1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)

25 615 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 19,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... xếp họ Trám (Burseraseae), hệ thống phân loại thực vật có hoa (thực vật hạt kín) Trám hồng (Canarium bengalense Roxb.) loài khác chi Canarium L., họ Trám (Burseraceae) thuộc nhóm thực vật bậc... khác, họ Trám nằm Bộ cam (Rutales), lớp phụ cam (Rutanae), Lớp Ngọc Lan - (Magnoliopsida) hay gọi Ngành thực vật hạt kín lớp (Angiospermae) Theo số nhà thực vật nghiên cứu họ Burseraceae chi Trám. .. III/ CÁC LOÀI THUỘC CHI CANARIUM PHÂN BỐ Ở VIỆT NAM 13 3.1 Chi canarium L Việt Nam số đặc điểm sơ thực vật học, phân bố công dụng loài A.Guillaumin người nghiên cứu phân loại chi Canarium L (họ

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: NGHIÊN CỨU THỰC VẬT HỌC CHI TRÁM

(CANARIUM) ĐẶT VẤN ĐỀ

Một số loài Trám hiện có ở Việt Nam được biết đến là những cây cho quả làm thực phẩm, lấy nhựa, làm keo dán, làm hương liệu và lấy gỗ Một vài loài còn được dùng làm thuốc, thậm chí là dược liệu quý như loài Trám hồng

Trám hồng hay còn gọi là Trám cạnh, Trám ba cạnh (Canarium begalense

Roxb.) là loại cây lấy gỗ, chỉ có ở một số tỉnh miền núi phía bắc Theo kinh nghiệm lâu đời của một số gia đình người dân tộc Tày ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, vỏ thân cây trám hồng là thành phần không thể thiếu được trong bài thuốc “Đại Thiên Nương” chữa u bướu [4] Nhìn vào hình thái bên ngoài của lá, cụm hoa và quả của Trám hồng, về cơ bản thấy giống với loài Trám trắng

(Canarium album (Lour.) Raeusch) và một vài loài khác Bởi vậy việc chỉ ra đặc

điểm khác biệt để nhận biết loài Trám này ở nước ta là việc làm rất cần thiết để

góp phần hoàn thiện luận án “Nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng dược lý của cây Trám hồng” Canarium bengalense Roxb.

Để nắm được toàn diện hơn về mặt thực vật học, chuyên đề này sẽ hệ thống hóa từ các nguồn tư liệu hiện có để đề cập về:

- Vị trí phân loại của loài Trám hồng trong hệ thống phân loại thực vật có hoa hiện đại

- Đặc điểm phân loại chi Canarium L và sơ bộ về sự phân bố của các loài

trong chi này trên thế giới

- Các loài thuộc chi Canarium L đã biết ở Việt Nam và sơ bộ về sự phân

bố của chúng

- Đặc điển hình thái và một số thông tin về sự phân bố, đặc điểm sinh thái của loài Trám hồng ở Việt Nam

Trang 2

Trong tập danh lục các Họ và Chi thực vật có mạch đã biết đến trên thế giới

(Varcular plant Famolies and genera) của R.E Brummitt (1992), Ông có liệt kê

8 hệ thống phân loại thực vật có hoa của 8 tác giả trên thế giới [9] Để tiện cho việc phân biệt, các nhà thực vật thường dùng tên tác giả làm tên gọi riêng cho từng hệ thống đó Ví dụ hệ thống của G.Bentham và J.D Hooker (1862- 1883);

- Họ Burseraceae được tách ra thành họ riêng biệt, nhưng cũng có 2 quan điển:

Họ Burseraceae được xếp trong bộ Sapindales (hệ thống của A.Z.Cronquist, 1981) và quan điểm xếp họ Burseraceae nằm trong bộ Rutales (hệ thống của G Thorn 1968; hệ thống của B.E Dahlgren, 1985; hệ thống của D A Young, 1982

và của hệ thống của A.L Takhtajan, 1987)

Như vậy quan điểm tách họ Burseraceae ra khỏi họ Anacardiaceae và xếp

họ này (Burseraceae) thuộc Bộ Rutalse đã được 4/8 tác giả về hệ thống học thực vật có hoa tán đồng [9] Không những thế, khi sắp xếp các chi và Họ thực vật có

Trang 3

hoa, hạt kín, hai lá mầm của Thế giới, Tác giả R,E, Brummitt (1992) về cơ bản cũng theo hệ thống của A.L Takhtajan, 1987) Trong đó Họ Burseraceae được xếp trong Bộ Rutaceae, Bộ Rutales thuộc lớp phụ Rutanae trong Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) hay còn gọi là Lớp Hai lá mầm (Dicotyledones) [9] Quan điểm này cũng được nhiều nhà Thực vật Việt Nam sử dụng trong các công trình khi

đề cập tới vị trí phân loại họ Burseraceae ở nước ta như: Nguyễn Tiến Bân [2]

và Võ Văn Chi [5] Cụ thể hơn về vị trí của loài Trám hồng (Canarium bengalence Roxb.) thuộc họ Trám (Burseraceae) trong hệ thống phân loại thực

vật có hoa, hạt kín ở Việt Nam có thể tóm tắt như sau:

Lớp Ngọc Lan - Magnoliopsida, hay còn gọi là Ngành thực vật hạt kín lớp Angiospermae hoặc là lớp hai lá mầm Dicotyledones

Trang 4

II/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHI CANARIUM L VÀ SỰ PHÂN BỐ SƠ

BỘ CỦA CÁC LOÀI ĐÃ BIẾT TRÊN THẾ GIỚI

2.1 Đặc điểm hình thái chung của chi Canarium L.

Cây gỗ, mọc thẳng, kích thước trung bình cho đến lớn, một số loài có chiều cao tới 30m, đường kính thân có thể tới hơn 60cm Lá kép lông chi lẻ, hình dạng, kích thước của lá kép cũng như của lá chét thay đổi tùy loài Cụm hoa thường dạng xim, mọc ở đầu cành hay kẽ lá gần đầu cành Hoa lưỡng tính Hoa thường mẫu 3, nhị 3 - 6, bầu 3 ô Quả hạch, một hạt cứng

2.2 Các loài thuộc chi Canarium L đã biết và sơ bộ về sự phân bố của

chúng trên thế giới.

Theo A Guillaumin (trong Flore generale de L’Indo- chine, T.I, xuất bản

từ 1907 - 1911) thì Canarium L trên thế giới có vài chục loài, trong đó ở châu Á

có 25 loài và riêng ở khu vực Đông Dương có 11 loài [32] Trong một chuyên

khảo về loài Trám (Canarium ovatum) ở Philippin của Roberto E Coronel, 1996 cho biết, tổng số loài trong chi Canarium trên thế giới có khoảng 75 loài, riêng ở

Philippin có tới 53 loài [26] Song cũng có tác giả lại cho rằng, trên thế giới hiện

đã biết khoảng 80 loài trong chi Canarium L [7] Theo Leenhouts, P.W thì chi Canarium gồm hơn 100 loài phân bố chủ yếu ở Châu Á và sau đó là Châu Phi,

chỉ có một loài ở vùng Tây Ấn [20]

Mặc dù có những nhận định khác nhau về số lượng loài, nhưng tất cả các

tác giả kể trên đều thống nhất rằng, các loài thuộc Chi Canarium L trên thế giới

phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, từ châu Phi đến Châu Á và Thái Bình Dương Trong đó, vùng nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Malaixia, Việt Nam, Philipin, Inđônêxia, Thái Lan, số lượng loài tập chung nhiều nhất [26]

Tuy nhiên sau khi tổng hợp các tài liệu kể trên, đã ghi nhận được hơn 100 loài Sự phân bố của từng loài cũng được ghi cụ thể ở bảng sau:

Trang 5

Bảng 1: Các loài thuộc Chi Canarium L trên thế giới và sơ bộ về sự phân bố

của chúng

Quốc gia, vùng lãnh thổ

Tài liệu dẫn

2 C agusanense Elmer Philippin; Cabadbaran 21,30

3 C ahernianum Merr Philippin; Marivelet 21,30

4 C album (Lour.) Trung Quốc, Việt Nam 3,34,36,36

6 C amboinense Hochr. Inđônêxia; Maluku 21,30

8 C apertum H.J Lam Inđônêxia, Malaixia 20,21

10 C asperum Benth Đảo Solomon, Bawea,

Kangean Philippin

20,21

11 C australianum F.v.MN Bắc Ôstrâylia, Đông Ghinê 19, 20,21

12 C baileyanum Leenh. Ôstrâylia (Queesland Wale) 19,21

14 C balsamiferum Willd. Celebes; Môlucca 11,20,21

15 C barnesii Merr. Philippin; Masbate 21,30

16 C bengalense Roxb. Ấn Độ; Mianma; Lào; Trung 2,6, 21,33

Trang 6

Quốc; Việt Nam.

17 C calophyllum Perkins. Philippin; Bosoboso của

19 C connarifolium Perkins Philippin; Itsalen. 21,30

20 C costulatum Elmer Philippin; Mindanao 21,30

21 C ellipsoideum Merr Philippin; Angat 21,30

23 C harveyi Seem var

nova-hebridiense Leenh

Tân Hebride; Itsalen 21,30

24 C indicum L Inđônêxia; Moluque 21,30

25 C juglandifolium

Perkins

Philippin; Zambale 21,30

27 C laxiflorum Decne Inđônêxia; Timo 21,30

29 C litforale Blume Malaixia; Inđônêxia ; Lào,

Malaixia, Việt Nam 2, 28

31 C longiflorescens Elmer Philippin Davao 21,30

32 C longissimum Hochr Inđônêxia 21,30

Trang 7

33 C lucidum Perkins. Philippin 21,30

34 C luzonicum (Bl.) A

Gray

Ấn Độ Philippin 5, 20,21

36 C macadamii Leenh. Tân Ghi nê 20,21,28

37 C madagascariense

Engl

38 C maluense Laut. Celebe; tân Molucca 15,20,21

40 C megacarpum Leenh. Tân Chinê 11, 12, 13

41 C megalanthum Merr Malaixia; Inđônêxia 17, 20,21

43 C merrillii H J Lam Inđônêxia 17, 20,21

45 C muelleri F.M Bailey Ôstrâylia 14,21, 29

46 C muelleri F.M Bailey Ôstrâylia (Queensland) 21,30

47 C nervosum Elmer Philippin (Leyte Palo) 21,30

48 C nungi Guillaumin Tân Hebrid; Eromanga

Itsalen

21,30

49 C odontophyllum Miq. Philippin; Inđônêxia 19, 20,21

51 C oleiferum Baill. Tân Caledonia1 20,21

52 C oleosum (Lamk) Engl Đảo Lesser Sunda, Bắc

Celebes Ghi nê

20,21

Trang 8

53 C oliganthum Merr Philippin; Masbate 21,30

59 C patentinervium Miq Malaixia; Inđônêxia. 20,21,31

60 C perkinsae Merr Philippin; Mindoro 21,30

61 C perlisanum Leenh Malaixia 20,21,27

62 C piloso-sylvestre

Leenh

63 C pilosum Benn Malaixia; Inđônêxia 20,21

64 C pimela Leenh Lào, Trung Quốc, Việt Nam 2, 6, 21

66 C polyphyllum K Sch. Tân Ghi nê 13,21,22

Trang 9

71 C pseudosumatranum

Leenh

73 C radlkoferi Perkins Philippin; Mindoro 21,30

Đảo Salômông, tân Ghi nê 8,18, 20,21

78 C schlecteri Laut Tân Ghi nê 15, 20,21

79 C schweinfurthii Engl. Trung Phi 19, 20,21

82 C stenophyllum Merr Philippin; Luzon 21,30

83 C strictum Roxb Ấn Độ, Malaixia 19,21,22

84 C subulatum Guill. Trung Quốc, Lào,

Camphuchia, Việt Nam

2, 6, 21,25

85 C subvelutinum Elmer Philippines; Cabadbaran của

Itsalen

21,30

86 C sumatranum Boerl Indônêxia, Philippin 20,21,25

87 C sylvestre Gaertn Moluca, Tân Ghi nê 20,21

Trang 10

90 C toncalingii Elmer. Philippin 21,30

93 C trifoliatum Engl Tân Caliđôni 19,21

94 C trigonum H.J Lam Celebit 16, 20,21

99 C vrieseanum Engl. Philippin, đảo Celebes 19 ,21,23

100 C vulgare Leenh Đảo Kangean và Bawean 11,28

101 C whitei Guill Tân Caledonia 17,21

102 C williamsii C B Rob. Philippin; Zamboanga 21,30

103 C zeylanicum (Retz.) Bl SriLanka. 11,21

Hình ảnh một vài loài thuộc chi Canarium L.

Trang 11

Hình 1: quả Trám C Schweinfurthii ở Trung phi.

Hình 2: Trám đen - Canarium tramdenum ở Inđônêxia

Trang 12

Hình 3: quả bổ đôi loài C ondotophyllum ở Maliaxia

Hình 4: cành mang quả Trám trắng ở Trung Quốc

Trang 13

Ghi chú:

- Hình 1: Atawodi SE chụp (trích trong tài liệu:Advances in Biological Research

2010, 4(6):314-322)

- Hình 2 : Zhao DX chụp (trích từ tài liệu Southern Horticulture 2009, 21 (4):10-11)

- Hình 3: Voon BH chụp (trích từ Asia Pacific Journal Clinical Nutrition 1999, 8:24-31)

- Hình 4: Trích trong tài liệu Chinese Field herbalium 2009

Nhận xét:

Như ở trên đã trình bày, hiện vẫn còn những quan điểm khác nhau về tổng

số loài thuộc Chi Canarium L trên toàn thế giới [7,9,20,26] Tuy nhiên với một số tài liệu hiện có, theo bảng trên đã tổng hợp được 103 loài, thứ (var.) chúng phân bố

rải rác ở vùng nhiệt đới cổ, từ Châu Phi đến Châu Á và Châu Đại Dương

Qua bảng trên, cụ thể phân bố của Chi Canarium L cho thấy có tới 73

loài và thứ trên tổng 103 loài và thứ có ở vùng nhiệt đới Châu Á (chiếm 70,87%), chỉ có 4 loài ở Châu Phi và 4 loài ở Châu Úc và 1 loài ở Nam Mỹ Tất nhiên trong những số này có một loài vừa phân bố ở Châu Á vừa phân bố ở

Châu Úc như loài Canarium australianum F.V.M.

Trong tổng số 103 loài và thứ được ghi nhận ở vùng nhiệt đới Châu Phi, Châu Á, Châu Úc và Thái Bình Dương, có tới 41 loài phân bố rải rác khắp các Đảo quốc khác ở Thái Bình Dương (ngoài các Quốc gia đảo quốc lớn là Inđônêxia và Philippin) như tân Caliđôni, tân Ghi nê, Molucca, Celebes, Sôlômông… Riêng ở Indônêxia có 16 loài, Malaixia có 11 loài, Philippin có 44 loài Các Quốc gia trong địa lục Châu Á như: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia mỗi nước mới chỉ biết đến từ 1 đến 5 loài

Như vậy qua một số tư liệu trên có thể nhận xét rằng, các loài thuộc Chi

Canarium L phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á - Thái Bình Dương

Trong đó Inđônêxia, Philippin, Malaixia và Việt Nam là những nơi tập trung nhiều loài hơn cả

III/ CÁC LOÀI THUỘC CHI CANARIUM PHÂN BỐ Ở VIỆT NAM

Trang 14

3.1 Chi canarium L ở Việt Nam và một số đặc điểm sơ bộ về thực vật học,

phân bố và công dụng của các loài.

A.Guillaumin là người đầu tiên nghiên cứu phân loại chi Canarium L (họ

Burseraceae) ở Việt Nam Trong bộ Flore geslerale de L’Indo - chine tập I, xuất bản từ năm 1907 đến 1911 Tác giả đã đề cập 11 loài có ở Đông Dương, đồng thời cả 11 loài này cũng có ở Việt Nam [32] đó là:

(1) Canarium album (Lour.) Raeusch (Pimela alba Lour.).

Vào năm 1985, Trần Đình Đại và Yakovlev có đính chính và đề cập 2 loài

Trám mới là C lyi Dai et Yakovlev và C tramdenum Dai et Yakovlev Hai loài

này về sau đều được các tác giải ở Việt Nam trích dẫn [1,2,5,6] Trong bộ cây cỏ

Việt Nam quyển II, của Phạm Hoàng Hộ công bố chi Canarium L ở Việt Nam

có 8 lài và thứ (var.)[6]

(1) Canarium album (Lour.) Raeusch (Pimela alba Lour.).

(2) C Bengalense Roxb.

(3) C littorale Blume var rufum (Benn.) Leenh

(4) C littorale Blume var purpurascens (Benn.) Leenh

(5) C lyi Dai et Yakovlev.

Trang 15

(6) C Farvum Leenh.

(7) C subulatum Guillaum.

(8) C Tramdenum Dai et Yakovlev

Nguyễn Tiến Bân năm (2003), trong bộ “ Danh lục các loài thực vât Việt

Nam”, khi chỉnh lý và liệt kê các loài thuộc chi Canarium L ở nước ta, về cơ

bản vẫn theo quan điểm của Phạm Hoàng Hộ [6], nhưng có bổ sung thêm loài

C tonkinensis Engl, đã được A Guillaumin công bố trong [32] Như vậy theo Nguyễn Tiến Bân [1] thì chi Canarium L ở Việt Nam hiện nay có 9 loài và thứ

Trong đó có một số loài do A Guillaumin công bố trước đây [32] nay đã bị gộp

lại hoặc trở thành đồng danh (syn.) của nhau, như loài Canarium subutatum Guilaum Có tới 4 đồng danh là C cimereum; C vitatistipulatum; C thorellianum; C rotumdifolium Hoặc loài C.nigrum trước kia là đồng danh của loài trám đen C tramdenum hiện nay Sau đây là phần liệt kê 9 loài và thứ (var.) thuộc Chi Canarium L ở Việt Nam, cùng với những thông tin sơ bộ về đặc

điểm thực vật, phân bố và công dụng của chúng

(1) Trám trắng - Canarium album (Lour.) Raeusch (Pimela alba Lour.).

- Hình dạng: Cây gỗ lớn, có thể cao tới 30 m; mọc ở rừng thứ sinh; mùa hoa

quả: hoa tháng 5-6, quả già tháng 7-9 Nhánh non có lông vàng Lá dài 35 cm; thứ diệp 7-13, bầu dục bất xứng, đầu có mũi 5-10 mm, bìa nguyên, gân phụ 8-10 cặp, có lông nâu bạc; cuống phụ 5-7 mm; cuống có lá bẹ hẹp, cao 1 cm Chùm hoa tụ tán cao 10 cm; đài có tai thấp; cánh hoa 3, có lông tơ; tiểu nhụy 6, chỉ đính nhau ở đáy Quả màu xanh, khi chín có màu vàng nhạt, nhân cứng nhọn hai đầu

- Phân bố: Sơ La (Mộc Châu, Xuân Nha), Hà Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang,

Bắc cạn, Hà Tây (cũ), Phú Thọ, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tầu Còn có ở Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Công dụng: Lấy gỗ; quả ăn được và làm thuốc Hạt làm thuốc trị giun, quả

thường muối làm ô mai, chữa viêm họng, ho, quả tươi nhai có tác dụng giải độc, giải rượu Vỏ cây dùng chữa dị ứng sơn, đau nhức răng

Trang 16

(2) Trám hồng: Trám cạnh, cà nà bengal – C bengalenseae Roxb.

- Hình dạng: Cây gỗ lớn, có thể cao tới 20 m hoặc hơn; mọc ở rừng sinh thái và

còn được trồng; mùa hoa quả: tháng 4-5, quả già tháng 9-10

- Phân bố: Yên Bái, Cao Bằng, Ninh Bình, Thanh Hóa Còn có ở Ấn Độ, Mianma,

Lào và Trung Quốc

- Công dụng: Lấy gỗ, quả ăn được và làm thuốc Ở Ấn Độ người dân dùng lá và

vỏ thân làm thuốc đắp ngoài trị xưng đau do phong thấp

(3) Trám nâu: Trám nâu duyên hải - Canarium Littorale Blume var rufum

(A.W Benn.) Leenh (~ C rufum A.W Benn.)

- Hình dạng: Cây gỗ cao trêm 10m; nhánh non không có lông, lá kép với 17

chét xoan đến thuôn, dài từ 5 - 9cm, rộng 4cm, gốc tù hay hình tim hơi lệch, mép có răng cưa, mặt trên có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn, thưa, nâu, gân phụ nhiều, 11 đến 17 cặp, cuống phụ 7 mm Cụm hoa ở đỉnh hay ở nách các lá ở ngọn cành, hình trùy, đài tới 49cm; Hoa thưa, dài 4,5 - 7 cm, rộng 1,5 - 3 cm; nhân nhọn hai đầu, hạt 1-2 Hoa tháng 3-4, có quả tháng 4-5

- Phân bố: Việt Nam, Lào, Inđônêxia, Malaixia Ở nước ta cây mọc nhiều trong

rừng rậm và rừng thưa của tỉnh Kon tum, Gia Lai, Đắc Lắc

- Công dụng: Dùng nhựa dầu làm thuốc chữa ghẻ.

(4) Trám đỏ: Canarium littorale Blume var Purpuracens (A.W Benn.) Leenh

(~ C rufum A.W Benn.)

- Hình dạng: Cây gỗ nhỡ, cao hơn 10m, cây có nhiều nhánh, lá non không có

lông, lá kép lẻ, mang từ 7-9 chét lá hình bầu dục, dài 4,5 - 7cm, rộng 1,5 - 3cm, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa thưa, gân phụ 10 - 12 cặp Hạt nhọn hai đầu chứa 1- 2 hạt

- Phân bố: Có nhiều ở vùng Nha Trang, Khánh hòa.

- Công dụng: Cây lấy gỗ, quả làm thực phẩm.

(5) Trám lý: Canarium Lyi Dại và Yakol

- Hình dạng: Cây gỗ lớn, cao tới 20m, lá mang 5-7 lá phụ hình xoan bầu dục hơi

hình phẳng, dài 6 - 9cm, rộng 2,5 - 3cm, đáy bất xứng, gân phụ 7 - 10 cặp, Phát hoa

Ngày đăng: 29/09/2015, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các loài thuộc Chi Canarium L. trên thế giới và sơ bộ về sự phân bố - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Bảng 1 Các loài thuộc Chi Canarium L. trên thế giới và sơ bộ về sự phân bố (Trang 5)
Hình ảnh một vài loài thuộc chi Canarium L. - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
nh ảnh một vài loài thuộc chi Canarium L (Trang 10)
Hình 1: quả Trám C. Schweinfurthii ở Trung phi. - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 1 quả Trám C. Schweinfurthii ở Trung phi (Trang 11)
Hình 2:  Trám đen - Canarium tramdenum ở  Inđônêxia - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 2 Trám đen - Canarium tramdenum ở Inđônêxia (Trang 11)
Hình 3:  quả bổ đôi loài C. ondotophyllum ở Maliaxia - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 3 quả bổ đôi loài C. ondotophyllum ở Maliaxia (Trang 12)
Hình 4: cành mang quả Trám trắng ở Trung Quốc - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 4 cành mang quả Trám trắng ở Trung Quốc (Trang 12)
Hình 5: cây trồng từ hạt hơn 10 năm. - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 5 cây trồng từ hạt hơn 10 năm (Trang 21)
Hình 6: Cành mang nụ và hoa - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 6 Cành mang nụ và hoa (Trang 21)
Hình 7: Bộ nhị và bộ nhụy - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 7 Bộ nhị và bộ nhụy (Trang 22)
Hình 8:  Bộ nhụy - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 8 Bộ nhụy (Trang 22)
Hình 10:  quả cắt ngang - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 10 quả cắt ngang (Trang 23)
Hình 9: cành mang quả - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 9 cành mang quả (Trang 23)
Hình 11: hạt quả cắt ngang - NGHIÊN cứu THỰC vật học CHI TRÁM (CANARIUM)
Hình 11 hạt quả cắt ngang (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w