Câu 1 hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản VNama)hoan cảnh lịch sử cuối TK XIX VN trở thành thuộc địa của Phápcông cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp làm cho xã hội VN có sự chuyển biến về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. từ 1 xã hội phong kiến độc lập trở thành 1 xh thuộc địa nửa pkiencuối năm 1929, dưới ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin, trong nước xuất hiện 3 tổ chức cộng sản, đó là Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Sự tồn tại 3 tchức đảng hoạt động biệt lập có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn. yêu cầu bức thiết của cách mạng VN là phải có 1 Đảng cộng sản thống nhất trong cả nước.tháng 101929, Quốc tế cộng sản gửi thư cho những ng cộng sản ở Đông Dương yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 tổ chức chung cho toàn Đông Dương611930 – 821930 tại Hương Cảng(TQ) đã diễn ra hội nghị hợp nhất Đảngb)các khuynh hướng cứu nước của dân tộc VN đầu TK XX ptrào yêu nước theo khuynh hướng pkiến+ptrào Cần Vương(18851896) + khởi nghĩa Yên Thế(18831913)ptrào yêu nước dưới sự lãnh đạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản
Trang 1Câu 1 hoàn cảnh ra đời của Đảng Cộng sản VNam
a)hoan cảnh lịch sử
- cuối TK XIX VN trở thành thuộc địa của Pháp
-công cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp làm cho xã hội VN có
sự chuyển biến về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội từ 1 xã hội phong kiến độc lập trở thành 1 xh thuộc địa nửa pkien
-cuối năm 1929, dưới ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin, trong nước xuất hiện 3 tổ chức cộng sản, đó là Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn Sự tồn tại 3 t/chức đảng hoạt động biệt lập có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn yêu cầu bức thiết của cách mạng VN là phải có 1 Đảng cộng sản thống nhất trong cả nước
-tháng 10/1929, Quốc tế cộng sản gửi thư cho những ng cộng sản ở Đông Dương yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 tổ chức chung cho toàn Đông Dương
-6/1/1930 – 8/2/1930 tại Hương Cảng(TQ) đã diễn ra hội nghị hợp nhất Đảng
b)các khuynh hướng cứu nước của dân tộc VN đầu TK XX
- p/trào yêu nước theo khuynh hướng p/kiến
+p/trào Cần Vương(1885-1896) + khởi nghĩa Yên Thế(1883-1913)
-p/trào yêu nước dưới sự lãnh đạo của tầng lớp sĩ phu tiến bộ chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản
+p/trào Đông du(1906-1908) và VN Quang Phục Hội(1902) của Phan
Bội Châu
+ p/trào Duy Tân(1906-1908) of Phan Chu Trinh
+p/trào cmang quốc gia cải lương của tư sản và địa chủ lơp trên;
+ptrao yêu nước của các tầng lớp tiểu tư sản thành thị; +ptrao cách
mạng gắn liền vs VN Quốc dân Đảng(12/1927)
-p/trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản: dưới ảnh hưởng của chủ
nghĩa Mác-Lenin, p/trào đấu tranh of g/cấp công nhân phát triển cả về
số lượng và chất lượng
+Số lượng: từ 1919-1925: trong cả nước mới xảy ra 25 cuộc bãi công, trong 2 năm 1928-1929: 40 cuộc
+Chất lượng các cuộc đấu tranh từng bước dc nâng lên, từ đấu tranh về những quyền lợi kinh tế chuyển sang đấu tranh c/trị, có sự lien kết giữa các ngành, địa phương
Trang 2Câu 2: Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh c/trị đầu tiên của Đảng a)Hội nghị thành lập Đảng
-từ 6/1 đến 8/2/1930,tại Hương Cảng-TQ, NAQ chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức c/sản trong nước
- hội nghị đã nhất trí thành lập 1 t/chức cộng sản chung lấy tên là Đảng Cộng sản VN và thông qua Cương lĩnh c/trị đầu tiên của Đảng, bao gồm
3 văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt
b)p/tích nội dung của Cương lĩnh
-phương hướng chiến lược cmang: mục tiêu và con đường đi lên of
CMVN là làm “tư sản dân quyền cách mạng” và “thổ địa cmang” để đi tới xhoi cộng sản
-nhiệm vụ of cmang:
+c/trị: đánh đổ Pháp và phong kiến, lập chính phủ công, nông binh, tổ chức ra quân đội công nông
+k/tế: tịch thu sản nghiệp lớn of đế quốc và giao cho chính phủ công, nông binh; chia ruộng đất cho dân cày nghèo , miễn thuế cho dân
nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; t/hiện ngày làm 8h
+văn hóa-xhoi: dân chúng dc tự do, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
-lực lượng c/mạng: g/cấp công nhân, nông dân; lôi kéo trí thức,TTS, trung nông; lợi dụng phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc chưa rõ mặt phản c/mạng
-phg pháp c/mạng: dùng sức mạnh of quần chúng
-đoàn kết q/tế: c/mạng VN là 1 bộ phận of c/mạng thế giới, đứng trong mặt trận of các dân tộc bị áp bức và g/cấp công nhân thế giới
c)ý nghĩa of cương lĩnh
-cương lĩnh c/trị đã giải quyết dc tình trạng khủng hoảng về đường lối
cmang
-cương lĩnh đã phác họa dc con đường cơ bản of CMVN, thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo phù hợp với xu thế phát triển of thời đại ms và bối cảnh lịch sử VN lúc bấy h
-khẳng định sự trg?thành of g/cấp công nhân, giải quyết sự khủng hoảng
về g/cấp lãnh đạo CM, từ đây cm nước ta có 1 g/cấp tiên tiến lãnh đạo,
đi theo con đường cm vô sản
-chỉ ra CMVN là 1 bộ phận of CMTGjoi, thể hiện dc sự đoàn kết quốc
tế và tranh thủ dc sự ủng hộ of c/mạng quốc tế cho c/mạng VN
Trang 3Câu 3: luận cương c/trị of Đảng cộng sản Đông Dương(tháng 10
năm 1939)
a)hoàn cảnh ra đời of Luận cương c/trị
-tháng 4/1930, Trần Phú về nước hoạt động, tháng 7/1930 ông dc bầu vào Ban chấp hành Trung ương Đảng
-từ ngày 14 đến 31/10/1930, Ban chấp hành TƯ họp lần thứ nhất tại Hương Cảng(TQ) do Trần Phú chủ trì, Hội nghị đã thảo luận và thông qua Luận cương c/trị of Đảng, quyết định đổi tên Đảng Cộng sản VN thành Đảng Cộng sản Đông Dương
b)p/tích ndung of Luận cương c/trị
- xác định mâu thuẫn cơ bản trong xh VN là mâu thuẫn g/cấp giữa 1 bên
là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ vs 1 bên là địa chủ p/kiến
và tư bản đế quốc
-phương hướng chiến lược of cm Đông Dương: làm tư sản dân q` cm, sau đó sẽ bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường
XHCN
-n/vụ of cm tsan dân q`: đánh đổ Pháp và p/kiến, t/hiện cm ruộng đất trong đó vấn đề thổ địa ngày càng trở thành cái cốt of cm tsan dân
quyền
-lực lượng cm: gồm g/c vô sản, nông dân, công nhân và các phần tử lao khổ ở đô thị
-phương pháp cm: t/hiện võ trang bạo động và phải theo khuôn phép nhà binh
-quan hệ q/tế: cm Đông Dương là 1 bộ phận of cm vsan thế giới
c)hạn chế of Luận cg c/trị of Đảng so vs Cương lĩnh c/trị đầu tiên of Đảng
-chưa xđịnh dc mâu thuẫn cơ bản trong xh VN là mâu thuẫn dân tộc vs
thực dân và bọn tay sai Do vậy đã đề cao mâu thuẫn g/cấp, đặt ra n/vụ giải phóng g/cấp
- chưa hình thành dc khối liên minh đại đoàn kết toàn dân vì luận cương chỉ xdinh 3 lực lương cm là công nhân, nông dân, phần tử lao khổ , bỏ quên tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung, tiểu địa chủ
-ảnh hưởng of khuynh hướng “tả”
-vận dụng 1 cách máy móc, dập khuôn
-thiếu kinh nghiệm hoạt động thực tiễn
Trang 4Câu 4: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất of
Đảng(3/1935) a)hoàn cảnh lịch sử
-sau cao trào Xô viết Nghệ-Tĩnh, cm trong nước bị khủng
bố trắng, hầu hết các cơ sở bị phá, hầu hêt các cán bộ TƯ
bị bắt, giết, tù đày
-trong những năm 1932-1935, cm VN phải đương đầu vs khó khăn thử thách để khôi phục lại tổ chức và ptrao cm trong nước
-đầu năm 1934, Ban chỉ huy bên ngoài of ĐCS Đông
Dương dc thành lập để lãnh đạo p/trào trong nước Đến cuối năm 1934 về cơ bản phong trào đã dc khôi phục
Đánh dấu sự khôi phục này = Đại hội đại biểu lần thứ I of Đảng(3/1935) tại Ma Cao(TQ), vs sự tham gia of 13 đại biểu trong nước
b)nội dung Đại hội
Đại hội đề ra 3 n/vụ trước mắt là:
-củng cố và phát triển Đảng, đưa những quần chúng ưu tú vào hàng ngũ of Đảng
-tăng cường vận động quần chúng, chuẩn bị tích cực đưa quần chúng vào trận tuyến đấu tranh ms
-mở rộng tuyên truyền chống Đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và TQ
c)ý nghĩa: Đại hội đánh dấu sự khôi phục lại t/chức và ptrao cm trong nước và chuẩn bị sẵn sàng cho 1 thời kỳ đấu tranh cm ms
Trang 5Câu 5: đường lối đấu tranh giành chính quyền (1939-1945) và thắng lợi of cm tháng Tám năm 1945 a) hoàn cảnh lịch sử
-tháng 9/1939, ctranh thế giới thứ II bùng nổ, Pháp tham chiến và tăng cường bóc lột thuộc địa để phục vụ chiến tranh
-tháng 9/1940, Nhật vào Lạng Sơn, Nhật, Pháp cấu kết bóc lột nhân dân VN
b)p/tích n/dung đường lối
qua 3 Hội nghị Ban Châp hành TƯ Đảng lần thứ 6(11/1939), lần thứ 7(11/1940), và lần thứ 8(5/1941) đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược Nội dung of đường lối đó là
-đưa n/vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu “cm ruộng đất” thay = khẩu hiệu “chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi”, “tịch thu ruộng đất of địa chủ việt gian chia cho dân nghèo” -quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương; đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc để đoàn kết, tập hợp lực lượng cm nhằm mục tiêu giải phóng cm
-quyết định công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là n/vụ trung tâm
of toàn Đảng toàn dân trong g/đoạn hiện nay Xúc tiến xay dựng lực lượng vũ trang, lực lượng c/trị, thành lập khu căn cứ địa cm; t/hiện khởi nghĩa từng phần, giành thắng lợi bộ phận tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền
c)Đảng chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính
quyền
-từ ngày 13 đến 15/8/1945 đã diễn ra Hội nghị toàn quốc of Đảng tại Tân Trào(Tuyên Quang) thông qua Lệnh Tổng khởi nghĩa
-ngày 16-17/8/1945 cũng tại Tân Trào, Đại hội quốc dân họp, thông qua lệnh Tổng khởi nghĩa, thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc VN
do HCM làm chủ tịch
- cm diễn ra từ ngày 14-28/8/1945, với những thắng lợi lớn như ở
HN ngày 19/8, ở Huế ngày 23/8 và ở Sài Gòn ngày 25/81945; giành chính quyền về nhân dân, lập nên nhà Nước VN Dân chủ Cộng hòa
Trang 6Câu 6: Chủ trương of Đảng trong xây dựng và giữ vững thành quả cm trong g/đoạn 1945-1946 a)nội dung of chủ trương: trong bối cảnh đất nc
sau cm tháng Tám nhiều khó khăn và có không ít thuận lợi Ngày 25/11/1945, Ban Chấp hành TƯ Đảng ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cm VN trong giai đoạn ms
nội dung chủ trương: -về chỉ đạo chiến lược: cm
VN lúc này là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này vẫn là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”, nhưng
ko phải là giành độc lập mà là giữ vững độc lập; -về
xđịnh kẻ thù: Đảng chỉ rõ kẻ thù chính của chúng
ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung
ngọn lửa đấu tranh vào chúng; -về phương hướng,
n/vụ: Đảng nêu lên 4 n/vụ chủ yếu và cấp bách cần
khẩn trương t/hiện là: “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân”; về ngoại giao thì t/hiện khẩu hiệu: “Hoa-Việt thân thiện” đối vs quân đội Tưởng Giới Thạch và “độc lập về c/trị, nhân nhượng về kinh tế” đối vs Pháp
b)ý nghĩa chủ trương:chỉ thị đã xđịnh đúng kẻ thù
chính of dtoc VN; đề ra các n/vụ và biện pháp khắc phục khó khăn, diệt nạn đói, dốt, chống thù trong giặc ngoài, bve chính quyền cm
Trang 7Câu 7 Đường lối of Đảng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược(g/đoạn
1946-1950)
a)hoàn cảnh l/sử
-dù đã ký hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước
14/9/1946 nhưng thực dân Pháp vẫn ko ngừng gây hấn
-cuối năm 1946: thực dân Pháp đem quân đánh
chiếm Đà Nẵng, Lạng Sơn, Hải Phòng; gây ra thảm sát ở Yên Ninh, Hàng Bún(HN)
-20h ngày 19/12/1946 lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến dc phát đi, kháng chiến toàn quốc bùng nổ
b)Nội dung cơ bản of đường lối
- mục đích kháng chiến: đánh phản động thực dân Pháp xâm lược;giành thống nhất và độc lập thật sự -t/chất kháng chiến: trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến
-n/vụ k/chiến: hoàn thành n/vụ giải phóng dân tộc
và phát triển dân chủ ms
-phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành
cuộc c/tranh nhân dân, t/hiện k/chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Trang 8Câu 8: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II of Đảng(tháng 2 năm 1951)
a)hoàn cảnh lịch sử
-Liên Xô và các nc Đông Âu đạt dc những thành tựu lớn trong
p/triển kte, nc CHND Trung Hoa ra đời tăng thêm sức mạnh cho phe XHCN
-trong nc, chúng ta đạt dc nhiều thắng lợi trên lĩnh vực kte, văn hóa-xhoi, quân sự, dc nhiều chính phủ thừa nhận và đặt quan hệ ngoại giao
Trong bối cảnh đó, tháng 2/1951, tại Chiêm Hóa(Tuyên Quang), Đại hội đại biểu lần thứ II đã họp và quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành 3 Đảng cm để lãnh đạo cuộc k/chiên of 3 dân tộc Đông Dương đi tới thắng lợi ở VN, Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động VN
b)nội dung of Chính cương Đảng l/động VN
-t/chất xhoi: có 3 t/chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa
và nửa p/kiến ba t/chất đó đang đấu tranh lẫn nhau Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa t/chất dân chủ nhân dân
và t/chất thuộc địa
-đối tượng cmang: có 2 đối tượng, đối tượng chính
là chủ nghĩa đế quốc xâm lược(đế quốc Pháp và can thiệp Mỹ), đối tượng phụ là p/kiến(p/kiến phản động)
-n/vụ cmang:đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập thống
nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích p/kiến và nửa
p/kiến, làm chon g cày có ruộng, p/triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH Ba n/vụ dó khăng khít vs nhau song n/vụ chính trước mắt là hoàn thành cmang g/phong dtoc
-động lực of cmang: có 4 g/cấp: công nhân, nông dân, tiểu tsan
thành thị, tiểu tsan trí thức và tsan dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ(địa chủ) yêu nc, tiến bộ những g/cấp, tầng lớp và phần tử
đó hợp thành nhân dân Nên tảng là c/nhân, nông dân và l/đọng trí thức
Trang 9-đặc điểm cmang: cm VN hiện nay là cuộc cmang dân tộc dân
chủ nhân dân Cmang đó ko phải là cm dân chủ tsan lối cũ cũng
ko phải là cm XHCN mà là 1 thứ cm dân chủ tư sản theo lối ms tiến triển thành cm XHCN
-triển vọng of cm: cmang dtoc dan chủ nhân dân VN nhất định
sẽ đưa VN tiến tới CNXH
-con đường đi lên CNXH: là con đường đấu tranh lâu dài, đại
thể trải qua 3 g/đoạn: hoàn thành giải
Phóng dân tộc; xóa bỏ những di tích pkien và nửa pkien, thực hiện triệt để ng cày có ruộng, p/triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân;xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên t/hiện CNXH 3 g/đoạn ấy ko tách rời nhau, mà mật thiết lien hệ, xen
kẽ nhau
-chính sách of Đảng: có 15 chính sách lớn nhằm p/triển chế độ
dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh
k/chiên đến thắng lợi
-qhe quốc tế: VN đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh
thủ sự giúp đỡ of các nc XHCN và nhân dân thế giới; t/hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô và đoàn kết Việt-Miên-Lào…
c)ý nghĩa
-xác định đúng kẻ thù, chỉ ra nhiệm vụ cụ thể of cmang
- đưa cmang VN sang g/đoạn ms: g/đoạn hoàn thành giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dan, tiến lên CNXH
Trang 10Câu 9: hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành TƯ Đảng khoá II(tháng 1/1959) và đường lối cm miền Nam
a)hoan cảnh l/sử:sau tháng 7/1954, cm VN vừa có những thuận lợi ms,
vừa đứng trước nhiều khó khăn
-thuận lợi: + hệ thống XHCN tiếp tục lơn mạnh cả về kte, quân sự, khoa học kỹ thuật, nhất là ở Liên Xô
+ptrao giải phóng dân tộc tiêp tục p/triển ở Châu Á, Châu phi, Mỹ
Latinh
+miền Bắc hòa bình, đi lên xây dựng XHCN trở thành hậu phương cho
cm cả nc; có ý chí thống nhất of nhân dân cả nc
-khó khăn + mâu thuẫn trong phe XHCN, nhất là giữa LX và TQ
+đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp of nhân dân ta: 1 cường quốc k/tế, quân sự hung mạnh, âm mưu làm bá chủ toàn cầu
+đất nc bị chia cắt làm 2 miền, k/tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu ms of Mỹ
Trong bối cảnh đó , tháng 1/1959 Ban Chấp hành TƯ đã họp Hội nghị lần thứ 15 thông qua Nghị quyết về đường lối cm miền Nam
b)ndung chính of Nghị quyết
- n/vụ chiến lược of cm VN: “cm xhcn ở miền Bắc và cm dân tộc dân
chủ nhân dân(DTDCND) ở miền Nam Hai n/vụ chiến lược đó tuy t/chất
# nhau nhưng qhe hữu cơ vs nhau, nhằm phương hướng chung là giữ vững hào bình, t/hiện thống nhất nc nhà, tạo dkien thuận lợi để đưa cả
nc VN tiến lên cnxh”
-n/vụ cơ bản of cm VN ở miền Nam: giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị of đế quốc và p/kiến, t/hiện độc lập dtoc và ng cày có ruộng, hoàn thành cm DTDC ở miền Nam
-con đường p/triển cơ bản of cm VN ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Đó là con đường “lấy sức mạnh of quần chúng, dựa vào lực lượng ctri of quần chúng là chủ yếu, kết hợp vs lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị of đế quốc và pkien, dựng lên chính quyền cm of nhân dân”
-hội nghị xđịnh Mỹ rất hiếu chiến nên sẽ trở thành cuộc c/tranh lâu dài
c)ý nghĩa Nghị quyết
-mở đường cho cm miền Nam tiến lên
-thể hiện rõ bản lĩnh độc lập, tự chủ, sáng tạo of Đảng ta trong những năm tháng khó khăn of cm