơng dành cho người bộ hành nên người lái xe con hồn tồn khơng cĩ trách nhiệm gì cả
於 Người lái xe con phải chịu trách nhiệm dân sự
汚 Chỉ người cao tuổi qua đường mới bị xử phạt hình sự
甥 Người lái xe ơ tơ con phải chịu trách nhiệm hình sự
(170) Khi phát hiện ra người cao tuổi đang bắt đầu sang đường ở mép đường đâu là phán đốn đúng của người lái xe?
塩 Nghĩ rằng vì người cao tuổi vốn thận trọng nên luơn coi chừng xe ơ tơ và khơng sang đường một cách tuỳ tiện
於 Suy nghĩ rằng xe ơ tơ cĩ thể đi nhanh hơn người cao tuổi cĩ hành động chậm chạp
汚 Suy nghĩ vì người cao tuổi hay sợ hãi nên phải bấm cịi nhẹ gây chú ý rồi đi qua
甥 Nghĩ rằng cần phải giữ khoảng cách an tồn và tạm thời dừng lại để người cao tuổi qua đường một cách an tồn
Trang 36(173) Đâu là ñịa ñiểm không phải nơi Thị trưởng có thể chỉ ñịnh làm khu vực bảo vệ người cao tuổi?
塩 Trường Phổ thông trung
(174) Phương pháp lái xe ñúng trong trường hợp ñi qua bên cạnh người cao tuổi tại các ñường ngõ ngách trong khu dân cư
là gì?
塩 Giữ khoảng cách nhất ñịnh và ñi chậm lại 於 Bấm còi nhẹ gây sự chú ý và ñi qua thật nhanh
汚 Bấm còi nhẹ và dừng lại 甥 Vượt qua thật nhanh phía bên cạnh người cao tuổi
(175) Dưới ñây ñâu là phương pháp lái xe ñúng khi người lái xe phát hiện ra người cao tuổi ñang qua ñường trên vạch sang ñường không có ñèn giao thông dành cho người bộ hành
塩 Đi qua phía sau ñường người cao tuổi ñang ñi
於 Tạm thời dừng lại và ñi khi người cao tuổi ñã sang ñường
汚 Dùng còi xe nhẹ ñể báo cho người cao tuổi chú ý và tiếp tục ñi
甥 Đi thật nhanh trước khi người cao tuổi sang ñường
(176) 2 câu ñúng giải thích cho khu vực bảo vệ trẻ em là gì?
塩 Khu vực bảo về trẻ em chỉ ra khu vực nhất ñịnh trong các làn ñường nằm trong vòng 100 m xung quanh cổng chính của trường tiểu học
於 Trong trường hợp vi phạm dừng ñỗ xe trong khu vực bảo vệ trẻ em từ 8 giờ sáng cho ñến 8 giờ tối thì sẽ bị xử phạt bằng tiền phạt
汚 Thời gian qua ñường của các ñèn giao thông ñược dựng nên trong khu vực bảo vệ trẻ em ñược căn cứ vào tốc ñộ qua ñường cao nhất của trẻ em
甥 Nếu như không thực hiện việc bảo vệ người bộ hành trong khu vực bảo vệ trẻ em từ 8 giờ sáng ñến 8 giờ tối thì ñiểm phạt sẽ tăng lên gấp 2 lần
(177) 2 nơi Thị trưởng có thể chỉ ñịnh là khu vực bảo vệ trẻ em là những nơi nào?
塩 Trường mẫu giáo 於 Trường tiểu học 汚 Trường Phổ thông trung
(178) Người lái xe là A va vào em nhỏ là B khi em nhỏ chạy ra từ con ngõ chật hẹp Em nhỏ B nhìn vẻ bề ngoài không bị thương ở ñâu cả và bản thân em cũng nói rằng "cháu không sao cả" Đâu là câu ñúng trong tình huống này?
塩 Ở bất cứ trường hợp nào A cũng bị xử phạt theo Pháp lệnh ñặc biệt xử lí tai nạn giao thông
於 Dù trẻ em là B có nói "cháu không sao" nhưng vẫn phải có những biện pháp xử lý hết sức mình như liên lạc với bố mẹ của cháu bé
汚 Vì B nói là không sao nên không cần phải có biện pháp xử lí gì cả
Trang 37甥 Vì ñây là trường hợp B ñột ngột chạy ra nên A không phải chịu trách nhiệm gì cả.
(179) Đâu là nội dung sai cho cách thức ứng phó của người ñiều khiển phương tiện làm trẻ bị thương bởi tai nạn giao thông?
塩 Phải dừng xe lại ngay và cứu hộ trẻ
於 Chỉ cần kết thúc chính xác việc cứu hộ trẻ mà không cần khai báo với cảnh sát
汚 Khi cảnh sát ra lệnh ñợi ở hiện trường thì phải tuân theo
甥 Phải phòng ngừa tai nạn xảy ra tiếp theo bằng cách báo hiệu ñể những người lái xe khác biết ñược sự thực về tai nạn giao thông
(180) Người ñiều khiển xe ô tô ñang tiến vào ở phía trái ngược khi xe buýt trở trẻ em tới trường dừng lại trên ñường có 1 làn ñuờng và bật ñền báo hiệu ñang cho trẻ xuống xe phải làm như thế nào?
塩 Tạm thời dừng lại và xác nhận an toàn rồi mới ñi chậm lại
於 Vừa ñi thật chậm vừa xác nhận an toàn rồi mới ñi qua
汚 Cứ ñi qua là ñược
甥 Kéo còi nhẹ và ñi qua là ñược
(181) Khi trẻ em qua ñường ở các vạch sang ñường không có ñèn giao thông phương pháp lái xe ñúng là gì?
塩 Phải tạm thời dừng lại trước vạch sang ñường
於 Những người bộ hành sang ñường ở khu vực vạch sang ñường không cần ñược bảo vệ
汚 Dù có vượt qua ñiểm dừng ở vạch sang ñường nhưng không tiếp cận vào vạch sang ñường là ñược
甥 Tránh trẻ nhỏ và vượt qua vạch sang ñường thật nhanh
(182) Phương pháp lái xe ñúng nhất trong trường hợp trẻ em ñang chơi trên ñường mà không có người bảo vệ là gì?
塩 Coi thường và ñi qua bởi ñây là lỗi của trẻ nhỏ 於 Kéo còi nhẹ ñể dọa trẻ và tiếp tục ñi
汚 Phải dừng lại tạm thời 甥 Cần thận với trẻ nhỏ và ñi qua thật nhanh
(183) Khi người lái xe con vi phạm tín hiệu giao thông ở khu vực bảo vệ trẻ em vào lúc 13:00 thì tiền phạt sẽ là bao nhiêu?
Trang 38塩 Trẻ em có khuynh hướng hành ñộng theo ngay những gì mình suy nghĩ.
於 Khi nghe tiếng gọi của mẹ ở phía bên kia ñường trẻ có khuynh hướng chạy ngay sang mà không ñể ý bên trái và bên phải
汚 Trẻ có khuynh hướng chỉ nhìn trước mặt và chạy sang ñường ngay khi ñèn tín hiệu giao thông bật lên ở vạch sang ñường
甥 Hành ñộng của trẻ có khuynh hướng vô cùng chậm rãi và chần chừ
(185) Câu ñúng với tiêu chuẩn về ñộ tuổi nhi ñồng và trẻ nhỏ ñược quy ñịnh trong Luật giao thông ñường bộ là gì?
塩 Trẻ nhỏ là dưới 6 tuổi, nhi ñồng là dưới 12 tuổi
於 Trẻ nhỏ là dưới 6 tuổi, nhi ñồng là dưới 13 tuổi
汚 Trẻ nhỏ là ñến 6 tuổi, nhi ñồng là ñến 12 tuổi
甥 Trẻ nhỏ là ñến 6 tuổi, nhi ñồng là ñến 13 tuổi
(188) Câu ñúng với tiêu chuẩn về số người trên xe của xe có thể ñăng kí làm xe buýt trở các em nhỏ tới trường là gì?
(189) 2 nội dung mà người ñang ñiều khiển xe khẩn cấp không ñược thực hiện khi làm nhiệm vụ là gì??
塩 Không thắt dây an toàn
於 Lái xe khi ñã uống rượu
汚 Lái xe bên trái ñường trong giới hạn của trường hợp khẩn cấp và không tránh ñược
甥 Khi ñèn ñỏ bật lên vẫn có thể lái mà không cần chú ý ñến an toàn giao thông
(190) 2 nội dung mà người ñiều khiển xe khẩn cấp ñược sử dụng khi ñang thi hành nhiệm vụ là gì?
Trang 39塩 Khi gây ra tai nạn giao thông vẫn tiếp tục có thể chạy xe mà không cần có thao tác cứu trợ người bị thương.
於 Với những xe cấp cứu ñang trở người bệnh nguy hiểm về tính mạng có thể ñi ngược chiều trên ñường cao tốc
汚 Sử dụng ñiện thoại di ñộng trong khi lái ñễ xác nhận nhóm máu cho tiếp máu một cách khẩn cấp
甥 Có thể chạy xe trên ñường chuyên dành cho xe buýt trên ñường thông thường hoặc ñường cao tốc
(191) 2 câu chỉ nội dung có thể coi là xe khẩn cấp là gì?
塩 Xe cứu hỏa ñang trên ñường ñi tới trạm sửa chữa ñể sữa chỗ bị hỏng
於 Xe cấp cứu chở bệnh nhân cấp cứu
汚 Xe ñang thi hành công vụ
甥 Xe ñược sự chỉ ñịnh của Sở cảnh sát ñại phương sử dụng trong lúc làm nhiệm vụ kiểm tra sóng ñiện
(192) Hai câu ñúng chỉ phương pháp lái xe khi vượt trước là gì?
塩 Cần phải xác ñịnh ñầy ñủ không gian bên trái khi bắt ñầu vượt trước
於 Khi vượt trước trên ñường cao tốc phải lái trong phạm vi tốc ñộ ñược giới hạn trên ñoạn ñường ñó
汚 Có thể vượt trước phía bên phải trong trường hợp ñã xác nhận an toàn
甥 Sau khi ñã vượt trước ở bên trái khi không thấy có xe ở phía bên phải bằng gương chiếu hậu thì có thể ñi nhanh hơn
(193) 2 câu ñúng chỉ hành ñồng ñiều khiển phương tiện giao thông an toàn nhất khi ñịnh rẽ phải ở ñường rẽ là gì?
塩 Khi ñèn báo hiệu chỉ phương hướng ñược bật lên ở phía sau trên 30 m so với ñịa ñiểm rẽ phải
於 Nếu có ñường vạch thẳng màu trắng ñược vẽ ra thì cần phải chú ý và rẽ hướng ñi sang bên phải
汚 Rẽ phải ñể không gây ảnh hưởng tới các xe tiến vào từ phía bên phải của phương hướng tiến vào
甥 Chú ý ñến các phương tiện giao thông khác và rẽ phải thật nhanh
(194) Trong trường hợp người lái xe vượt qua trước xe khác trên ñược có phần ñường bên phải rộng dưới 6m thì ñâu là trường hợp có thể lưu thông ở giữa hay ở ở bên phải?
塩 Trường hợp không thể xác nhận ñược phần bên phải của ñường
於 Trường hợp có nguy cơ gây ảnh hưởng tới giao thông của phương hướng trái ngược
汚 Trường hợp là làn ñường một chiều
Trang 40甥 Trường hợp có bảng biểu an toàn cấm hay giới hạn việc vượt ngang
(195) 2 câu ñúng trong những câu giải thích về việc lưu thông của người bộ hành là gì?
塩 Trong trường hợp ngoại lệ người bộ hành phải ñi trên ñường của xe ôtô thì phải lưu thông ở phía bên trái ñường
於 Khi diễu hành trong các sự kiện mang tính xã hội quan trọng người bộ hành có thể lưu thông ở giữa ñường
汚 Những người thiểu năng trí tuệ không thể sử dụng các cơ sở hạ tầng ñể sang ñường thì không cần sử dụng vạch sang ñường mà vẫn có thể ñi sang ñường
甥 Trong trường hợp không có cở sở hạ tầng ñể sang ñường người bộ hành phải qua ñường bằng khoảng cách dài nhất ñể giữ an toàn
(196) Trong trường hợp lái xe khi uống rượu chức năng của não sẽ ñược hoạt ñộng hoạt bát và khả năng buồn ngủ khi lái xe
sẽ giảm ñi
phải và nơi có bảng hiệu mũi tên
(197) 2 câu ñúng trong các câu giải thích liên quan ñến lái xe trong lúc mệt mỏi, quá sức và buồn ngủ là gì?
塩 Việc lái xe trong tình huống hoàn cảnh ñường xá và ñộng tác ñiều khiển ñơn ñiệu có thể gây ra việc lái xe trong trạng thái buồn ngủ mà không liên gì ñến việc thiếu ngủ
於 Trên các làn ñường ít thay ñổi và ít xuất hiện tình huống nguy hiểm sức tập trung ñược hình thành và làm giảm bớt cơn buồn ngủ trong lúc lái xe
汚 Nếu như mệt mỏi hay buồn ngủ thì việc xử lí trong các tình huống nguy hiểm sẽ kém nhạy bén ñi
甥 Trong trường hợp lái xe khi uống rượu chức năng của não sẽ ñược hoạt ñộng hoạt bát và khả năng buồn ngủ khi lái xe
sẽ giảm ñi
(198) 2 câu ñúng trong số các câu liên quan ñến lái xe khi uống rượu là gì?
塩 Trong trường hợp không chấp nhận kết qủa thử nồng ñộ rượu dựa vào ño hô hấp có thể thực hiện ño hô hấp lại
於 Nếu như ñã kết thúc việc lái xe về nhà và tính cần thiết của an toàn giao thông và ñề phòng nguy hiểm bị loại bỏ thì không phải là ñối tượng ño nồng ñộ rượu
汚 Các máy móc xây dựng ñược quy ñịnh trong luật quản lí máy móc xây dựng không phải là xe hơi là ñối tượng cấm lái khi uống rượu theo luật Giao thông ñường bộ
甥 Những người từ chối ño nồng ñộ rượu do cảnh sát giao thông thực hiện cho dù có lí do chính ñáng ñể công nhận trạng thái say rượu sẽ bị tước bỏ bằng lái
(199) 2 câu ñúng liên quan ñến lưu thông của xe trong các câu dưới ñây là gì?
塩 Trong trường hợp ñi theo sau xe phía trước cần phải giữ khoảng cách cần thiết ñể tránh va chạm với xe ở phía trước
於 Khi ñi qua bên cạnh xe ñạp cần phải giữ khoảng cách cần thiết ñể tránh va chạm với xe ñạp
汚