1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

24 1,9K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 593,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

Trang 2

MỤC LỤC

1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đặt vấn đề 3

1.2 Hiện trạng 4

1.3 Ưu điểm 5

1.4 Lĩnh vực ứng dụng 5

2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ MIỄN DỊCH 6

3 MỘT SỐ LOẠI KIT THỬ NHANH 7

3.1 Kit thử nhanh Aflatoxin B1 (Nông sản) 7

3.2 Kit thử nhanh phát hiện độc tố Staphyloccocal entotoxin B (SEB) 9

3.3 Kit thử nhanh phẩm màu độc và không độc 10

3.4 Kit thử nhanh formol (formaldehyde) 12

3.5 Kit thử nhanh hàn the 14

3.6 Kit thử nhanh hormone tăng trọng Clenbuterol – Ractopamine – Salbutamol 15

3.7 Kit thử nhanh dư lượng kháng sinh beta-lactam trong sữa 18

3.8 Kit thử nhanh bệnh lở mồm long móng FMD Ab 21

4 MỘT SỐ HÌNH ẢNH KIT THỬ NHANH CHẤT ĐỘC TRONG THỰC PHẨM 22

Trang 3

1 TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, an toàn vệ sinh thực phẩm là một vấn đề thời sự đã được ngành y tế, cácngành có liên quan và toàn xã hội đặc biệt quan tâm vì hàng ngày mọi người phải đối mặt vớiquá nhiều loại thực phẩm không bảo đảm sức khỏe cho chính của bản thân mình và gia đình

Theo số liệu thống kê tại Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm, từ 1997 tới 2004 đã có 2.237 vụ ngộ độc thực phẩm với 43.655 người mắc và 429 người tử vong Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm chủ yếu là do vi sinh vật (42,2%), sau đó là hoá chất (24,9%) và độc tố tự nhiên trong thực phẩm (25,2%) Ước tính, mỗi năm có khoảng 8 triệu ca ngộ độc thực phẩm tại VN

Còn theo công văn số 4267/UBND-TM của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Thành phố Hồ Chí Minh đang phải nhập một lượng lớn nông sản thực phẩm từ cáctỉnh thành trong cả nước chủ yếu thông qua ba chợ đầu mối nông sản thực phẩm (Hóc Môn,Thủ Đức, Bình Điền) với khối lượng khoảng 7.589 tấn/ ngày đêm, trong đó gồm 608 tấn thịt,

985 tấn thủy sản và 5.996 tấn rau củ quả Đặc thù hoạt động kinh doanh của 3 chợ đầu mối lànông sản, thực phẩm tươi sống vào chợ với số lượng rất lớn và sau đó được phân phối ra thịtrường trong thời gian rất ngắn (ngay trong 1 đêm) Theo quy định, để có cơ sở xử phạt viphạm hành chính đối với trường hợp thực phẩm tươi sống bị nhiễm khuẩn hoặc tồn dư hóachất, chất cấm phải có kết quả phân tích định lượng tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định;thông thường cần thời gian từ 2 đến 4 ngày để có kết quả Do chưa có quy định tạm giữ lôhàng, nếu kết quả dương tính thì lô hàng đã được phân phối ra thị trường Vì vậy, việc xử lý

vi phạm về an toàn thực phẩm bằng việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (tịch thu, tiêuhủy) không thể thực hiện được

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn xem xét việc quy định và công nhận phương pháp phân tích định tính bằng kit thửnhanh để kiểm tra, đánh giá và xử lý khi thực phẩm tươi sống có kết quả dương tính với hóachất, chất cấm; hướng dẫn cụ thể quy trình áp dụng (trình tự, thủ tục, phương pháp lấy mẫu

và công nhận kết quả) và biện pháp xử lý khi có kết quả dương tính với phương pháp phântích định tính bằng kit thử nhanh trong thời gian chờ kết quả phân tích định lượng để xử lýtheo quy định pháp luật

Phúc đáp công văn số 4267/UBND-TM, Bộ Nông nghiệp và PTNT có ý kiến như sau:

Kết quả thu được từ thử nghiệm bằng kit thử nhanh thực phẩm là kết quả ban đầu, chỉmang ý nghĩa sàng lọc, định hướng cho các thử nghiệm khẳng định tiếp theo trong phòng thínghiệm Không sử dụng kết quả thu được từ thử nghiệm bằng kit thử nhanh thực phẩm làm

cơ sở để xử lý vi phạm

Trang 4

Do đó, kiến nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc xem xét quyđịnh và công nhận phương pháp phân tích định tính bằng kit thử nhanh để kiểm tra, đánh giá

và xử lý khi thực phẩm tươi sống có kết quả dương tính với hóa chất, kháng sinh cấm làkhông phù hợp với các quy định hiện hành

1.2 Hiện trạng

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam có bán nhiều loại kit thử nhanh, chủ yếu là cácloại kit ngoại, kit nội tương tự dành cho người tiêu dùng chưa nhiều Các kit ngoại thì chưaphù hợp lắm với điều kiện của Việt Nam, khi sử dụng phải đong đo hóa chất từ các lọ nhỏđóng sẵn, vì vậy không loại trừ được sai số chủ quan do người sử dụng gây ra

Ngoài ra, trong nước, các chuyên gia thuộc Viện kỹ thuật Hoá sinh và Tài liệu nghiệp

vụ (Tổng Cục Kỹ thuật-Bộ Công an) đã chế tạo được 15 bộ kit khác nhau có thể thử nhanh vàcho ngay kết quả nhiều loại độc chất thường được cho vào thực phẩm như nitrit trong thịt đãchế biến, chì trong thực phẩm, thức uống… Trong các kit thử của Viện Kỹ thuật Hoá Sinh

và Tài liệu nghiệp vụ, lượng hóa chất đã được định lượng sẵn, do vậy loại bỏ được sai số nóitrên

Chúng được sản xuất dưới dạng ống thuỷ tinh, que nhựa hoặc túi nhỏ, bằng nguyênliệu sẵn có trong nước Những loại kit này có chung một đặc điểm: phát hiện sự hiện diện củamột loại hoá chất độc hại trong thực phẩm thông qua sự thay đổi màu sắc của thuốc thử nằmsẵn bên trong kit, do vậy có thể dễ dàng đọc kết quả bằng mắt thường Ngoại trừ kit kiểm trathuốc trừ sâu cho kết quả sau khoảng 50 phút, các loại kit còn lại cho kết quả sau không quá 5phút với độ nhạy và chính xác cao Mỗi loại kit kiểm tra được chế tạo bằng một công nghệkhác nhau, tuân thủ các quy định của Bộ Y tế, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Dược điển ViệtNam

Bảng 1: Các loại kit thử nhanh được chế tạo bởi Viện Kỹ thuật Hoá Sinh và Tài liệu

nghiệp vụ (Bộ Công an)

STT Tên kit/test và tính năng chính Thời

gian phát hiện(phút)

1 Kit kiểm tra nhanh thuốc trừ sâu trong rau quả 50

2 Kit kiểm tra, phát hiện nhanh acid trong giấm

4 Kit kiểm tra nhanh hypoclorid trong thực phẩm <5

5 Kit kiểm tra nhanh phẩm màu tổng hợp thuộc

6 Kit kiểm tra nhanh dầu mỡ bị oxy hóa quá mức <5

7 Kit kiểm tra nhanh nitrite trong sản phẩm thịt

8 Kit kiểm tra nhanh nitrate sử dụng để bảo quản

thực phẩm

<5

Trang 5

9 Kit kiểm tra nhanh salysilic trong một số loại

thực phẩm

<5

10 Kit kiểm tra nhanh các thực phẩm sử dụng

formol bảo quản

<5

11 Kit kiểm tra nhanh methanol trong các loại rượu <5

12 Kit kiểm tra chì trong thực phẩm, đồ uống <5

13 Kit kiểm tra nhanh asen trong thực phẩm, đồ

- Thời gian phát hiện sự có mặt của hóa chất độc hại ngắn

- Đơn giản, dễ sử dụng đối với người tiêu dùng

- Giá thành rẻ

1.4 Lĩnh vực ứng dụng

- Kit thử nhanh được ứng dụng trong công tác kiểm tra, kiểm soát hàng hóa vào các chợ đầu mối và chợ truyền thống, các cửa hàng hoặc ngay tại cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, đối với trường hợp thực phẩm tươi sống bị nhiễm khuẩn hoặc tồn dư hóa chất, chất cấm, dành cho các cơ quan chức năng để phát hiện nhanh vi phạm cũng nhưdành cho người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn thực phẩm để sử dụng

- Như đã nói ở trên, kết quả thu được từ thử nghiệm bằng kit thử nhanh chỉ là kết quảban đầu, mang ý nghĩa sàng lọc, định hướng cho các thử nghiệm khẳng định tiếp theotrong phòng thí nghiệm, không được sử dụng làm cơ sở để xử lý vi phạm

Do các hóa chất, chất cấm trong thực phẩm rất đa dạng với các tính chất vật lý, hóahọc, sinh học rất khác nhau, nên các phương pháp phân tích định tính sử dụng trong các loạikit thử nhanh cũng khác nhau Trong đó, phương pháp sắc ký miễn dịch là phương pháp được

sử dụng phổ biến

Trong phương pháp sắc ký miễn dịch, phản ứng miễn dịch được thực hiện trên giấy sắc ký bằng sự mao dẫn Trong hệ thống này sử dụng hai loại kháng thể đặc hiệu kháng lại kháng nguyên Một kháng thể được gắn cố định trên giấy sắc ký, kháng thể còn lại được đánhdấu với colloidal gold (kim loại keo) và được thấm vào sample pad Khi mẫu được nhỏ vào sample pad, kháng nguyên trong mẫu sẽ tạo thành phức hợp miễn dịch với kháng thể đã đánhdấu với colloidal gold Phức hợp này sẽ di chuyển theo mẫu và sẽ gặp kháng thể cố định trên

Trang 6

màng sau đó hình thành phức hợp miễn dịch với kháng thể cố định này, kết quả là tạo ra vạchmàu trên màng.

Sự xuất hiện của vạch màu trên màng chứng tỏ sự hiện diện của kháng nguyên quan tâm trong mẫu Vì dung dịch mẫu sẽ di chuyển qua màng rất nhanh nên có thể phát hiện sự hiện diện hay không của kháng nguyên trong vòng 15 phút

Hình 1: Nguyên tắc kỹ thuật sắc ký miễn dịch

Hình 2: Kit thử nhanh bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch

3.1 Kit thử nhanh Aflatoxin B1 (Nông sản)

Gần đây, Trung tâm Y tế dự phòng TP Hồ Chí Minh đã kiểm nghiệm 40 mẫu hạt có dầu và các sản phẩm có liên quan như đậu phộng, vừng, cà phê hạt, đậu phộng da cá, hạt điềurang, dầu ăn, bột dinh dưỡng… Kết quả cho thấy hàm lượng Aflatoxin trong đậu phộng cao hơn tiêu chuẩn 263 lần, còn trong kẹo đậu phộng thì vượt tiêu chuẩn 138 lần Một nghiên cứucủa Viện Nghiên cứu dầu thực vật thực hiện cách nay không lâu cũng cho thấy trong số 89 mẫu đậu phộng từ đồng ruộng của nông dân có 11 mẫu nhiễm Aflatoxin B1, bốn trong số những mẫu này nhiễm Aflatoxin từ vừa phải đến cao (31,2 - 125mg/kg) Còn trong số 11 mẫuđậu phộng lấy từ chợ và cơ sở chế biến dầu thì có 5 mẫu nhiễm Aflatoxin 20 - 112,2 mg/kg Viện Vệ sinh y tế công cộng tại TP Hồ Chí Minh cũng đã từng kiểm nghiệm 115 mẫu thực phẩm (gồm đậu phộng da cá, kẹo đậu phộng, nước tương làm từ đậu nành, đồ hộp chay làm

từ các loại đậu và bột mì, cà phê, thức ăn gia súc…) lưu hành trên thị trường và phát hiện

Trang 7

Aflatoxin B1 có trong 30% mẫu cà phê; 42,9% mẫu nước tương; 66,7% mẫu hộp đồ chay; 68,2% mẫu đậu phộng và sản phẩm từ đậu phộng.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, Aflatoxin là độc tố của nấm Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus Hai loại nấm mốc này có nhiều ở bắp, một số loại hạt có dầu, nhất là đậu phộng

Qua các nghiên cứu về tác hại của Aflatoxin, ngoài gây nhiễm độc, gây rối loạn chức năng, suy giảm miễn dịch, thoái hóa gan thận và làm chết gia súc trong trường hợp nhiễm độchàm lượng lớn, Aflatoxin được chứng minh là chất gây ung thư ở người, đặc biệt là ung thư gan Nếu hấp thụ một tổng lượng 2,5 mg Aflatoxin trong thời gian 89 ngày có thể dẫn tới ungthư gan

có thể nhìn thấy cho thấy một kết quả âm tính trong khi vạch kiểm soát (vùng C) cho thấyrằng que thử có giá trị Vạch thử nghiệm (vùng T) sẽ hiển thị nếu nồng độ AFB1 lớn hơngiới hạn phát hiện, chứng tỏ kết quả dương tính

Trang 8

- Nhỏ từ từ 4-5 giọt mẫu chiết xuất vào hố mẫu "S"

- Diễn giải kết quả trong 5 – 10 phút Kết quả sau 10 phút được coi là không hợp lệ

3.1.4 Diễn giải kết quả

Dương tính: Chỉ có vạch C hiện màu rõ ràng cho thấy một kết quả dương tính.Dương tính cho thấy nồng độ Aflatoxin trên 5 ppb (ng / mL) trong mẫu

Âm tính:Cả 2 vạch C và T hiện màu

Không hợp lệ: Vạch C không hiện màu

3.1.5 Bảo quản

Bộ kit này có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng (2-30°C) Bộ kit thử nghiệm ổnđịnh đến ngày hết hạn (18 tháng) được đánh dấu trên túi Không để lạnh cấp đông Khônglưu trữ bộ kit dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp

3.1.6 Lưu ý

- Tất cả thuốc thử phải được để ở nhiệt độ phòng trước khi thực hiện thử nghiệm

- Không nên lấy que thử từ túi cho đến trước khi sử dụng

- Không sử dụng lại các bộ kit

- Không sử dụng bộ kit sau ngày hết hạn được ghi trên túi

- Các thành phần trong bộ kit này đã được kiểm soát chất lượng thử nghiệm theo tiêuchuẩn đơn vị Không kết hợp các thành phần từ các bộ kit khác nhau

3.1.7 Hạn chế

Kit thử nhanh Aflatoxin B1 là một công cụ hữu ích cho phép thử nghiệm nhanhchóng, tiện lợi và chính xác trong việc kiểm tra sàng lọc tại hiện trường Đây là phương phápbán định lượng để phát hiện Aflatoxin B1 trên 5 ppb trong các mẫu nông sản Tuy nhiên, kếtquả từ kit thử nhanh chỉ là kết quả ban đầu, cần áp dụng các phương pháp phân tích khác để

có kết quả chính xác hơn

3.2 Kit thử nhanh phát hiện độc tố Staphyloccocal entotoxin B (SEB)

Trang 9

Staphylococcus aureus là vi khuẩn cũng có nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm thông quaquá trình chế biến, bảo quản không đảm bảo vệ sinh Nhiều loại thực phẩm có nguy cơ nhiễmStaphylococcus aureus gồm thịt, sữa, cá, trứng, sản phẩm rau qua quá trình chế biến bằng nhiệt,quá trình lên men, làm khô Thực phẩm có nguy cơ nhiễm Staphylococcus aureus là nguyên dotừ:

Con người bị nhiễm mầm bệnh mang vào thực phẩm trong quá trình chế biến, hoặc có thểnhiễm chéo từ thực phẩm chín và sống Lưu giữ thực phẩm đã chế biến không đảm bảo về thờigian và nhiệt độ, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và sinh độc tố

3.2.1 Ứng dụng

Trong Staphylococcus aureus, độc tố staphylococcal enterotoxin B là một siêu khángnguyên có độc tính mạnh, tác động nhanh, gây độc cho đường tiêu hoá, đường hô hấp, cácvết thương thậm chí có thể xâm nhập qua da lànhChính vì vậy, tạo kháng nguyên (những chất có khả năng kích thích sinh ra một đáp ứng miễndịch đặc hiệu) SEB là việc làm đầu tiên hết sức cần thiết, từ đó tạo ra nguồn nguyên liệusạch, chủ động nguồn nguyên liệu trong nước để sản xuất Kit phát hiện nhanh ngộ độc thựcphẩm nhóm B do tụ cầu vàng gây nên

3.2.1 Quy trình thử

Dạng test có cấu tạo và cách sử dụng rất đơn giản chỉ dưới dạng một “que nhúng” cókích thước 2 x 7 cm với độ nhạy cỡ ng/ml và độ đặc hiệu cao Đặc biệt que thử không chỉ chokết quả nhanh từ 5 -10 phút (các phương pháp khác mất nhiều thời gian hơn), que thử nàycòn có thể kiểm tra tại chỗ

3.2.2 Diễn giải kết quả

Ví dụ đối với mẫu bị ô nhiễm, chỉ cần lấy mẫu nghiền nhỏ sau đó nhúng que thử vào,khoảng 5-10 phút là có kết quả Nếu mẫu cần phát hiện có độc tố SEB, trên que thử sẽ xuấthiện hai vạch màu đỏ gạch tại vị trí vạch kiểm tra (test line "T") và trên vạch đối chứng “C”,nếu không có độc tố, trên que thử chỉ xuất hiện một vạch tại vùng “C” Đặc biệt, dự kiến nếusản xuất ở quy mô lớn, giá kit khá rẻ chỉ khoảng 8-10.000 đồng/que thử

3.2.3 Hạn chế

Tuy vậy, các phương pháp này có nhược điểm là tốn nhiều công sức và thời gian nuôicấy dài: từ 2-3 thậm chí là 9-10 ngày Một số các phương pháp hiện đại như cảm biến sinhhọc thì đòi hỏi phải có phòng thí nghiệm, đặc biệt phải cần các trang thiết bị hiện đại đi kèm

và yêu cầu người thực hiện phải có kỹ thuật, cẩn thận và chu đáo

3.3 Kit thử nhanh phẩm màu độc và không độc:

Phẩm màu thực phẩm là một nhóm những chất có màu được dùng làm phụ gia thựcphẩm, để tạo ra hoặc cải thiện màu sắc của thực phẩm, nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sảnphẩm

Trang 10

Hiện nay, việc sử dụng phẩm màu không có trong danh mục cho phép và sử dụngkhông đúng liều lượng có thể gây hậu quả tức thời như các trường hợp ngộ độc cấp tính, cóthể dẫn đến tử vong Phẩm màu nhân tạo ít gây ngộ độc cấp tính mà gây độc do tích luỹ từcác liều lượng rất nhỏ Nguyên nhân ngộ độc phẩm màu chiếm 15% Tỷ lệ này mới chỉ phảnánh được con số bị ngộ độc cấp tính, còn số người bị nhiễm độc phẩm màu mãn tính thì khó

có thể thống kê hết được

Từ năm 2009 đến tháng 7 năm 2010 có 43 mẫu thực phẩm được kiểm nghiệm tạiViện kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia để xác định phẩm màu ngoài Danhmục Mẫu được gửi đến từ một số Chi cục VSATTP, thanh tra Sở y tế của một số tỉnh phíamiền Bắc và miền Trung tập trung chủ yếu vào các đối tượng mẫu hạt dưa, ớt bột, gia vị,tương ớt Kết quả cho thấy việc lạm dụng sử dụng phẩm màu ngoài danh mục là rất lớn Tuynhiên, đối tượng mẫu được kiểm nghiệm ở đây là các mẫu nằm trong đối tượng nguy cơ caođược lấy trên thị trường

3.3.1 Nguyên lý

Phẩm màu kiềm dẫn xuất từ than đá có tính chất độc hại, không được phép sử dụngtrong thực phẩm, còn phẩm màu acid dẫn chất than đá được phép sử dụng Mười loại phẩmmàu hiện nay được phép sử dụng đều là phẩm màu dẫn chất của than đá có tính acid

Phẩm màu dẫn xuất than đá có tính kiềm tan được trong nước hay trong cồn Dungdịch phẩm màu này nếu cho tác dụng với một chất kiềm amôniac sẽ làm giải phóng chất màukiềm của phẩm

Chất màu kiềm này là sản phẩm chiết có màu (chromobase) sẽ hoà tan được trongEther và nhuộm màu Ether Trái lại sản phẩm không màu (leucobase) tuy cũng hoà tan đượctrong Ether nhưng không muộn màu Ether

Dung dịch Ether có chứa chất màu kiềm nếu cho tác dụng với acid acetic loãng, chấtmàu ban đầu lại chuyển sang dung dịch acid và nhuộm màu dung dịch acid này

3.3.2 Phạm vi áp dụng

Phẩm màu dẫn xuất than đá kiềm không được phép dùng và phẩm màu dẫn xuất than

đá axít ở kẹo, mứt, nước giải khát, rượu mùi, lạp xưởng, bánh gatô, thịt gà

Khả năng phát hiện khi màu ở sản phẩm rõ rệt và không phải là hỗn hợp phẩm

3.3.3 Xử lý mẫu

Nếu mẫu thuộc dạng rắn như mứt, ô mai, các loại hạt,… lấy khoảng 5g cắt thành cỡnhỏ bằng hạt ngô với kích thước 5 x 5 mm Đối với các loại hạt như hạt dưa, hạt bí có thể đểnguyên

Nếu mẫu thử là chất lỏng hoặc dạng kem, lấy khoảng 5ml

3.3.4 Quy trình kiểm tra

Trang 11

Hoá chất dùng cho mỗi lần thử nghiệm được phân ra các ống nghiệm 10ml có nút vặnbằng nhựa, tạo thành một bộ đồ thử gồm 3 ống.

Cho vào ống 1: 5ml nước cất hay cồn 750 đã kiềm hoá

Cho vào ống 2: 3 - 5 ml Ether êtylic

Cho vào ống 3: 3 - 5 ml acid axêtic 5%

 Quá trình kiểm tra phát hiện nhanh phẩm màu gồm các bước như sau:

 Chiết xuất phẩm màu ra khỏi thực phẩm bằng cách lắc với nước hay cồn

75o

Nếu là cồn sau khi chiết xuất phải đuổi cồn bớt đi bằng đun nhẹ hay cô cách thuỷ

 Lấy 3 - 5 ml dung dịch chiết xuất được đem kiềm hoá bằng NH4OHđặc

Kết quả dương tính khi lớp dung dịch phía dưới ống chỉ thị có màu

Kết quả âm tính khi lớp dung dịch phía dưới ống chỉ thị không có màu

Hình 3: Kit thử nhanh phẩm màu

3.3.6 Ưu điểm và nhược điểm:

- Ưu điểm: đáp ứng yêu cầu của công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay,phục vụ tốt nhu cầu của các cơ quan quản lý và người tiêu dùng

- Nhược điểm: khả năng phát hiện màu hạn chế, chỉ phát hiện khi màu sản phẩm đậm

và không là hỗn hợp phẩm

3.4 Kit thử nhanh formol (formaldehyde)

Trang 12

Formaldehyde (thường gọi là formol) là một chất sát khuẩn mạnh, được dùng dungdịch loãng trong nước (dung dịch 5%) để tẩy uế dụng cụ, mặt đất và môi trường bị nhiễmkhuẩn, nấm mốc Khi cho vào thực phẩm, formol ức chế các hoạt động và cũng có thể tiêudiệt một số vi sinh vật và vi nấm làm hư hỏng thực phẩm, kéo dài được thời gian bảo quản.

Vì là chất sát khuẩn mạnh nên trong y học formol được dùng để ướp và bảo quản phủ tạng,xác chết, các bộ phận cơ thể động vật hay người để phục vụ nghiên cứu, học tập

Đây là một chất độc nguy hiểm, làm cho thực phẩm khó ôi thiu nhưng lại rất khó tiêuhóa khi vào cơ thể, gây hiện tượng đầy bụng, no giả tạo Trong cơ thể, formol kết hợp với cácnhóm amin hình thành các dẫn xuất bền vững với các men phân hủy protein làm ảnh hưởngđến quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể Nhiều thực nghiệm trên động vật

đã chứng tỏ khi tiếp xúc lâu dài và liên tục formol có khả năng gây ung thư đường hô hấp(mũi, họng )

Về vệ sinh an toàn thực phẩm, do tác hại lâu dài của formol và để bảo vệ sức khỏengười tiêu dùng, nhiều nước trên thế giới đã nghiêm cấm việc dùng formol để làm chất bảoquản thực phẩm và đồ uống, kể cả thức ăn chăn nuôi gia súc ăn thịt Người ta chỉ cho phépbảo quản các chất không để ăn uống nhưng cũng qui định rất nghiêm ngặt về giới hạn chophép, và phải bảo đảm an toàn 100% cho môi trường sinh hoạt của con người

3.4.1 Nguyên lý

Có mặt của vết côđêin hay moócphin ở môi trường acid sunfuric, formaldehyde sẽ cho phức màu tím đỏ

3.4.2 Phạm vi áp dụng

 Thịt ướp muối, dưa cà có dùng formaldehyde để bảo quản

 Sản phẩm chế biến từ tinh bột, có thêm phụ gia là formaldehyde

 Khả năng phát hiện 1/125.000 (8.p.p.m) tính theo formol (30 - 40% formaldehyde);2/1.000.000 (2p.p.m) tính theo formaldehyde

3.4.3 Thuốc thử và dụng cụ

a) Thuốc thử:

 Dung dịch acid sunfuric pA d = 1,84

 Dung dịch côđêin hay moócphin 1%

 Để tạo điều kiện thuận lợi có được dễ dàng thuốc thử có thể dùng viên ho TerpinCôđêin để pha thuốc thử vì viên ho này được bán rộng rãi ở các cửa hàng thuốc

 Cách pha thuốc thử như sau: Lấy 1 viên Terpin Côđêin cho vào ống nghiệm nhỏ Chovào tiếp 1,5 - 2ml nước cất lạnh, khuấy cho tan Côđêin sẽ hoà tan trong nước, còn Terpinkhông hoà tan (hoặc tan rất ít) trong nước đọng lại ở phần đáy ống nghiệm cùng với tá dược,

để yên lắng cặn, hút lọc lấy nước trong để dùng

b) Dụng cụ:

- Bát sứ hay bát thuỷ tinh 20 - 30ml: 2 chiếc

- Pipét 10ml hay ống nhỏ giọt: 2 chiếc

3.4.4 Tiến hành

Ngày đăng: 04/10/2015, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Nguyên tắc kỹ thuật sắc ký miễn dịch - KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Hình 1 Nguyên tắc kỹ thuật sắc ký miễn dịch (Trang 6)
Hình 2: Kit thử nhanh bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch - KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Hình 2 Kit thử nhanh bằng kỹ thuật sắc ký miễn dịch (Trang 6)
Hình 3: Kit thử nhanh phẩm màu - KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Hình 3 Kit thử nhanh phẩm màu (Trang 11)
Hình 4: Kit thử nhanh focmon - KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Hình 4 Kit thử nhanh focmon (Trang 13)
Hình 5: Kit thử nhanh hàn the - KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Hình 5 Kit thử nhanh hàn the (Trang 15)
Hình 6: Kit thử nhanh kiểm tra bệnh lở mồm long - KIT THỬ NHANH TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
Hình 6 Kit thử nhanh kiểm tra bệnh lở mồm long (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w