Hoàn thiện hạch toán chi tiết thành phẩm tại Chi nhánh Công ty TNHH dược phẩmt Fitopharma
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại vàphát triển đều không ngừng sản xuất và tái sản xuất ra sản phẩm cho xã hội và
đem lại lợi ích cho ngời tiêu dùng, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Sảnphẩm cuối cùng của quá trình sản xuất đó chính là thành phẩm Kế toán thànhphẩm có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong cơ chế thị trờng Thực hiện tốt công tác này giúp doanh nghiệp có
điều kiện tồn tại và phát triển
Xuất phát từ nhu cầu và thực tiễn đặt ra cho kế toán tiêu thụ thành phẩm,
em lựa chọn đề tài cho chuyên đề kế toán trởng là : “Hoàn thiện hạch toán chi
tiết thành phẩm tại Chi nhánh Công ty TNHH dợc phẩmt Fitopharma”.
Chuyên đề đợc trình bầy với kết cấu gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán thành phẩm trong các doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng hạch toán chi tiết thành phẩm tại Chi nhánh Công ty TNHH dợc phẩm Fitopharma.
Phần 3: Hoàn thiện hạch toán chi tiết thành phẩm tại Chi nhánh Công ty TNHH Dợc phẩm Fitopharma.
1
Trang 2Phần 1Cơ sở lý luận về hạch toán thành phẩm trong các
doanh nghiệp
1 Thành phẩm và tính giá thành phẩm
1.1.Thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm
Do nhu cầu sản xuất tiêu dùng của xã hội khác nhau, nên sản xuất của cácdoanh nghiệp cũng khác nhau, có thể sản phẩm của họ là thành phẩm, nửa thànhphẩm hoặc một phần nhỏ trong khâu cuối cùng của sản phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất
do doanh nghiệp thực hiện, thuê ngoài gia công, đã hoàn thành nhập kho để bán
Sản phẩm đợc gọi là thành phẩm phải có các điều kiện sau:
- Đã đợc chế tạo xong ở bớc công nghệ cuối cùng
- Đã đợc kiểm tra kỹ thuật và đợc xác nhận là đảm bảo các tiêu chuẩn kỹthuật quy định
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng
Nửa thành phẩm là những sản phẩm cha qua giai đoạn chế biến cuối cùngcủa quy trình công nghệ, nhng do yêu cầu sản xuất và tiêu thụ nên đợc nhập kho
và khi bán cho khách hàng chúng cũng đợc coi là thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc biểu hiện dới hai mặt: hiện vật và giátrị
- Hiện vật đợc thể hiện cụ thể bởi số lợng và chất lợng
- Giá trị là giá thành của sản phẩm nhập kho hoặc giá vốn của thành phẩm
đem tiêu thụ
Để quản lý chặt chẽ thành phẩm, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ về sốlợng và chất lợng theo từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm
1.2 Tính giá thành phẩm
Thành phẩm nhập kho hay xuất kho để tiêu thụ hoặc gửi bán đều phải xác
định giá trị thành phẩm lúc nhập kho, xuất kho để phục vụ cho việc kiểm trathanh toán Có nhiều phơng pháp để tình giá thành thành phẩm nhập kho, xuấtkho
1.2.1 Giá thành phẩm nhập kho
Giá thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo đợc đánh giá theo giáthành thực tế gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung
- Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo gía thành thực tế giacông, chế biến bao gồm: chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí thuê ngoài giacông chế biến, các chi phí liên quan đến quá trình gia công nh: chi phí vậnchuyển nguyên vật liệu đem gia công, nhập kho thành phẩm đã hoàn thành giacông
2
Trang 31.2.2 Giá thành phẩm xuất kho
Do thành phẩm nhập kho từ các nguồn hay các đợt nhập với giá khác nhaunên việc xác định giá trị thực tế có thể áp dụng một trong các phơng pháp chủyếu sau:
- Phơng pháp tính giá thành thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này giá thực tế thành phẩm xuất kho căn cứ vào đơn giáthực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất khotheo từng lần xuất, xuất lô nào tính giá thành lúc nhập của lô đó Phơng pháp nàyphản ánh chính xác giá trị từng lô hàng xuất, nhng đòi hỏi thủ kho phải nắm chitiết từng lô hàng
Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các loại hình thành phẩm có giá trịcao, các loại hàng đặc biệt
- Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này giá thực tế của thành phẩm xuất kho có thể đợc tínhtheo một trong các đơn giá bình quân sau: giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ, giá
đơn vị bình quân cuối kỳ trớc, giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dữ trữ: đợc xác định nh sau
Giá thực tế TP
= Số lợng thành phẩm x Giá đơn vị bình quânxuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ cả kỳ dự trữ
Trong đó:
Giá thực tế thành phẩm
+ Giá thực tế thành phẩmGiá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ Số lợng thành phẩm
+ Số lợng thành phẩm
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc: đợc xác định nh sau
Giá thực tế TP
= Số lợng thành phẩm x Giá đơn vị bình quânxuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ cuối kỳ trớc
Trong đó:
Giá đơn vị bình
= Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳquân cuối kỳ trớc Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: đợc xác định nh sau
Giá thực tế TP
= Số lợng thành phẩm x Giá đơn vị bình quânxuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ sau mỗi lần nhập
Trong đó:
Giá thực tế thành phẩm
+ Giá thực tế thành phẩmGiá đơn vị bình quân
= tồn trớc khi nhập nhập kho kỳ tiếp theosau mỗi lần nhập Số lợng thành phẩm
+ Số lợng thành phẩmtồn trớc khi nhập nhập kho kỳ tiếp theo
- Phơng pháp giá thực nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhậpkho của từng lần nhập, số nguyên vật liệu nào nhập trớc thì đợc xuất trớc, xuấthết số lần nhập trớc mới đến số lần nhập sau theo giá thực tế từng lô hàng xuất
Ưu điểm: Phơng pháp này luôn cập nhật đợc thông tin về tình hình nhậpxuất nguyên vật liệu trong kỳ một cách chính xác, đặc biệt rất thích hợp trong
điều kiện giá cả ổn định và có xu hớng giảm
Nhợc điểm: Không thích hợp trong điều kiện lạm phát xảy ra
-Phơng pháp tính giá nhập sau, xuất trớc (LIFO)
3
Trang 4Phơng pháp này dựa theo khái niệm “Dòng vận động của chi phí” ở đây,chúng ta giả sử rằng lần mua mới nhất của nguyên vật liệu sẽ đợc xuất kho trớctiên, tồn kho cuối kỳ còn lại trong kho sẽ gồm các mặt hàng đợc nhập đầu kỳ Cơ
sở tính giá của phơng pháp này giá thực tế của nguyên vật liệu mua vào sau đợcdùng làm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trớc Do vậy, giá nguyên vậtliệu tồn kho sẽ là giá thực tế của số nguyên vật liệu mua vào lần trớc tiên
Ưu điềm: Luôn cập nhật một cách khác chính xác về giá trị nhập và xuấtkho nguyên vật liệu
Nhợc điểm: Không thích hợp trong điều kiện giá cả lạm phát
1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của hạch toán thành phẩm
Thành phẩm trong một doanh nghiệp sản xuất thông thờng rất da dạng vàphong phú, một doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều mặt hàng, trong mỗi mặthàng lại bao gồm nhiều loại có phẩm cấp, mẫu mã, hình dáng khác nhau… nên nênchúng cần có cách quản lý khác nhau Để thực hiện tốt nhiệm vụ, kế toán cầnphải biết tổ chức thành phẩm một cách khoa học và hợp lý Khi có sự thay đổihay biến động, kế toán thành phẩm phải nắm bắt ngay, nhanh chóng, kịp thời
2 Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có,biến động tăng giảm nguyên vật liệu một cách thờng xuyên, liên tục trên các tàikhoản và sổ kế toán tổng hợp
Phơng pháp này hiện đang sử dụng phổ biến ở nớc ta vì những tiện ích của
nó Các sổ sách luôn đợc cập nhật hoá theo số lợng nguyên vật liệu có trong tay.Phòng kế toán sử dụng các sổ chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi nguyên vật liệunhập xuất kho để ta có thể biết đợc số lợng và giá trị nguyên vật liệu vào mọilúc Chính vì vậy, phơng pháp này phản ánh một cách chính xác giá trị nguyênvật liệu sau mỗi lần nhập, xuất, đảm bảo cho việc phân bổ nguyên vật liệu xuấtdùng cho các đối tợng đợc thực hiện chính xác
Tuy nhiên, quá trình hạch toán của phơng pháp này khá phức tạp, tốn nhiềucông sức và ghi chép nhiều sổ sách kế toán
2.1 Tài khoản sử dụng để hạch toán
Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên sửdụng chủ yếu các tài khoản sau:
- Tài khoản 155: “Thành phẩm” dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìnhhình biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp Kết cấu tài khoản
155 nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá thành phẩm nhập kho
Bên Có : Phản ánh giá sản xuất thành phẩm xuất kho
D cuối kỳ: Phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Tài khoản 157: “Hàng gửi bán” dùng để phản ánh trị giá vốn củathành phẩm, hàng hóa đã gửi cho khách hàng, nhờ đại lý, ký gửi nhng cha đợcchấp nhận thanh toán Kết cấu của tài khoản 157 nh sau:
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm gửi bán nhờ bán đạilý, ký gửi
4
Trang 5Bên Có: -Trị giá thành đã chuyển quyền sở hữu, đã đợc thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán.
- Trị giá thành phẩm đã gửi đi cha bán bị trả lại
Số d cuối kỳ: Giá trị thành phẩm gửi đi cha bán
- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán” phản ánh giá trị vốn của thànhphẩm, hàng hóa, lao vụ, xuất bán trong kỳ Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: - Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Giá thực tế thành phẩm nhập kho trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Kết chuyển giá thực tế thành phẩm tồn kho trong kỳ
Tài khoản này không có số d
Ngoài ra, kế toán tiêu thụ thành phẩm còn sử dụng một số tài khoản khác:
Có TK 154: Chi phí SX kinh doanh dở dang
Khi xuất kho thành phảm để giao bán cho khách hàng hoặc xuất thànhphẩm để trả lơng CNV, đổi lấy vật t, trị giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc ghi
định khoản nh sau:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩmTrị giá thực tế thành phẩm xuất gửi bán hoặc xuất cho các cơ sở nhận đại
lý, ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Thành phẩmTrong trờng hợp kiểm kê phát hiện thiếu, thừa thành phẩm, kế toán phảitìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán Nừu cha xác đinh
rõ nguyên nhân phải chờ xử lý:
- Nếu thừa kế toán ghi:
Trong trờng hợp thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà giao bánhoặc gửi bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Đối với thành phẩm đã gửi đi bán, nay mới xác định là tiêu thụ, kế toán
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
5
Trang 6Có TK 157: Hàng gửi đi bánCuối kỳ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả tiêuthụ, kế toán ghi:
Nợ KT 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
3.1 Khái niệm về phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán tổng hợp, không theodõi một cách thờng xuyên về tình hình biến động của nguyên vật liệu trên các tàikhoản phản ánh từng loại nguyên vật liệu mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuấtdùng cho sản xuất và mục đích khác
Công thức xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ:
kỳ cuối tồn
NVL giá
Trị _ kỳ trong nhập
NVL giá
Trị + kỳ ầu
đ tồn
NVL giá
Trị
= kỳ trong
Phơng pháp này tuy đơn giản, không tốn nhiều công sức trong việc ghi chép
sổ sách nhng chỉ sử dụng ở một số các doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ chỉtiến hành một loại hoạt động hoặc ở các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh cácmặt hàng có giá trị thấp, nhiều mặt hàng
Phơng pháp này có độ chính xác không cao, không phản ánh đợc rõ giá trịcủa nguyên vật liệu xuất dùng (hoặc xuất bán) cho từng đối tợng, nhu cầu khácnhau Ngoài ra, phơng pháp này không cho phép theo dõi chính xác nhập-xuất-tồn của những nguyên vật liệu tồn kho, không biết đợc mất mát, hao hụt nguyênvật liệu, công tác quản lý hàng tồn kho không đạt hiệu quả cao
3.2.Tài khoản sử dụng để hạch toán
Hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ sử dụngcác tài khoản sau:
TK 155: “Thành phẩm”: Nội dung và kết cấu nh trên
TK 157: “Hàng gửi bán”: Nội dung và kết cấu nh trên
TK 631: “Giá thành sản xuất”
Bên Nợ: Phản ánh giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ vào tài khoản 154
TK 632: “Giá vốn hàng bán” Nội dung nh trên
Ngoài ra, hạch toán thành phẩm còn liên quan đến một số tài khoản khác:
Trang 7Sơ đồ hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
4 Hạch toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm là việc ghi chép số liệu chứng từ, luân chuyểnchứng từ giữa kho và phòng kế toán
Tùy theo đặc điểm sản xuất và công tác kế toán ở doanh nghhiệp mà kếtoán chi tiết tiến hành theo một trong những phơng pháp sau:
4.1 Phơng pháp ghi thẻ song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh ghi chép tình hình nhập, xuất,tồn thành phẩm theo từng thứ, từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng Thẻkho do phòng kế toán lập, sau khi đã đối chiếu kiểm tra chuyển xuống phòng thủkho Vào cuối ngày, thủ kho chốt sổ tính toán số lợng hàng theo từng chủng loạichuyển lên phòng kế toán
Phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kho hay sổ chi tiết để kiểm tra, tiến hànhphân loại, tính tiền của từng mặt hàng Định kỳ kiểm tra đối chiếu chứng từ giữathẻ kho và sổ kế toán chi tiết Mặt khác kế toán phải tổng hợp toàn bộ số liệunhập xuất tồn theo từng nhóm, mục và lên bảng tổng hợp nhạp xuất tồn kho cuốitháng
Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song dợc thể hiện quasơ đồ sau:
Thành phẩm thừa phát
Kết chuyển giá vốn Giá vốn hàng bán
Trang 8Phơng pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có chủng loại thànhphẩm ít, sự biến động không thờng xuyên, trình độ nghiệp vụ ké toán không cao.
4.2 Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: việc ghi chép ở kho của thu kho cũng đợc tiến hành trên thẻ kho đểphản ánh quá trình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày của từng thứ, từng loại thànhphẩm và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng nh phơng pháp thẻ song song
Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép phản ánhtổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho thành hàng phẩm theo từng thứ, từng loạithành phẩm theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị Khi nhận đợc các chứng từnhập, xuất kho kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại chứng từ, cuối tháng tổnghợp số liệu từ các chứng từ gốc Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng phápluân chuyển đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn thành
Bảng kê
Xuất
Bảng kê Xuất
Sổ đối chiếu Luân chuyển
Sổ đối chiếu Luân chuyển
Sổ kế toán Tổng hợp
Sổ kế toán Tổng hợp
Ghi chú
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Trang 9Thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ chủng loại sảnphẩm ít, tình hình nhập, xuất kho không thờng xuyên.
4.3 Phơng pháp sổ số d:
Tại kho: thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất tồn khothành phẩm về mặt số lợng Cuối tháng ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho về sốlợng vào sổ số d cột đối ứng
Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép thẻkho đồng thời nhận chứng từ, phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng nhómthành phẩm tính ra số tiền để ghi vào bảng kê lũy kế nhập hoặc xuất
Cuối tháng căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập hoặc xuất để cộng số tiền củatừng nhóm thành phẩm, ghi vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm.Căn cứ vào số d về số lợng trên sổ số d do thủ kho gửi lên và đơn giá hạch toáncủa từng nhóm thành phẩm tơng ứng để tính tiền và ghi vào cột số d bằng tiền
Kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d đợc khái quát theo sơ
dồ sau:
9
Sổ kế toán Tổng hợp
Sổ kế toán Tổng hợp
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn Thành phẩm
Bảng tổng hợp Nhập - xuất - tồn Thành phẩm
Trang 10Ph¬ng ph¸p nµy thÝch hîp víi c¸c doanh nghiÖp cã chñng lo¹i s¶n phÈm
nhiÒu, viÖc nhËp, xuÊt diÔn ra thêng xuyªn
10
Trang 11ợc liệu thiên nhiên trong việc phòng ngừa và chữa bệnh Ngày nay cùng với sựphát triển kinh tế toàn cầu cùng với những công nghệ tiên tiến, khoa học kỹthuật hiện đại, đời sống kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì con ngời ngàycáng có xu hớng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên nhiều hơn
nữa Đặc biệt tại các nớc phát triển bởi chính những giá trị đích thực của nó.
Công ty TNHH dợc phẩm - đại diện tiêu biểu cho nền y học cổ truyềnhiện đại tại Việt Nam, chuyên sản xuất thuốc đông dợc dựa trên nền tảng bàithuốc cổ phơng đã đợc tồn tại qua nhiều thế kỷ, với sự trợ giúp của nhiềuchuyên gia trong ngành y dợc và các viện nghiên cứu trong và ngoài nớc Cácsản phẩm của Fitopharma đã đợc xuất khẩu sang các nớc Châu Âu hơn 10 nămqua, với nhiều sản phẩm đợc đánh giá lâm sàng tại các bệnh viện trong và ngoàinớc
2 Quy trình sản xuất của Chi nhánh Công ty TNHH dợc phẩm Fitopharma
Để sản xuất ra một sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn của bộ y tế, đòi hỏisản phẩm phải đợc lựa chọn cẩn thận từ nguyên liệu đến quá trình chế biến Quátrình đó đợc ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty TNHH dợc phẩm Fitopharma tiếnhành nh sau:
- Lựa chọn cẩn thận các dợc liệu chính gốc: Việc lựa chọn các dợc liệutruyền thống (vùng thổ nhỡng, khí hậu, mùa vụ thu hoạch… nên) có phù hợp haykhông sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng thuốc
- Chiết suất đa thành phần đảm bảo đầy đủ các thành phầnhoạt tính củathuốc: Trong một công thức bào chế thuốc có rất nhiều thành phần dợc liệu khácnhau, việc áp dụng một công nghệ chiết suất đa thành phần sẽ đảm bảo đợcnhiều dợc tính cho thuốc thành phẩm
11