Vậy chính sách kinh tế đối ngoại có thể hiểu là một hệ thống các công cụ chính sách quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ biện pháp thíchhợp mà Nhà nước dùng để điều chỉnh các h
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
EU là một trong những trung tâm kinh tế lớn trên thế giới bao gồm 25quốc gia với diện tích khoảng 3 927 539 km2, dân số khoảng460 triờụ ngườitrong đó có rất nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển như Anh, Pháp,Đức…EU đối tác đầy tiềm năng trong hợp tác thương mại và đầu tư
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với rất nhiều lợi thế tự nhiêncũng, nguyên liệu,lao động,…và các mặt hàng phong phú và đa dạng mongmuốn làm bạn với các nước trong đó Việt Nam coi EU là một đối tác quantrọng trong quan hệ ngoại thương
Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1990.Trải qua 15 năm mối quan hệ đó không ngừng phát triển năm 1990 kim ngạchbuôn bán hai chiều mới đạt 300 triệu USD thì đến năm nay đó đạt 6,3 tỷUSD Mặc dù quan hệ Việt Nam –EU có những bước phát triển vượt bậcnhưng nó vẫn chưa xứng với tiềm năng của hai nước Hàng hóa của Việt Namgặp phải rất nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thị trường này.Một trongnhững nguyên nhân chủ yếu là hàng rào phi thuế quan mà EU áp dụng để bảo
vệ người tiờu dùng mà chủ yờỳ là bảo vệ nền sản xuất trong nước Do đó em
đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hàng rào phi thuế quan và liên minh Châu Âu - EU”
Đi sâu tìm hiểu các hàng rào phi thuế quan mà EU thường áp dụngtrong đó chú trọng tìm hiểu hai biện pháp chính là hạn các tiêu chuẩn kỹ thuật
và luật chống bán phá giá Tìm hiểu những biện pháp phi thuế quan mà EU ápdụng đối với hàng hóa Việt Nam để từ đó đề ra giải pháp thúc đẩy EU
Trang 2CHƯƠNG I:
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN VÀ
LIÊN MINH CHÂU ÂU –EU
1.KHÁI LUẬN CHUNG
1.1.Các khái niệm
Một quốc gia muốn phát triển được không chỉ dựa vào nội lực củamình mà còn phải giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới Tuy nhiên đểnhững hoạt động này hiệu quả mỗi nước cần có chính sách kinh tế đối nộicũng như đối ngoại hợp lý
Vậy chính sách kinh tế đối ngoại có thể hiểu là một hệ thống các công
cụ chính sách quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ biện pháp thíchhợp mà Nhà nước dùng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế chophù hợp với định hưúng của quốc gia đó
Để thực hiện các biện pháp này thỡ cỏc thỡ mỗi quốc gia thường sửdụng các chính sách thương mại quốc tế của mình Trong đó biện pháp màcác quốc gia hay sử dụng các rào cản để bảo vệ nền sản xuất trong nước Ta
có thể phân ra làm hai loại đó là rào cản thuế quan và các rào cản phi thuếquan
Rào cản thuế quan là biện pháp mà các quốc gia áp dụng đối các loạihàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải nộp một khoản tiền nhất định gọi làthuế quan Tuy nhiên theo quy định tổ chức thương mại thế giới, các hiệpđịnh song phương và đa phương thì biện pháp này ngày càng giảm Do đó đểbảo vệ nền sản xuất trong nuớc thỡ cỏc quốc gia thường sử dụng các hàng ràophi thuế quan
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hàng rào phi thuế quan Ta cóthể hiểu hàng rào phi thuế quan thông qua các khái niệm sau
Trang 3Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế(OECD):”Hàng rào phi thuếquan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể đượccác quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên lựa chọn nhằm hạn chế nhậpkhẩu”
Theo tổ nghiên cứu của PECC thỡ”Cỏc hàng rào phi thuế quan là mọicông cụ phi thuế quan can thiệp vào thương mại bằng cách này làm biến dạngnền sản xuất trong nước”
Còn theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO):”Hàng rào phi thuế quan
là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thương mại màkhông dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng.”
Vậy biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, liênquan và ảnh hưởng đến sự luân chuyển của các quốc gia
1.2 Ưu nhược điểm của hàng rào phi thuế quan
1.2.1 Ưu điểm
Thứ nhất :Nó đáp ứng mục tiêu với hiệu quả cao
Mỗi một quốc gia thường đặt ra nhiều mục tiêu cho một chính sáchthương mại và hàng rào phi thuế quan là có thể giúp cho các quốc gia bảo hộđược nền sản xuất trong nước còn non trẻ hay chưa đủ năng lực cạnh tranhtránh sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài gây thiệt hại cho nền sản xuấttrong nước hơn nữa họ còn có thể bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệmụi trường cỏc công cụ này ngày càng được sử dụng có hiệu quả hơn trongkhi các biện pháp thuế quan ngày càng ít được sử dụng
Thứ hai: NTM phong phú về hình thức với cùng một mặt hàng, cùng một mục tiêu có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau
Ví dụ như để hạn chế một loại hàng hóa nào đó thì chính phủ các nướcđồng thời sử dụng nhiều biện pháp phi thuế quan khác nhau như hạn ngạch
Trang 4nhập khẩu, cấp giấy phép nhập khẩu không tự động, giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa
Như vậy có thể thấy rằng các NTM rất phong phú về hình thức và đa dạng vềchủng loại và được sử dụng hết sức linh hoạt
Thứ ba:Nhiều NTM chưa bị cam kết ràng buộc cắt giảm hay loại bỏ
Do NTM thường không rõ ràng, mức độ ảnh hưởng của nó không thểnhận biết ngay như các biện pháp thuế quan do đó các nước có thể sử dụngNTM để bảo vệ nền sản xuất trong nước mà không vi phạm các hiệp địnhsong phương và đa phương giữa các nước Ví dụ như hàng thủy sản của VịờtNam khi xuất khẩu sang Mỹ thường khó khăn do Mỹ đưa ra một hệ thống tiêuchuẩn kỹ thuật khá khắt khe
1.2.2.Nhược điểm
Thứ nhất: NTM thường không rõ ràng và khó dự đoán
NTM thường được áp dụng dựa vào nhữn tính toán chủ quan của nướcnhập khẩu Ví dụ như hạn chế nhập khẩu ngành mía đuờng thường dựa vàocầu dự kiến trong nước và cung trong nước đáp ứngđược bao nhiêu sau đóđưa ra số lượng mía đuờng phải nhập khẩu Trong khi đó bối cảnh kinh tếchính trị hiện nay rất phức tạp và khó dự đoán một cách chính xác Nhất làcác mặt hàng nông sản và thủy sản chịu nhiều biến động của thời tiết, mùa vụbiên độ biến động giá Do đó nếu không dự đoán chính xác sẽ ảnh hưởngđến nền sản xuất trông nước Nếu như Việt Nam áp dụng hạn ngạch miỏđường mà không tính đến những yếu tố này có thể đẩy giá đường lên cao gaythiệt hại cho nền sản xuất trong nước nhất là ngành thực phẩm trong nước
Thứ hai:Khú khăn và tốn kém trong quản lý
Một số NTM rất khó dự đoán nên đòi hỏi chi phí quản lý cao và tiêutốn nhiều nguồn nhân lực của nhà nước Trong khi đó có nhiều NTM lạithuộc nhiều cấp quản lý khác nhau do đó nhiều khi có nhiều mâu thuẫn trongmục đích quản lý gây khó khăn cho các nhà hoạch định chính sách
Trang 5Nhiều doanh nghiệp sản xuất trong có ý thức bảo vệ chính doanhnghiệp mình bằng cách bảo vệ xây dựng các NTM mà còn trông chờ nhiều ởnhà nước.
Thứ ba: Không tăng thu ngân sách
Việc sử dụng NTM với mục đích bảo vệ nền sản xuất trong nướcnhưng nó khụng đem lại nguồn thu trực tiếp cho chính phủ mặc dù ở một sốnước có tổ chức đấu thầu hạn ngạch tuy nhiên nguồn thu này không đáng kể.Thứ tư : Gây bất bình đẳng dẫn tới độc quyền
1.3.Phân loại các biện pháp phi thuế quan
1.3.1.Các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu
Thông thường có bốn biện pháp hạn chế số lượng bao gồm hạn ngạch,giấy phép, cấm nhập khẩu xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Hạn ngạch là một công cụ trong hàng rào phi thuế quan Trước đâyđược nhiều quụcgiasử dụng Có thể hiểu hạn ngạch nhập khẩu(xuất khẩu) làquy định của nướcc nhập khẩu(xuất khẩu) về mức cao nhất giá trị hay khốilượng được phép nhập khẩu(xuất khẩu) đối với một số mặt hàng nhất định từmột thị trường nhất định trong một khoảng thời gian nhất định thường là mộtnăm
Hạn ngạch có thể kết hợp với thuế quan gọi là hạn ngạch thuế quan.Tuy nhiên theo xu hướng hiện nay thì hạn ngạch rất ít được các quốc gia sửdụng
Đây là hình thức mà cơ quan có thẩm quyền cấp cho nhà nhập khẩuhay xuất khẩu một loạI hang hóa nhất định
Ngăn chặn hoàn toàn hang hóa nước ngoài thâm nhập vào thị trườngtrong nước Công cụ này thường được sử dụng đối với những hang hoa
lien quan tới môi trường, quốc phòng , an ninh
Đây là công cụ bảo vệ thị trường nội địa bằng cách nước nhập khẩu sẽđàm phán với nước xuất khẩu để cho nước xuất khẩu hạn chế hay cho xuấtkhẩu một lượng hàng hóa tối đa sang nước nhập khẩu Công cụ này thường
Trang 6được áp dụng thông qua đàm phán giữa hai nước và nếu không giữ đúng theocam kết thì nước nhập khẩu có quyền áp dụng các biện pháp trừng phạt Công
cụ này thường được áp dung giữa các nước phát triển có vị thế kinh tế vàchính trị vững mạnh
Trong những năm trở lại đây biện pháp này được áp dụng phổ biến.Các biện pháp kỹ thuật là các biện pháp đề cập tới vấn đề sản phẩm cóđặc trưng liên quan tới vấn đề kỹ thuật như chất lượng an toàn, kích cỡ, thuậtngữ, ký hiệu, đóng gói, đóng dấu, các yêu cầu nhón mỏc…Hiện nay 1/3lượng hàng hóa buôn bán trên thế giới gặp phải trở ngại này
Trang 71.3.3.Các biẹn pháp tài chính tiền tệ
Trợ cấp xuất khẩu là một biện pháp khuyến khích xuất khẩu trong đóchính phủ chi ra một tài chính cho ngưới sản xuất hàng xuất khẩu hoặc nhàxuất khẩu để họ có thể xuất khẩu nhiều hàng hóa hơn ra thị trường nước ngoàiTrợ cấp hàng xuất khẩu thông qua hai hình thức là trợ cấp trực tiếp và thôngqua việc cung cấp các dịch vụ giá rẻ Tuy nhiên biện pháp này rất dễ vi phạmcác quyết định của WTO do đó phạm vi áp dụng bị thu hẹp
Đây là hình thức khuyến khích xuất khẩu trong đó nhà nước lập ra cácquỹ hỗ trợ tín dụng xuất khẩu cho hệ ngân hàng thương mại đảm bảo rủi ronhằm tăng cường tín dụng cho hoạt động xuất khẩu và thông qua đó thúc đẩyxuất khẩu Hình thức này được nhiều các quốc gia sử dụng nhiều hơn và chủyếu áp dụng cho các mặt hàng thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đồngbộ
Theo hiệp định chống phá giá của WTO quy định thì một sản phẩm bịcoi là bán phá giá khi giá xuất khẩu thấp hơn giá thông thường được bỏn trờnthị trường nội địa của nước xuất khẩu
Có ba phương pháp đẻ xác định giá thông thường :
-Dựa trên giá bán sản phẩm đú trờn thị trường nội địa của nước xuất khẩu -Giá sản phẩm đó tại thị trường nước khác
-Tính theo tổng giá thành sản xuất, các chi phí liên quan cùng với lợi nhuậntối thiểu của nhà sản xuất và nhà xuất khẩu
Quy trình của việc kiên một nước có hành vi bán phá giá bao gồm nướcnhập khẩu phải đưa ra những bằng chứng chứng minh hàng hóa của nướcxuất khẩu đó gây thiệt hại nghiêm trọng tới nền sản xuất trong nước Chínhphủ nước nhập khẩu chỉ tiến hành điều tra nếu đơn khiếu nại của nhà sản xuấtnội địa có số lượng chiếm tối thiểu là 25% tổng số lượng hàng hóa tiêu thụ ởthị trường nội địa
Điều tra chống bán phá giá sẽ chấm dứt nếu như các cơ quan có thẩmquuyền cho rằng mức độ bán phá giá là không đáng kể cụ thể là ít hơn 2% giá
Trang 8sản phẩm xuất khẩu hoặc dưới 3% tổng luợng Nhập khẩu tương tự Tuy nhiênviệc điều tra vẫn có thể tiến hành nếu tổng cộng hàng nhập khẩu của một sốnước chiếm trên 7% tổng số lượng nhập khẩu dù tổng khối lượng nhập khẩucủa mỗi nước chiếm dưới 2%.
Ngoài ra còn một số biện pháp khác như phá giá tiền tệ, hệ thống thuếnội địa, cơ chế quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoỏi…
1.4.Sự cần thiết của việc áp dụng hàng rào phi thuế quan
Việc áp dụng hàng rào phi thuế quan giúp bảo hộ nền sản xuất trongnước như EU và Mỹ bảo hộ công nghiệp dệt may bằng hạn ngạch Đây là mộtngành thu hút nhiều lao động
Thứ hai là nó cải thiện nền sản xuất trong nước bất cứ một quốc gia nàođều mong muốn nền kinh trong nước nhất là những lĩnh vực trọng điểm quốcgia, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế do đó những ngànhnày cấn có sự ưu đãi
2.Tổng quan về liên minh Châu Âu
2 1.Vài nét về liên minh Châu Âu
2.1.1 Quá trình thành lập liên minh Châu Âu
Liên minh Châu Âu là một thiết chế độc đáo dựa trên cơ sở hiệp ướcgiữa các quốc gia nhằm xác định và quản lý các quan hệ hợp tác giữa cácquốc gia thành viên về mặt kinh tế, chính trị, xã hội Các quốc gia thành viên
EU có cùng một chính sách nông nghiệp, chính sách an ninh và đối ngoại,hợp tác tư pháp và nội vụ Các thể chế chính EU bao gồm: Hội đồng Châu Âu, Uy ban Châu Âu, hội đồng liên minh Châu Âu, Nghị viên Châu Âu, tòa ánChâu Âu
Ý tưởng về một Châu Âu thống nhất ra đời tư rất sớm từ những năm
1923 Tuy nhiên mốc đáng dấu sự ra đời của liên minh Châu Âu là” bản tuyên
bố Schuman” của bộ trưởng ngoại giao Pháp Robert Schuman vào ngày9/5/1950 với đề nghị đặt toàn bộ nền than, thép của CHLB Đứcvà Pháp dướimột cơ quan quyền lực chung trong một tổ chức mở để các nước Châu Âu
Trang 9khác cùng tham gia (9/5/1950) Do vậy Hiệp ước cộng đồng gang thép Châu
Âu được ký ngày (18/4/1951) Đây là một tổ chức tiền thân của liên minhChâu Âu ngày nay
Hiên nay liên minh Châu Âu gồm 25 thành viên bao gồm các nướcPháp, Đức, Italia, Bỉ, Luc xăm bua, Hà Lan, Anh, Tây ban Nha, Bồ Đào Nha,
Ai Len, Đan Mạch, Áo, Thụy Điển, Phần Lan, Hy Lạp,Slovenia, Hungary,Estonia, Malta, Ba lan , Sech, Slovaki, Latvia, Litva và Sớp
EU là một thị trường rộng lớn và thống nhất các nguồn lực có thể tự do
di chuyển giữa các quốc gia thành viên Hàng hóa được sản xuất hoặc đượcnhập khẩu vào một quốc gia thành viên thì cũng có thể tự do di chuyển sangcác quốc gia thành viên khác mà không gặp phải một sự hạn chế nào
Liên minh Châu Âu đang hoàn thiện để trở thành một liên minh kinh tế
và tiền tệ Châu Âu Những điểm nổi bật của EMU là việc thành lập ngân hàngTrung ưong Châu Âu (ECB) và sự ra đời của đồng tiền chung Châu Âu_Euro
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của EU ổn định và lạm phát thấp
2.1.2.Vai trò kinh tế của liên minh Châu Âu trên trường quốc tế
EU ngày càn lớn mạnh với 455 triệu dân cao hơn ghấp đôi so với dân
số Mỹ đứng thứ ba sau Trung Quốc và Ấn Độ, sản xuất hơn 20% tổng lượnghàng hóa và dịch vụ của thế giới EU chiếm tỷ trọng lớn trong thương mạitoàn cầu và có vị trí ngày một quan trọng trong Tổ chức Thương mại thế giớiWTO Eu là một nhân tố quan trọng trong việc phát triển thương mại thế giới
2.1.3.Mối quan hệ thương mại Việt Nam _EU
Sau năm 1975 mối quan hệ giữa Việt Nam và cộng đồng Châu Âu ECdần được thiết lập và cho đến nay quan hệ thương mại Việt Nam _Eu ngàycàng phát triển với việc ký kết hiệp định hợp tác năm 1995 Theo đó hai bêndanh cho nhau đãi ngộ tối huệ quốc (MFN), cam kết mở rộng thị trường tớimức tối đa Eu cam kết dành cho hàng xuất xứ từ Việt Nam ưu đãi thuế quan
Trang 10phổ cập (GSP) và chính điều này tạo ra sự thuận lợi cho Việt nam khai thácđược lợi thế so sánh trong hợp tác thương mại với EU.
Hiên nay, EU là một đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam, làkhu vực thị trường xuất khẩu đứng thứ hai sau ASEAN Quy mô buôn bángiữa hai bên ngày càng được mở rộng Kim ngạch xuất khẩu hai chiều hàngnăm không ngừng tăng lên Xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng nhanh vàđến năm 2004 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 2 tỷ USD chiếm khoảng20% tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta
2.2.Chính sách thương mại chung của EU
2.2.1.Chính sách thương mại nội khối
Nhăm xây dựng EU trở thành một thị trường chung thống nhất xóa bỏbiên giới , lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan đẻ tự do lưu thông hàng hóa,sức lao động và dịch vụ, vốn và điều hòa các chính sách kinh tế -xã hội củacác nước thành viên
Thị trường chung Châu Âu dựa trên nền tảng bốn yếu tố cơ bản đó là tự
do di chuyển hàng hóa , dịch vụ, vốn, sức lao động
2.2.2.Chính sách ngoại thương
Các nước trong liên minh Châu Âu duy trì một chính sách ngoạithương thống nhất theo đúng mục tiêu chiến lược của liên minh Châu Âu.Chính sách ngoại thương của EU bao gồm chính sách thương mại tự trị vàchính sách thương mại dựa trên cơ sở các nguyên tắc chủ yếu WTO nhưkhông phân biệt đối xử, minh bạch hóa, cú đi cú lại, Cỏc biện pháp chủ yếu
là thuế quan, hàng rào kỹ thuật , chống bán phá giá,
EU đang áp dụng một biểu thuế quan chung trong đó mặt hàng nôngsản bị đánh thuế là 18% tổng giá trị hàng hóa cũn cỏc mặt hàng công nghiệpchỉ bị đánh thuế2% tổng giá trị hàng hóa
Ngoài ra EU còn sử dụng chương trình ưu đãi thuế quan (GSP) đây làchương trình ưu đãi thuế quan của các nước phát triển dành cho các nước
Trang 11dang phát triển theo chương trình này EU chia mức ưu đãi sản phẩm tùy theomức độ nhạy cảm thành bốn loại với mức thuế w đãi đó là:
Nhúm1:Cỏc sản phẩm rất nhạy cảm
Phần lớn đây là các mặt hàng nông sản và một số ớt cỏc sản phẩm côngnghiệp dành cho tiêu dùng Những mặt này được hưởng mức thuế GSP là85% thuế xuất tối huệ quốc Đây là những mạt hàng mà EU hạn chế nhậpkhẩu
Nhóm 2: Là các sản phẩm nhạy cảm
Nhóm này chủ yếu là các sản phẩm đồ uống, hóa chất, nguyên liệu, hàng thủcông mỹ nghệ và những hàng hóa này được hưởng mức thuế GSP bằng 70%thuế xuất MFN Đây là nhóm mặt hàng mà EU không khuyến khchs nhậpkhẩu
Trang 12Vào ngày 20/10/2004 EC đã thông qua một đề xuất bao gồm chi tiết về hệthống GSP trong giai đoạn 2006-2008 trong đó bao gồm các nội dung sau:
Giảm 3,5% trong tổng thuế quan thông thường cho các sản phẩm nhạycảm, giảm thuế quan xuống 0% cho các sản phẩm không nhạy cảm
Được xuất khẩu “mọi thứ trừ vũ khí “đem lại tiếp cận không thuế quan
và không hạn ngạch cho tất cả sản phẩm cho 50 nước nghèo nhất thế giới
“GSP+”dành ưu đãi thuế quan cho ngững nước dễ bị tổn thương, nhữngnước đáp ứng các tiêu chuẩn mới về phát triển bền vững và quản lý tốt (giảmthuế xuất xuống 0% cho tổng số 7200 sản phẩm)
GSP mới sẽ mở rộng thêm gần 300 sản phẩm được hưởng ưu đãi
GSP sẽ chỉ được rút bỏ khỏi cỏc nhúm sản phẩm của một hoặc một vài nướckhi nhóm sản phẩm từ một nước vượt quá 15% tổng lượng nhập khẩu của EUcho cùng một loại sản phẩm theo GSP trong 3 năm liên tục (đối với dệt may,ngưỡng này là 12,5% )
GSP mới sẽ linh hoạt hơn về quy tắc xuất sứ : xem xét tới tích lũy khuvực
CHƯƠNG II:
CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN MÀ EU ĐANG ÁP DỤNG -THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA
VIỆT NAM SANG EU
1.Các biện pháp phi thuế quan mà Eu đang áp dụng
EU đang áp dung rất nhiều các biện pháp phi thuế quan đẻ quản lý cáchàng hóa nhập khẩu như cấp giấy phép nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu bằng
Trang 13hạn ngạch, chống bán phá giá, tiêu chuẩn kỹ thuật Tuy nhiên trong giới hạn
đề tài này chỉ tìm hiểu ba biện phấp mà hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩusang EU thường hay gặp phải đó là hạn ngạch(quota), tiêu chuẩn kỹ thuật,luật chống bán phá giá
1.1.Hạn ngạch
Mặc dù EU là một khu vực thương mại tương đối tự do và tạo nhiềuđiều kiện cho thương mại quốc tế phát triển nhưng EU vẫn áp dụng một sốloại hạn ngạch nhất định trong mặt hàng dệt may và mặt hàng nông sản
Hạn ngạch dệt may được EU quy định trên cơ sở hiệp định Dệt May (ATC)Chủ yếu đây là hạn ngạch số lượng hạn ngạch này sẽ giảm xuống theo lộ trìnhcủa Hiệp địng Dệt May ATC.Theo hiệp này thỡ cỏc nước sẽ xóa bỏ hạnngạch vào năm 2005 Việt Nam mỗi năm được cấp hạn ngạch dệt may khoảng500-600 triệu USD Tuy nhiên hiện nay EU đã dỡ bỏ hạn ngạch, điêu này gây
ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu vào EU.Đối với sản phẩm nông sản chỉ có mặt hàng gạo EU áp dụng hạn ngạch chomột số nước nhất định
1.2.Luật chống bán phá giá
EU áp dụng luật này với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ nước thứ
ba bao gồm sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp kể cả các nước đượchưởng ưu đãi trừ các nước thành viên trông khu vực lên minh kinh tế Châu
Âu Còn đối với các nước có nền kinh tế chuyển đổi như An –ba-ni, Mông
Cổ, Việt Nam, Trung Quốc EU áp dụng các điều khoản đặc biệt nếu EU thấy
có hiện tượng bán phá giá thì sẽ áp dụng thuế chống bán phá giá Thuế chốngbán phá giá các sản phẩm theo quy định điều khoản 113 của Hiệp Ước EU vàtheo đó giá xuất khẩu biên độ giá, xác định thiệt hại
1.3.Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
Đây là biện pháp phi thuế quan chính mà EU áp dụng đối với các quốcgia ngoài khối Hệ thống tiêu chuẩn bao gồm : tiêu chuẩn chất lượng, tiêu
Trang 14chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩnbảo vệ người lao động, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được coi
là bắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường
EU
Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm HACCP, EU yêu cầu áp dụng hệ thốngHACCP đối với các công ty chế biến, xử lý bao bì vận chuyển, phân phối vàkinh doanh thực phẩm Quy định này rất quan trọng với các nhà xuất khẩu ởcác nước đang phát triển đây được coi là một điều kiện bắt buộc khi xuất khẩusang EU
Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng : Điêu kiện này rất quan trọng để hànghóa có thể lưu thông tên thị trường EU EC bắt buộc ký hiệu tiêu chuẩn antoàn cho người sử dụng đối với các mặt hàng đồ chơi, thiết bị điện, thiết bị y
tế, vật liệu xây dựng
Tiêu chuẩn môi trường :Các sản phẩm nông nghiệp phải tuân theo tiêuchuẩn GAP đối với mặt hàng nông sản và theo hệ thống tiêu chuẩn môitrường ISO 14000
Tiêu chuẩn lao động: Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang EUphải tuân theo hiệp ước về lao động quốc tế
2 Thực trạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU từ năm 2000 đến nay
2.1.Kim ngạch xuất khẩu
Việt Nam có quan hệ thương mại với 25 nước thành viên của EU kimngạch xuất khẩu không ngừng tăng Nếu năm 2000 kim ngạch xuất khẩu sang
EU chỉ đạt 2,8 tỷ USD thì năm 2004 đã tăng lên ghấp đôi Điều này thể hiệnrất rõ qua bảng sau:
Đơn vị: Triệu USD
Kim ngạch XK 3 001,1 3 162,5 3 852,8 4 860 5 954
Trang 15Tuy quan hệ thương mại Việt Nam EU tăng nhanh nhưng nó chưatương xứng với tiềm năng và thế mạnh của hai nước.
Đơn vị Triệu USD
Nguồn :Bộ Thương Mại
2.2.Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
EU chủ yếu nhập khẩu từ Việt Nam các sản phẩm chủ yếu như : giầydép, dệt may, đồ gỗ, thủy sản, nông sản
Nguồn :Tổng cục Hải quan Việt Nam
2.2.1.Mặt hàng giày dộp-Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất
Cho đến nay khoảng 70% sản phẩm giày dép của Việt Nam xuất khẩusang EU.Từ năm 2000 kim ngạch xuất khẩu luôn đạt trên 1 tỷ USD, năm
2003 đạt tới 1,6 tỷ USD Điều này được lý giải là do hàng giày dép của ViệtNam không bị áp dụng hạn ngạch và được hưởng thuế quan ưu đãi Nhưng