Hàng hóa của ViệtNam gặp phải rất nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thị trường này.Mộttrong những nguyên nhân chủ yếu là hàng rào phi thuế quan mà EU áp dụng để bảo vệ người tiêu dung mà
Trang 11.Sự cần thiết của đề tài
đó có rất nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển như Anh, Pháp, Đức…EUđối tác đầy tiềm năng trong hợp tác thương mại và đầu tư
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với rất nhiều lợi thế tự nhiên cũng,nguyên liệu,lao động,…và các mặt hàng phong phú và đa dạng mong muốnlàm bạn với các nước trong đó Việt Nam coi EU là một đối tác quan trọngtrong quan hệ ngoại thương
Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1990 Trảiqua 15 năm mối quan hệ đó không ngừng phát triển năm 1990 kim ngạchbuôn bán hai chiều mới đạt 300 triệu USD thì đến năm nay đã dạt 6,3 tỷUSD Mặc dù quan hệ Việt Nam –EU có những bước phát triển vượt bậcnhưng nó vẫn chưa xứng với tiềm năng của hai nước Hàng hóa của ViệtNam gặp phải rất nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thị trường này.Mộttrong những nguyên nhân chủ yếu là hàng rào phi thuế quan mà EU áp dụng
để bảo vệ người tiêu dung mà chủ yờỳ là bảo vệ nền sản xuất trong nước Do
đó em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hàng rào phi thuế quan và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU”
2.Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đi sâu tìm hiểu các hàng rào phi thuế quan mà EU thường áp dụng trong đóchú trọng tìm hiểu hai biện pháp chính là hạn các tiêu chuẩn kỹ thuật và luậtchống bán phá giá Tìm hiểu những biện pháp phi thuế quan mà EU áp dụngđối với hàng hóa Việt Nam để từ đó đề ra giải pháp thúc đẩy EU
3.Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với các phươngpháp thống kê, phân tích kinh tế, phương pháp logic, để nghiên cứu mộtcách khoa học và toàn diện vấn đề
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Eu là một trong những trung tâm kinh tế lớn trên thế giới bao gồm 25quốc gia với diện tích khoảng 3 927 539 km2, dân số khoảng460 triờụngười trong đó có rất nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển như Anh,Pháp, Đức…EU đối tác đầy tiềm năng trong hợp tác thương mại và đầu tư.Việt Nam là một quốc gia đang phát triển với rất nhiều lợi thế tự nhiêncũng, nguyên liệu,lao động,…và các mặt hàng phong phú và đa dạng mongmuốn làm bạn với các nước trong đó Việt Nam coi EU là một đối tác quantrọng trong quan hệ ngoại thương
Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm
1990 Trải qua 15 năm mối quan hệ đó không ngừng phát triển năm 1990kim ngạch buôn bán hai chiều mới đạt 300 triệu USD thì đến năm nay đãđạt 6,3 tỷ USD Mặc dù quan hệ Việt Nam –EU có những bước phát triểnvượt bậc nhưng nó vẫn chưa xứng với tiềm năng của hai nước Hàng hóacủa Việt Nam gặp phải rất nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thị trườngnày.Một trong những nguyên nhân chủ yếu là hàng rào phi thuế quan mà
EU áp dụng để bảo vệ người tiêu dùng mà chủ yờỳ là bảo vệ nền sản xuất
trong nước Do đó em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Hàng rào phi thuế quan và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU”
2.Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đi sâu tìm hiểu các hàng rào phi thuế quan mà EU thường áp dụngtrong đó chú trọng tìm hiểu hai biện pháp chính là hạn các tiêu chuẩn kỹthuật và luật chống bán phá giá Tìm hiểu những biện pháp phi thuế quan
mà EU áp dụng đối với hàng hóa Việt Nam để từ đó đề ra giải pháp thúcđẩy EU
Trang 33.Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với cácphương pháp thống kê, phân tích kinh tế, phương pháp logic, để nghiên cứumột cách khoa học và toàn diện vấn đề
4.Kết cấu đề tài : gồm 3 chương
Chương I:Khỏi luận chung về hàng rào phi thuế
quan và liên minh Châu Âu
Chương II: Các biện pháp phi thuế quan mà EU đang áp dụng-Thực trạngxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang EU
Chương III: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU
Trang 4Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
Organization
Tổ chức thương mại thế giới.
Development Program
Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
Control Point
cooperation counal
Hội đồng hợp tác Châu Á Thái Bình Dương
CHƯƠNG I:
KHÁI LUẬN CHUNG VỀ HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN
VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU –EU
Trang 51.KHÁI LUẬN CHUNG
Để thực hiện các biện pháp này thỡ cỏc thỡ mỗi quốc gia thường sửdụng các chính sách thương mại quốc tế của mình Trong đó biện pháp màcác quốc gia hay sử dụng các rào cản để bảo vệ nền sản xuất trong nước
Ta có thể phân ra làm hai loại đó là rào cản thuế quan và các rào cản phithuế quan
Rào cản thuế quan là biện pháp mà các quốc gia áp dụng đối các loạihàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải nộp một khoản tiền nhất định gọi
là thuế quan Tuy nhiên theo quy định tổ chức thương mại thế giới, cáchiệp định song phương và đa phương thì biện pháp này ngày càng giảm
Do đó để bảo vệ nền sản xuất trong nuớc thỡ cỏc quốc gia thường sử dụngcác hàng rào phi thuế quan
Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hàng rào phi thuế quan Ta
có thể hiểu hàng rào phi thuế quan thông qua các khái niệm sau
Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế(OECD):”Hàng rào phithuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan cóthể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên lựa chọn nhằm hạnchế nhập khẩu”
Trang 6Theo tổ nghiên cứu của PECC thỡ”Cỏc hàng rào phi thuế quan làmọi công cụ phi thuế quan can thiệp vào thương mại bằng cách này làmbiến dạng nền sản xuất trong nước”.
Còn theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO):”Hàng rào phi thuếquan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thươngmại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học hoặc bình đẳng.”
Vậy biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, liên quan
và ảnh hưởng đến sự luân chuyển của các quốc gia
1.2 Ưu nhược điểm của hàng rào phi thuế quan
1.2.1 Ưu điểm
Thứ nhất :Nó đáp ứng mục tiêu với hiệu quả cao
Mỗi một quốc gia thường đặt ra nhiều mục tiêu cho một chính sáchthương mại và hàng rào phi thuế quan là có thể giúp cho các quốc gia bảo
hộ được nền sản xuất trong nước còn non trẻ hay chưa đủ năng lực cạnhtranh tránh sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài gây thiệt hại cho nền sảnxuất trong nước hơn nữa họ còn có thể bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng,bảo vệ mụi trường cỏc công cụ này ngày càng được sử dụng có hiệu quảhơn trong khi các biện pháp thuế quan ngày càng ít được sử dụng
Thứ hai: NTM phong phú về hình thức với cùng một mặt hàng, cùngmột mục tiêu có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau
Ví dụ như để hạn chế một loại hàng hóa nào đó thì chính phủ các nướcđồng thời sử dụng nhiều biện pháp phi thuế quan khác nhau như hạn ngạchnhập khẩu, cấp giấy phép nhập khẩu không tự động, giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa
Như vậy có thể thấy rằng các NTM rất phong phú về hình thức và đadạng về chủng loại và được sử dụng hết sức linh hoạt
Thứ ba:Nhiều NTM chưa bị cam kết ràng buộc cắt giảm hay loại bỏ
Do NTM thường không rõ ràng, mức độ ảnh hưởng của nó không thể nhận
Trang 7NTM để bảo vệ nền sản xuất trong nước mà không vi phạm các hiệp địnhsong phương và đa phương giữa các nước Ví dụ như hàng thủy sản củaVịờt Nam khi xuất khẩu sang Mỹ thường khó khăn do Mỹ đưa ra một hệthống tiêu chuẩn kỹ thuật khá khắt khe.
1.2.2.Nhược điểm
Thứ nhất: NTM thường không rõ ràng và khó dự đoán
NTM thường được áp dụng dựa vào nhữn tính toán chủ quan củanước nhập khẩu Ví dụ như hạn chế nhập khẩu ngành mía đuờng thườngdựa vào cầu dự kiến trong nước và cung trong nước đáp ứngđược baonhiêu sau đó đưa ra số lượng mía đuờng phải nhập khẩu Trong khi đó bốicảnh kinh tế chính trị hiện nay rất phức tạp và khó dự đoán một cách chínhxác Nhất là các mặt hàng nông sản và thủy sản chịu nhiều biến động củathời tiết, mùa vụ biên độ biến động giá Do đó nếu không dự đoán chínhxác sẽ ảnh hưởng đến nền sản xuất trông nước Nếu như Việt Nam ápdụng hạn ngạch miỏ đường mà không tính đến những yếu tố này có thể đẩygiá đường lên cao gay thiệt hại cho nền sản xuất trong nước nhất là ngànhthực phẩm trong nước
Thứ hai:Khú khăn và tốn kém trong quản lý
Một số NTM rất khó dự đoán nên đòi hỏi chi phí quản lý cao và tiêutốn nhiều nguồn nhân lực của nhà nước Trong khi đó có nhiều NTM lạithuộc nhiều cấp quản lý khác nhau do đó nhiều khi có nhiều mâu thuẫntrong mục đích quản lý gây khó khăn cho các nhà hoạch định chính sách.Nhiều doanh nghiệp sản xuất trong có ý thức bảo vệ chính doanh nghiệpmình bằng cách bảo vệ xây dựng các NTM mà còn trông chờ nhiều ở nhànước
Thứ ba: Không tăng thu ngân sách
Việc sử dụng NTM với mục đích bảo vệ nền sản xuất trong nướcnhưng nó khụng đem lại nguồn thu trực tiếp cho chính phủ mặc dù ở một
Trang 8số nước có tổ chức đấu thầu hạn ngạch tuy nhiên nguồn thu này khôngđáng kể.
Thứ tư : Gây bất bình đẳng dẫn tới độc quyền
1.3.Phân loại các biện pháp phi thuế quan
1.3.1.Các biện pháp hạn chế số lượng nhập khẩu
Thông thường có bốn biện pháp hạn chế số lượng bao gồm hạnngạch, giấy phép, cấm nhập khẩu xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Hạn ngạch có thể kết hợp với thuế quan gọi là hạn ngạch thuế quan.Tuy nhiên theo xu hướng hiện nay thì hạn ngạch rất ít được các quốc gia sửdụng
1.3.1.4.Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
Đây là công cụ bảo vệ thị trường nội địa bằng cách nước nhập khẩu
sẽ đàm phán với nước xuất khẩu để cho nước xuất khẩu hạn chế hay choxuất khẩu một lượng hàng hóa tối đa sang nước nhập khẩu Công cụ nàythường được áp dụng thông qua đàm phán giữa hai nước và nếu không giữ
Trang 9đúng theo cam kết thì nước nhập khẩu có quyền áp dụng các biện pháptrừng phạt Công cụ này thường được áp dung giữa các nước phát triển có
1.3.3.Các biẹn pháp tài chính tiền tệ
1.3.3.1.Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là một biện pháp khuyến khích xuất khẩu trong đóchính phủ chi ra một tài chính cho ngưới sản xuất hàng xuất khẩu hoặc nhàxuất khẩu để họ có thể xuất khẩu nhiều hàng hóa hơn ra thị trường nướcngoài
Trợ cấp hàng xuất khẩu thông qua hai hình thức là trợ cấp trực tiếp
và thông qua việc cung cấp các dịch vụ giá rẻ Tuy nhiên biện pháp này rất
dễ vi phạm các quyết định của WTO do đó phạm vi áp dụng bị thu hẹp
1.3.3.2.Tín dụng xuất khẩu
Đây là hình thức khuyến khích xuất khẩu trong đó nhà nước lập racác quỹ hỗ trợ tín dụng xuất khẩu cho hệ ngân hàng thương mại đảm bảorủi ro nhằm tăng cường tín dụng cho hoạt động xuất khẩu và thông qua đóthúc đẩy xuất khẩu Hình thức này được nhiều các quốc gia sử dụng nhiềuhơn và chủ yếu áp dụng cho các mặt hàng thiết bị máy móc, dây chuyềncông nghệ đồng bộ
1.3.3.3.Bán phá giá
Theo hiệp định chống phá giá của WTO quy định thì một sản phẩm
bị coi là bán phá giá khi giá xuất khẩu thấp hơn giá thông thường được bỏntrờn thị trường nội địa của nước xuất khẩu
Trang 10Có ba phương pháp đẻ xác định giá thông thường :
-Dựa trên giá bán sản phẩm đú trờn thị trường nội địa của nước xuất khẩu -Giá sản phẩm đó tại thị trường nước khác
-Tính theo tổng giá thành sản xuất, các chi phí liên quan cùng với lợi nhuậntối thiểu của nhà sản xuất và nhà xuất khẩu
Quy trình của việc kiên một nước có hành vi bán phá giá bao gồmnước nhập khẩu phải đưa ra những bằng chứng chứng minh hàng hóa củanước xuất khẩu đó gây thiệt hại nghiêm trọng tới nền sản xuất trong nước Chính phủ nước nhập khẩu chỉ tiến hành điều tra nếu đơn khiếu nại của nhàsản xuất nội địa có số lượng chiếm tối thiểu là 25% tổng số lượng hàng hóatiêu thụ ở thị trường nội địa
Quuyền cho rằng mức độ bán phá giá là không đáng kể cụ thể là íthơn 2% giá sản phẩm xuất khẩu hoặc dưới 3% tổng luợng Nhập khẩutương tự Tuy nhiên việc điều tra vẫn có thể tiến hành nếu tổng cộng hàngnhập khẩu của một số nước chiếm trên 7% tổng số lượng nhập khẩu dùtổng khối lượng nhập khẩu của mỗi nước chiếm dưới 2%
Ngoài ra còn một số biện pháp khác như phá giá tiền tệ, hệ thốngthuế nội địa, cơ chế quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoỏi…
1.4.Sự cần thiết của việc áp dụng hàng rào phi thuế quan
Việc áp dụng hàng rào phi thuế quan giúp bảo hộ nền sản xuất trongnước như EU và Mỹ bảo hộ công nghiệp dệt may bằng hạn ngạch Đây làmột ngành thu hút nhiều lao động
Thứ hai là nó cải thiện nền sản xuất trong nước bất cứ một quốc gianào đều mong muốn nền kinh trong nước nhất là những lĩnh vực trọngđiểm quốc gia, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế do đónhững ngành này cấn có sự ưu đãi
Trang 112.Tổng quan về liên minh Châu Âu
2 1.Vài nét về liên minh Châu Âu
2.1.1 Quá trình thành lập liên minh Châu Âu
Liên minh Châu Âu là một thiết chế độc đáo dựa trên cơ sở hiệp ướcgiữa các quốc gia nhằm xác định và quản lý các quan hệ hợp tác giữa cácquốc gia thành viên về mặt kinh tế, chính trị, xã hội Các quốc gia thànhviên EU có cùng một chính sách nông nghiệp, chính sách an ninh và đốingoại, hợp tác tư pháp và nội vụ Các thể chế chính EU bao gồm: Hội đồngChâu Âu , Uy ban Châu Âu, hội đồng liên minh Châu Âu, Nghị viên Châu
Âu, tòa án Châu Âu
Ý tưởng về một Châu Âu thống nhất ra đời tư rất sớm từ những năm
1923 Tuy nhiên mốc đáng dấu sự ra đời của liên minh Châu Âu là” bảntuyên bố Schuman” của bộ trưởng ngoại giao Pháp Robert Schuman vàongày 9/5/1950 với đề nghị đặt toàn bộ nền than, thép của CHLB ĐứcvàPháp dưới một cơ quan quyền lực chung trong một tổ chức mở để các nướcChâu Âu khác cùng tham gia (9/5/1950) Do vậy Hiệp ước cộng đồng gangthép Châu Âu được ký ngày (18/4/1951) Đây là một tổ chức tiền thân củaliên minh Châu Âu ngày nay
Hiên nay liên minh Châu Âu gồm 25 thành viên bao gồm các nướcPháp, Đức, Italia, Bỉ, Luc xăm bua, Hà Lan, Anh, Tây ban Nha, Bồ ĐàoNha, Ai Len, Đan Mạch, Áo, Thụy Điển, Phần Lan, Hy Lạp,Slovenia,Hungary, Estonia, Malta, Ba lan , Sech, Slovaki, Latvia, Litva và Sớp
EU là một thị trường rộng lớn và thống nhất các nguồn lực có thể tự do dichuyển giữa các quốc gia thành viên Hàng hóa được sản xuất hoặc đượcnhập khẩu vào một quốc gia thành viên thì cũng có thể tự do di chuyểnsang các quốc gia thành viên khác mà không gặp phải một sự hạn chế nào.Liên minh Châu Âu đang hoàn thiện để trở thành một liên minh kinh tế vàtiền tệ Châu Âu Những điểm nổi bật của EMU là việc thành lập ngân hàng
Trang 12Trung ưong Châu Âu (ECB) và sự ra đời của đồng tiền chung Châu Âu_Euro.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của EU ổn định và lạm phát thấp
2.1.2.Vai trò kinh tế của liên minh Châu Âu trên trường quốc tế
EU ngày càn lớn mạnh với 455 triệu dân cao hơn ghấp đôi so vớidân số Mỹ đứng thứ ba sau Trung Quốc và Ấn Độ, sản xuất hơn 20% tổnglượng hàng hóa và dịch vụ của thế giới EU chiếm tỷ trọng lớn trongthương mại toàn cầu và có vị trí ngày một quan trọng trong Tổ chứcThương mại thế giới WTO Eu là một nhân tố quan trọng trong việc pháttriển thương mại thế giới
2.1.3.Mối quan hệ thương mại Việt Nam _EU
Sau năm 1975 mối quan hệ giữa Việt Nam và cộng đồng Châu Âu
EC dần được thiết lập và cho đến nay quan hệ thương mại Việt Nam _Eungày càng phát triển với việc ký kết hiệp định hợp tác năm 1995 Theo đóhai bên danh cho nhau đãi ngộ tối huệ quốc (MFN), cam kết mở rộng thịtrường tới mức tối đa Eu cam kết dành cho hàng xuất xứ từ Việt Nam ưuđãi thuế quan phổ cập (GSP) và chính điều này tạo ra sự thuận lợi cho Việtnam khai thác được lợi thế so sánh trong hợp tác thương mại với EU
Hiên nay, EU là một đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam, là khuvực thị trường xuất khẩu đứng thứ hai sau ASEAN Quy mô buôn bán giữahai bên ngày càng được mở rộng Kim ngạch xuất khẩu hai chiều hàng nămkhông ngừng tăng lên Xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng nhanh vàđến năm 2004 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 2 tỷ USD chiếmkhoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta
2.2.Chính sách thương mại chung của EU
2.2.1.Chính sách thương mại nội khối
Nhăm xây dựng EU trở thành một thị trường chung thống nhất xóa
bỏ biên giới , lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan đẻ tự do lưu thông hàng
Trang 13hóa, sức lao động và dịch vụ, vốn và điều hòa các chính sách kinh tế -xãhội của các nước thành viên.
Thị trường chung Châu Âu dựa trên nền tảng bốn yếu tố cơ bản đó là
tự do di chuyển hàng hóa , dịch vụ, vốn, sức lao động
2.2.2.Chính sách ngoại thương
Các nước trong liên minh Châu Âu duy trì một chính sách ngoạithương thống nhất theo đúng mục tiêu chiến lược của liên minh Châu Âu.Chính sách ngoại thương của EU bao gồm chính sách thương mại tự trị vàchính sách thương mại dựa trên cơ sở các nguyên tắc chủ yếu WTO nhưkhông phân biệt đối xử, minh bạch hóa, cú đi cú lại, Cỏc biện pháp chủyếu là thuế quan, hàng rào kỹ thuật , chống bán phá giá,
EU đang áp dụng một biểu thuế quan chung trong đó mặt hàng nôngsản bị đánh thuế là 18% tổng giá trị hàng hóa cũn cỏc mặt hàng côngnghiệp chỉ bị đánh thuế2% tổng giá trị hàng hóa
Ngoài ra EU còn sử dụng chương trình ưu đãi thuế quan (GSP) đây
là chương trình ưu đãi thuế quan của các nước phát triển dành cho các nướcdang phát triển theo chương trình này EU chia mức ưu đãi sản phẩm tùytheo mức độ nhạy cảm thành bốn loại với mức thuế w đãi đó là:
Nhúm1:Cỏc sản phẩm rất nhạy cảm
Phần lớn đây là các mặt hàng nông sản và một số ớt cỏc sản phẩmcông nghiệp dành cho tiêu dùng Những mặt này được hưởng mức thuếGSP là 85% thuế xuất tối huệ quốc Đây là những mạt hàng mà EU hạn chếnhập khẩu
Nhóm 2: Là các sản phẩm nhạy cảm
Nhóm này chủ yếu là các sản phẩm đồ uống, hóa chất, nguyên liệu, hàngthủ công mỹ nghệ và những hàng hóa này được hưởng mức thuế GSP bằng70% thuế xuất MFN Đây là nhóm mặt hàng mà EU không khuyến khchsnhập khẩu
Nhóm 3: Các sản phẩm bán nhạy cảm
Trang 14Bao gồm thủy sản đông lạnh được hưởng thuế xuất GSP 35% thuếxuất tối huệ quốc đây là nhốm sản phẩm mà EU khuyờn khớch.
Nhóm 4 : Là những sản phẩm không nhạy cảm
Chủ yếu là thực phảm nguyên liệu được huởng mức thuế xuất GSP
từ 0-10% thuế MFN Đây là mặt hàng được EU đặc biệt khuến khích
Từ 1/7/1999 thì các trường hợp được hưởng thêm ưu đãi GSP hàng hóa đósản xuất trên công nghệ bảo vệ môi trường và bảo vệ người lao động
Hang hóa của các nước đang phát triển và chậm phát triển khi nhậpkhẩu vào thị trường EU muốn được hưởng GSP thì phải chứng minh xuất
xứ hàng hóa và phải có giấy phép chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu Ađược cơ quan có thẩm quyền của nước được hưởng GSP cấp
Trong quản lý nhập khẩu EU chia ra làm hai nhóm nước đó là cácnước có nền kinh tế thị trường và các nước có nền kinh tế phi thị trườngtrong đó có Việt Nam EU coi Việt Nam là một nước có nền kinh tế phi thịtrường do đó hàng hóa Việt Nam bị phân biệt đối xử khi xảy ra các tranhchấp thương mại
Vào ngày 20/10/2004 EC đã thông qua một đề xuất bao gồm chi tiết
về hệ thống GSP trong giai đoạn 2006-2008 trong đó bao gồm các nội dungsau:
Giảm 3,5% trong tổng thuế quan thông thường cho các sản phẩmnhạy cảm, giảm thuế quan xuống 0% cho các sản phẩm không nhạy cảm
Được xuất khẩu “mọi thứ trừ vũ khí “đem lại tiếp cận không thuếquan và không hạn ngạch cho tất cả sản phẩm cho 50 nước nghèo nhất thếgiới
“GSP+”dành ưu đãi thuế quan cho ngững nước dễ bị tổn thương,những nước đáp ứng các tiêu chuẩn mới về phát triển bền vững và quản lýtốt (giảm thuế xuất xuống 0% cho tổng số 7200 sản phẩm)
GSP mới sẽ mở rộng thêm gần 300 sản phẩm được hưởng ưu đãi
Trang 15GSP sẽ chỉ được rút bỏ khỏi cỏc nhúm sản phẩm của một hoặc mộtvài nước khi nhóm sản phẩm từ một nước vượt quá 15% tổng lượng nhậpkhẩu của EU cho cùng một loại sản phẩm theo GSP trong 3 năm liên tục(đối với dệt may, ngưỡng này là 12,5% )
GSP mới sẽ linh hoạt hơn về quy tắc xuất sứ : xem xét tới tích lũy khu vực
Trang 16CHƯƠNG II:
CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN MÀ EU ĐANG ÁP DỤNG -THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA
VIỆT NAM SANG EU
1.Các biện pháp phi thuế quan mà Eu đang áp dụng
EU đang áp dung rất nhiều các biện pháp phi thuế quan đẻ quản lýcác hàng hóa nhập khẩu như cấp giấy phép nhập khẩu, hạn chế nhập khẩubằng hạn ngạch, chống bán phá giá, tiêu chuẩn kỹ thuật Tuy nhiên tronggiới hạn đề tài này chỉ tìm hiểu ba biện phấp mà hàng hóa Việt Nam khixuất khẩu sang EU thường hay gặp phải đó là hạn ngạch(quota), tiêu chuẩn
kỹ thuật, luật chống bán phá giá
1.1.Hạn ngạch
Mặc dù EU là một khu vực thương mại tương đối tự do và tạo nhiềuđiều kiện cho thương mại quốc tế phát triển nhưng EU vẫn áp dụng một sốloại hạn ngạch nhất định trong mặt hàng dệt may và mặt hàng nông sản.Hạn ngạch dệt may được EU quy định trên cơ sở hiệp định Dệt May (ATC)Chủ yếu đây là hạn ngạch số lượng hạn ngạch này sẽ giảm xuống theo lộtrình của Hiệp địng Dệt May ATC.Theo hiệp này thỡ cỏc nước sẽ xóa bỏhạn ngạch vào năm 2005 Việt Nam mỗi năm được cấp hạn ngạch dệt maykhoảng 500-600 triệu USD Tuy nhiên hiện nay EU đã dỡ bỏ hạn ngạch,điêu này gây ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam khi xuấtkhẩu vào EU
Đối với sản phẩm nông sản chỉ có mặt hàng gạo EU áp dụng hạnngạch cho một số nước nhất định
1.2.Luật chống bán phá giá
EU áp dụng luật này với hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ nước thứ
ba bao gồm sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp kể cả các nước đượchưởng ưu đãi trừ các nước thành viên trông khu vực lên minh kinh tế Châu
Trang 17Âu Còn đối với các nước có nền kinh tế chuyển đổi như An –ba-ni, Mông
Cổ, Việt Nam, Trung Quốc EU áp dụng các điều khoản đặc biệt nếu EUthấy có hiện tượng bán phá giá thì sẽ áp dụng thuế chống bán phá giá Thuếchống bán phá giá các sản phẩm theo quy định điều khoản 113 của HiệpƯớc EU và theo đó giá xuất khẩu biên độ giá, xác định thiệt hại
1.3.Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
Đây là biện pháp phi thuế quan chính mà EU áp dụng đối với cácquốc gia ngoài khối Hệ thống tiêu chuẩn bao gồm : tiêu chuẩn chất lượng,tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêuchuẩn bảo vệ người lao động, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường
Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 được coi làbắt buộc đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường
EU
Tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm HACCP, EU yêu cầu áp dụng hệthống HACCP đối với các công ty chế biến, xử lý bao bì vận chuyển, phânphối và kinh doanh thực phẩm Quy định này rất quan trọng với các nhàxuất khẩu ở các nước đang phát triển đây được coi là một điều kiện bắtbuộc khi xuất khẩu sang EU
Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng : Điêu kiện này rất quan trọng
để hàng hóa có thể lưu thông tên thị trường EU EC bắt buộc ký hiệu tiêuchuẩn an toàn cho người sử dụng đối với các mặt hàng đồ chơi, thiết bịđiện, thiết bị y tế, vật liệu xây dựng
Tiêu chuẩn môi trường :Các sản phẩm nông nghiệp phải tuân theotiêu chuẩn GAP đối với mặt hàng nông sản và theo hệ thống tiêu chuẩn môitrường ISO 14000
Tiêu chuẩn lao động: Các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩusang EU phải tuân theo hiệp ước về lao động quốc tế
Trang 182 Thực trạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU
từ năm 2000 đến nay
2.1.Kim ngạch xuất khẩu
`ngạch xuất khẩu không ngừng tăng Nếu năm 2000 kim ngạch xuất khẩusang EU chỉ đạt 2,8 tỷ USD thì năm 2004 đã tăng lên ghấp đôi Điều nàythể hiện rất rõ qua bảng sau:
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn :Bộ Thương Mại
2.2.Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
EU chủ yếu nhập khẩu từ Việt Nam các sản phẩm chủ yếu như : giầydép, dệt may, đồ gỗ, thủy sản, nông sản