1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu thực vật thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây xuân hoa lá hoa

128 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---  --- VŨ CÔNG THỌ GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY XUÂN HOA LÁ HOA Pseuderanthemum bracteatum Imlay., Acanthaceae LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

 -  -

VŨ CÔNG THỌ

GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU THỰC VẬT,

THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY XUÂN HOA LÁ HOA

(Pseuderanthemum bracteatum Imlay., Acanthaceae)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Hà Nội - 2008

Trang 2

thành tới GS.TS Phạm Xuân Sinh, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ quí báu của tập thể các thầy cô Bộ môn Dược học cổ truyền Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô Bộ môn Thực vật, Bộ môn Dược

liệu, Bộ môn Dược lực, Bộ môn Vi sinh Trường Đại học Dược Hà Nội tạo điều

kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt công trình nghiên cứu khoa học này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ quí báu của các cán bộ Viện Hoá học các hợp

chất thiên nhiên - Viện Khoa học Việt Nam đã giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này

Nhân dịp này, cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại

học Dược Hà Nội, Phòng Đào tạo sau Đại học, cùng toàn thể các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã trang bị kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học

tập và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có kết quả như ngày hôm nay

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành tốt luận văn

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2008

Học viên

Vũ Công Thọ

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI PSEUDERANTHEMUM 3

1.1.1 Vị trí phân loại chi Pseuderanthemum 3

1.1.2 Đặc điểm chung của Họ Ô rô - Acanthaceae 3

1.1.3 Đặc điểm chung của chi Pseuderanthemum 4

1.1.4 Các loài trong chi Pseuderanthemum 4

1.2 PHÂN BỐ, SINH THÁI MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI PSEUDERANTHEMUM 8

1.3 THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI PSEUDERANTHEMUM 9

1.4 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI PSEUDERANTHEMUM 9

1.5 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI PSEUDERANTHEMUM 10

1.5.1 Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm 10

1.5.2 Hoạt tính thuỷ phân protein (proteinase) 11

1.5.3 Tác dụng ức chế MAO 11

1.5.4 Tác dụng bảo vệ gan 11

1.5.5 Độc tính 12

1.6 CÔNG DỤNG MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI PSEUDERANTHEMUM 12

Trang 4

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.2 Súc vật thực nghiệm 14

2.1.3 Thiết bị và hoá chất nghiên cứu 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Đặc điểm thực vật 16

2.2.2 Thành phần hoá học 16

2.2.3 Thử tác dụng sinh học 16

2.2.3.1 Độc tính cấp 16

2.2.3.2 Đánh giá tác dụng của XHLH trên hệ tiêu hoá 17

2.2.3.3 Đánh giá tác dụng cầm máu của XHLH 19

2.2.3.4 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn 21

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT 23

3.1.1 Đặc điểm thực vật 23

3.1.2 Đặc điểm giải phẫu 26

3.1.3 Đặc điểm bột dược liệu 31

3.2 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC 34

3.2.1 Định tính sơ bộ các nhóm hoạt chất trong phần trên mặt đất -

XHLH 34

3.2.2 Định tính Flavonoid, Saponin, Sterol trong dược liệu XHLH - bằng SKLM 43

Trang 5

3.2.4 Định lượng Flavonoid toàn phần trong dịch chiết EtOAc -

trong phần trên mặt đất XHLH 50

3.2.5 Định lượng Saponin toàn phần trong dịch chiết n-Butanol - trong phần trên mặt đất XHLH 53

3.2.6 Phân lập và xác định cấu trúc phân tử của một số - thành phần hoá học trong phần trên mặt đất XHLH 56

3.2.6.1 Quá trình phân lập 56

3.2.6.2 Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất đã -

phân lập 59

3.2.6.3 Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất đã phân lập 60

3.3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC 69

3.3.1 Đánh giá độc tính cấp 69

3.3.2 Đánh giá tác dụng của dịch chiết XHLH lên đường tiêu hoá 70

3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết XHLH lên quá trình - cầm máu 76

3.3.4 Thăm dò tác dụng kháng khuẩn trên invitro 81

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 88

4.1 Về kết quả nghiên cứu thực vật 88

4.2 Về nghiên cứu thành phần hoá học 88

4.3 Về thử một số tác dụng sinh học 89

4.3.1 Độc tính cấp 89

4.3.2 Tác dụng cầm máu của vị thuốc XHLH 90

Trang 6

4.3.4 Mối quan hệ giữa tác dụng kháng khuẩn và kinh nghiệm -

sử dụng XHLH trong dân gian 91

CH ƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 92

5.1 Kết luận 92

5.1.1 Về kết quả nghiên cứu thực vật 92

5.1.2 Về nghiên cứu thành phần hoá học 92

5.1.3 Về thử tác dụng sinh học 93

5.2 Đề xuất 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1: Kết quả định tính sơ bộ các nhóm chất trong phần trên

Bảng 3.5: Kết quả SKLM Sterol với hệ dm IV 48 Bảng 3.6: Xác định hàm lượng các phân đoạn chiết XHLH 49 Bảng 3.7: Định lượng Flavonoid toàn phần trong phần trên mặt đất

Bảng 3.12: Kết quả thử độc tính cấp của dịch chiết XHLH 69

Bảng 3.13: Kết quả thử dịch chiết XHLH nồng độ 0,2% lên ruột thỏ

Trang 8

Bảng 3.19: ¶nh hưởng của XHLH khi dùng tại chỗ lên thời gian

chảy máu đuôi chuột (giây) Bảng 3.20: Đường kính vòng vô khuẩn của chế phẩm thử XHLH 85

Trang 9

Hình 3.1: Ảnh hình thái thực vật XHLH 25

Hình 3.6: Đặc điểm bột phần trên mặt đất XHLH 32

Hình 3.11: SKĐ cắn D trong d/c ether dầu hoả với hệ dm IV 47 Hình 3.12: Tách Sterol từ d/c ether dầu hoả bằng SKLM 47

Hình 3.20: Cấu trúc hoá học của hợp chất XH2 68 Hình 3.21: Đồ thị ảnh hưởng của XHLH 0,2% lên ruột thỏ cô lập 73 Hình 3.22: Đồ thị ảnh hưởng của XHLH 0,5% lên ruột thỏ cô lập 73 Hình 3.23: Đồ thị ảnh hưởng của XHLH 2% lên ruột thỏ cô lập 73 Hình 3.24: Hình ảnh vòng vô khuẩn điển hình 87

Trang 10

Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

1

H NMR : Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

Proton Magnetic Resonance Spectroscopy

DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer EI-MS : Phổ khối lượng va chạm electron

Electron Impact Mass Spectrometry EtOAc : Ethyl acetat

HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Connectivity

HSQC : Heteronuclear Single Quantum Coherence

IR : Phổ hồng ngoại

Infrared Spectroscopy m/z : Tỷ lệ Số khối/điện tích ion

MIC : Minimum Inhibitory Concentration

MNC : Mẫu nghiên cứu

MS : Phổ khối lượng

Mass Spectroscopy NXB : Nhà xuất bản

Trang 12

z

 -  -

VŨ CÔNG THỌ

GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY XUÂN HOA LÁ HOA

(Pseuderanthemum bracteatum Imlay., Acanthaceae)

Chuyên ngành: Dược liệu - Dược học cổ truyền

Mã số: 60.73.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHẠM XUÂN SINH

Hà Nội - 2008

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền Y học cổ truyền nước ta đã có từ cách đây hàng nghìn năm, nhân dân

ta đã biết dựa vào nguồn dược liệu thực vật, động vật, khoáng vật để làm thuốc

chữa bệnh Cho đến nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ,

thế giới đang ngày càng có xu hướng coi trọng việc dùng cây thuốc để giảm bớt

việc đưa hoá chất vào cơ thể con người, nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn

có trong thiên nhiên đồng thời nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong điều trị

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ sinh thái thực

vật đa dạng và phong phú Đó là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của nhân dân Nguồn tài nguyên này đã và đang được các cộng đồng thuộc 54 dân tộc khác nhau sử dụng trong chăm sóc sức khỏe chữa trị bệnh tật cũng như phục vụ các nhu cầu kinh tế khác Tuy nhiên, có nhiều loại cây còn dùng theo kinh nghiệm dân gian, lưu truyền từ đời này sang đời khác Do đó, việc nghiên cứu các cây thuốc này bằng phương pháp khoa học hiện đại nhằm làm sáng tỏ kinh nghiệm dân gian, đẩy mạnh việc khai thác trồng và sử dụng, nâng cao tính an toàn, hiệu quả điều trị là một vấn đề rất cần thiết

Cây Xuân hoa lá hoa (Pseuderanthemum bracteaum Imlay., Acanthaceae)

là một cây thuốc đã được dùng trong dân gian với các tên gọi địa phương khác nhau như: Hồng Ngọc, Hoàn ngọc đỏ, cây Con khỉ đỏ….dùng để chữa bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, viêm đại tràng, trướng hơi, đầy bụng, chảy máu đường ruột, chấn thương chảy máu… Nhưng những tài liệu nghiên cứu về cây thuốc này cho đến nay vẫn còn khiêm tốn Do đó luận văn này nhằm mục tiêu

bước đầu nghiên cứu một cây thuốc dân gian về thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học trên cơ sở sử dụng của vị thuốc này trong nhân dân

Trang 14

Công trình nghiên cứu này được tiến hành với ba nội dung chính sau đây:

lá hoa

Xuân hoa lá hoa

của cây Xuân hoa lá hoa

Chúng tôi hy vọng những kết quả thu được sẽ góp phần chứng minh tác

dụng điều trị trong nhân dân, đồng thời góp phần làm phong phú thêm về mặt ứng dụng các cây thuốc vào kho tàng thuốc y học dân tộc quý báu của Việt Nam

Trang 15

CH ƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHI PSEUDERANTHEMUM

1.1.1 Vị trí phân loại của chi Pseuderanthemum

Theo các tài liệu phân loại về thực vật [10],[16],[42], chi Pseuderanthemum

có vị trí phân loại như sau:

1.1.2 Đặc điểm chung của Họ Ô rô - Acanthaceae

Thuộc loại cây cỏ sống nhiều năm, cây nửa bụi hoặc bụi, ít khi là cây gỗ

Lá đơn nguyên mọc đối, không có lá kèm Hoa mọc riêng lẻ hoặc mọc thành

cụm hoa xim hoặc chùm ở kẽ lá hay ở ngọn Hoa lưỡng tính, đối xứng hai bên,

có lá bắc và thường có cả lá con Đài 4-5 thùy, hai môi Tràng 5, dính liền nhau,

thường chia làm hai môi, môi trên đôi khi không phát triển Nhị 4-2, đính vào ống tràng, đôi khi có nhị lép Đĩa mật hình vòng hoặc tuyến rời Bộ nhụy gồm 2

lá noãn, tạo thành bầu trên , hai ô, mỗi ô có hai hoặc nhiều noãn đảo, một vòi

hạt ở mỗi ô Mỗi hạt có cuống do cán lá noãn hoá gỗ, tác dụng như một cái lò xo

để tung hạt đi Hạt thường có phôi lớn và không có nội nhũ

Đặc điểm giải phẫu: trong thân và lá của nhiều loài có nhiều túi đá (nang

thạch) Một số ít loài có libe quanh tủy [13],[17],[19],[23],[36]

Trang 16

1.1.3 Đặc điểm chung của chi Pseuderanthemum

Cây thảo hoặc nhỡ, lá mọc đối Hoa mọc riêng lẻ hoặc mọc thành cụm đơn, không cuống hoặc cuống ngắn Hoa đơn hoặc lưỡng tính mọc ở nách lá bắc nhỏ đối xứng bởi trục hoa Đài 5 lá đài rời hoặc gần rời Tràng hình ống dài, hẹp có khi mở rộng xuống phía dưới, chia 5 thùy Nhị thường 2, chỉ nhị ngắn Bộ nhụy

gồm 2 lá noãn tạo thành bầu 2 ô [36],[38]

1.1.4 Các loài trong chi Pseuderanthemum

Theo tài liệu [1],[20] chi Pseuderanthemum ở Việt Nam có 10 loài

Theo tài liệu [21] chi Pseuderanthemum ở Việt Nam có 9 loài 2 thứ trong

đó chỉ có 4 loài 2 thứ có tên Việt Nam

Theo tài liệu [24] đã xác định tên khoa học của cây Con khỉ là

Pseuderanthemum palatiferum và đặt tên Việt Nam là Xuân hoa Trong dân gian cây này còn được gọi là Nhật Nguyệt, Hoàn Ngọc, Nội đồng, Tu lình, Trạc nhã,

Thần tượng linh

Pseuderanthemum caruthersii (Seem.) Guill var atropurpureum

(Bull.) Forb (Xuân hoa đỏ) Tên khác là Ô rô đỏ, Nhớt tím

Cây cỏ, cao 1-2m, phân nhánh nhiều, không có lông Lá có phiến xoan, bầu

dục, mỏng không lông, dài 4-10cm đỏ bầm có bớt đậm, ít khi vàng, cuống ngắn Chùm ở ngọn, hoa trắng có trung tâm hồng, thùy thường có đốm đỏ, nhị 2, thò [12],[13],[14],[19],[20],[34]

Bộ phận dùng: Rễ, lá và hoa

Nơi trồng và thu hái: trồng làm cảnh vì lá đẹp Có thể thu hái lá, rễ quanh

năm, thường dùng tươi

Trang 17

Pseuderanthemum eberhardtii R.Ben

Cây nhỏ, cao khoảng 1m, nhánh non vuông vuông, có lông mịn Lá có phiến xoan bầu dục, có thể thon dài, to 10-12x 3-4cm, không lông mặt trên, có lông mịn mặt dưới; cuống dài 1-1,5cm Gié ở ngọn, dài 10-15cm; lá hoa, tiền

diệp nhỏ, không lông; lá đài 5mm, không lông, vành tím, cao khoảng 1,5cm, môi trên 2 răng, môi dưới 3 thùy; tiểu nhụy thụ 2, lép 2; noãn sào không lông [20],[34],[42]

Ở Việt Nam thấy có ở Bắc Cạn, Thái Nguyên

Pseuderanthemum palatiferum Radlk

Cây bụi, cao từ 1-3m, sồng nhiều năm Thân non màu xanh lục, rải rác có lông che chở đa bào, phần thân già hoá gỗ màu nâu, nhẵn, phân nhánh nhiều cành mảnh

Lá mọc đối, phiến lá hình mũi mác, hai đầu nhọn, dài 12-17cm, rộng 5cm Mép lá nguyên, gốc lá hơi men xuống, hai mặt phhiến lá có lông che chở

3,5-đa bào ngắn và lông tiết có chân đơn bào đầu 3,5-đa bào, dọc gân giữa có nhiều lông

hơn Cuống lá dài 1,5-3cm, có nhiều lông che chở đa bào

Cụm hoa dài 10-16cm, ở kẽ lá hay ở đầu cành, gồm các xim ngắn ở các

mấu Hoa lưỡng tính, không đều, 5 đài rời tồn tại đến khi quả già Tràng hợp, màu trắng, ống tràng hẹp và dài khoảng 2,5-2,7cm, có 5 thùy, chia làm 2 môi Môi trên gồm 2 thùy nhỏ đính liền nhau đến nửa chiều dài của thùy Môi dưới

gồm 3 thùy to Thùy giữa của môi dưới có các chấm màu tím, hai nhị lép nhỏ dính ở gốc hai chỉ nhị Bầu trên, nhẵn, dài khoảng 1,5mm, 2 lá noãn liền nhau

tạo thành bầu 2 ô, vòi nhụy dài 2,5-2,7cm, nửa dưới của vòi có lông, 2/3 vòi về phía trên có màu tím nhạt Quả nang, 2 ô, mỗi ô chứa 2 hạt [2],[12],[14],[17],[24],[27], [34],[42]

Trang 18

Mùa ra hoa: tháng 4-5, cây mọc hoang, ra hoa gần như quanh năm

Phân bố ở Lào, Trung Quốc Ở Việt Nam thấy có ở các rừng bình nguyên,

mấy năm gần đây được trồng rộng rãi trong nhân dân

Pseuderanthemum poilanei R.Ben

Cây nhỏ, nhánh có 2 rãnh đối diện, lúc non có lông mịn Lá có phiến xoan thon hay nhọn, dài 5-7cm, rộng 1,5-3,5cm, gần như không có lông; cuống 1-1,5cm, đài do lá đài rời, cao 4,5mm; màu vàng có ống cao 2,5cm, môi trên do 2 thùy hẹp, môi dưới do 3 thùy rộng; tiểu nhụy thụ 2 Nang có lông mịn, lép ở gần 1/2 dưới [19],[34],[42]

Ở Việt Nam thấy có ở Nha Trang

Pseuderanthemum reniculatum Radlk Xuân hoa mạng

Cây nhỏ, cao 2,5m; nhánh già tròn, vỏ mốc, tróc thành mày Lá có phiến

bầu dục, kích thước khoảng 11 x 5,5cm, dày, nâu đỏ lúc khô, gân phụ 9-10 cặp;

cuống dài 1cm Chùm tụ tán ở ngọn, lá hoa thon; cọng hoa dài 3-5mm; lá đài 2,5mm; vành đỏ, thơm, ống dài 1,2cm, môi trên 2 tai, môi dưới 3, gần như bằng nhau, tiểu nhụy 2 [19],[34],[38],[42]

Phân bố ở Lào, Indonesia Ở Việt Nam thấy có ở Bà Nà

Pseuderanthemum carruthersii var ovatifolium (Brem.) Brem (Nấp

Vũm)

Cây nhỏ, khác thứ trên ở lá bầu dục, kích thước 8,5 x 4,5cm, đầu tà, gân

phụ 7-8 cặp, phát hoa là chùm - tụ tán hẹp; hoa thành tụ tán ngắn; vành cao 2cm, tai xoan như nhau [20],[34]

Ở Việt Nam thấy có ở Sài Gòn, Sông Bé

Trang 19

Pseuderanthemum acuminatissimum Miq Xuân hoa nhọn

Cây nhỏ, nhánh non vuông, không lông Lá có phiến thon nhọn kích thước 25x 9cm, đáy tù tù hẹp trên cuống, mỏng, bìa nguyên, gân phụ 6 cặp cuống dài 4-5cm Phát hoa dài đến 30cm, không nhánh, như có râu vì vòi nhụy dài còn lại; hoa như chụm ở mỗi mắt; lá đài 3,5mm, không lông; vành 2,5-3,7cm, có lông ở

mặt ngoài, thuỳ 1cm, tiểu nhụy thụ 2 Nang dài 3,5cm, không lông [20],[39]

Phân bố ở Thái Lan, Lào Ở Việt Nam thấy có ở Bảo Lộc, Sài Gòn

Pseuderanthemum crenulatum (Lindl.) R.Ben Xuân hoa răng

Cây cỏ, cao 40cm Lá mọc đối, phiến thon đến hình muỗng, không lông,

mặt dưới nhợt Nhiều gié có nhánh, dài vào 10cm Hoa to, đẹp; đài xanh; vành

có 6 ống dài 2,5cm, tai tim tím hay trắng, tai trên có bớt trắng và đốm đỏ; tiểu

nhụy thụ 2, lép 3 Nang có phần dưới lép kẹp [20],[34],[39]

Phân bố ở Campuchia, Việt Nam

Pseuderanthemum tonkinense R.Ben Xuân hoa bắc bộ

Cây nhỏ, cao đến 1m, nhánh có 4 rãnh Lá có phiến thon, kích thước 22 x 9cm; đầu nhọn, đáy tù hẹp trên cuống, không lông, gân phụ 8-10 cặp, cuống dài 1cm Chùm đơn ở ngọn cao đến 30cm, cọng hoa 4-7mm có tiền diệp ở giữa lá đài không lông, vành tím đậm, ống cao 2,7cm, có lông tiết mặt ngoài, thùy dài 1,3cm, tiểu nhụy thụ 2, lép 2, noãn sào không lông [34],[39]

Ở Việt Nam thấy có ở Cẩm Giàng, Quý Đức, Kim Bôi

Pseuderanthemum bractearum Imlay

Cây cỏ, cao 50-60cm, ít nhánh; thân vàng đỏ, có 4 cạnh, có lông mịn lúc non Lá có phiến thon, kích thước 5-9 x 3-5cm, có lông mịn hai mặt, gân phụ 5-6 cặp; cuống dài 2-3cm Phát hoa cao 8-10cm, lá hoa như lá, kích thước 2 x 0,7cm,

có lông mịn, vành nhỏ, cao 1,5cm, thùy cao 6-7mm; tiểu nhụy 2 Nang cao 2cm,

có lông mịn [20],[34]

Phân bố ở Thái Lan, Việt Nam thấy có ở Núi Dinh, Vũng Tàu

Trang 20

1.2 PHÂN BỐ, SINH THÁI MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI

PSEUDERANTHEMUM

Họ Ô rô (Acanthaceae) trên thế giới có khoảng 250 chi và 2600 loài có

trung tâm phân bố chủ yếu ở Nam và Đông Nam Á, Châu Phi và Nam Mỹ Một

số chi thấy phân bố ở vùng ôn đới Một số loài thuộc chi Acanthus thấy có ở Địa

Trung Hải Ở Việt Nam, họ Ô rô có khoảng 47 chi và 217 loài, chủ yếu mọc

hoang, một số trồng làm cảnh (Thanh táo, Hoa chuông, Bạch hạc), nhuộm

(Chàm, Lá diễn, Cẩm), làm hương liệu (Cơm nếp) [1] [10],[36],[38]

Chi Pseuderanthemum chưa xác định chính xác hiện nay ở Việt Nam có

bao nhiêu loài Một số tác giả cho rằng hiện nay có 10 loài [1],[34], 9 loài 2 thứ

[21] Song tất cả các tài liệu của các tác giả trên đều ghi nhận các cây thuộc chi

Pseuderanthemum là cây dễ trồng, vài năm gần đây có một số cây được trồng

rộng rãi trong phạm vi nhân dân

Đặc biệt cây Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) thuộc cây ưa ẩm,

ưa sáng và có thể hơi chịu bóng nhất là khi còn nhỏ Cây trồng sinh trưởng mạnh

trong mùa hè, mùa đông có hiện tượng nửa rụng lá Xuân hoa trồng trên một

năm tuổi mới có quả, tái sinh chủ yếu từ hạt, có khả năng tái sinh cây chồi khoẻ

sau khi chặt Ngoài ra cách cắm cành giâm cành đều có thể cho cây mới

Với XHLH thấy có ở Núi Dinh - Vũng Tàu Ngoài ra còn thấy có ở Thái Lan [34]

Trên thực tế thấy có ở Thái Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Hưng

Yên, Hoà Bình, Thái Nguyên … Cây XHLH cũng là một cây thuốc trồng phát

triển mạnh đặc biệt là vào mùa hạ Cây đặc biệt ưa ẩm ưa sáng Trồng bằng cách

giâm cành

Trang 21

1.3 THU HÁI VÀ CHẾ BIẾN MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI

PSEUDERANTHEMUM

Bộ phận thu hái là phần trên mặt đất của cây, thu hái quanh năm Nhưng theo kinh nghiệm cho thấy thu hái vào thời điểm cây bắt đầu ra hoa là tốt nhất,

thường thu hái vào tháng 12 Vì vào thời điểm này cây bắt đầu ra hoa

Sau khi thu hái, có thể dùng tươi hoặc đem phơi khô hoặc cắt đoạn từ 2-3cm, trước khi dùng thường sao qua [14],[20]

PSEUDERANTHEMUM

Trong thực tế, nhân dân ta đã dùng nhiều loại thuộc chi Pseuderanthemum

làm thuốc chữa bệnh nhưng các công trình nghiên cứu về thành phần hoá học còn hạn chế Cho đến nay, với những tài liệu tham khảo đã biết, chưa thấy có tài

liệu nghiên cứu về thành phần hoá học của cây XHLH, chỉ mới có công trình nghiên cứu về cây Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) của một số tác giả

sau:

+ Theo Trần Công Khánh và cộng sự (1998) [24]; Nguyễn Thị Minh Thu (1999) [32] thì thấy trong dịch chiết lá cây Xuân hoa có: acid hữu cơ, carotenoid, coumarin, đường khử, steroid, flavonoid, saponin Các chất này đã được phân

Trang 22

+ Theo Lê Thị Lan Oanh [28],[29], lá Xuân hoa chứa diệp lục toàn phần 2,65mg/g (lá tươi); N toàn phần 4,90% (lá khô); protein hoà tan 25,50mg/g (lá tươi), polysaccarid hòa tan 0,80%; Lá tươi chứa Ca 875,50mg%; Mg 837,60 mg%; K 587,50 mg%; Na 162,70 mg%; Fe 38,75 mg%; Al 37,50 mg%; Cu 0,43 mg%; Mn 0,34 mg%; Ni 0,19 mg% Lá có chứa enzym với hoạt tính cao ở

pH =7,5, nhiệt độ 700C và tương đối bền vững ở nhiệt độ cao, thời gian bảo quản dài Đã tạo được proteinase có hoạt tính tăng gấp 5 lần so với hoạt tính trong dịch chiết và chiếm 0,4% protein trong dịch chiết

PSEUDERANTHEMUM

Nói chung các loài trong chi Pseuderanthemum còn ít được nghiên cứu và

sử dụng ở Việt Nam, mới chỉ có một số tài liệu công bố về tác dụng sinh học của

cây Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum)

1.5.1 Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm

Nghiên cứu cao đặc chiết bằng Methanol từ lá khô mẫu Xuân hoa

(Pseuderanthemum palatiferum): mẫu lá ở vườn thực vật Trường Đại học Dược

Hà Nội (XH1) và mẫu lá ở Cúc Phương (XH2) theo tài liệu [27] , kết quả cho

thấy:

+ Cả hai mẫu đều có tác dụng trên vi khuẩn Escherichia coli và vi khuẩn

Gr(-) đường tiêu hoá, chưa thấy có tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa, mẫu

XH1 có hoạt tính mạnh hơn (MIC 200µg/ml với E.coli) còn mẫu XH2 (MIC 400µg/ml với E.coli)

+ MIC của cao XH2 trên Bacillus subtilis và Staphylococcus aureus là 200µg/ml, trên Streptococcus pyogenes là 400µg/ml Cao của mẫu XH1 có tác

dụng yếu hơn Có một số phân đoạn có tác dụng mạnh, MIC trên Staphylococcus

aureus chỉ là 10µg/ml

Trang 23

+ Đối với nấm, cao Xuân hoa không có tác dụng trên Aspergillus niger ở

nồng độ 400µg/ml, các nấm Fusarium oxyporum, Rhezotonia solanii,

Sacchromyces cerevisiae và Candida albicans có MIC là 400µg/ml, riêng Pyricularia oryzae thì MIC là 200µg/ml Có phân đoạn chiết có tác dụng hơn cao chiết thô 4-5 lần

1.5.2 Hoạt tính thuỷ phân protein (proteinase)

Dựa vào kinh nghiệm dân gian, dùng lá Xuân hoa giã nát đắp vết thương để tiêu mủ và làm tan mụn lồi, một tác giả đã xác định hoạt tính thuỷ phân protein của lá tươi Xuân hoa Kết quả cho thấy dịch chiết bằng dung dịch đệm phosphat 0,05-0,10 M có tác dụng thuỷ phân protein khá mạnh, nhất là ở pH = 7,5 và nhiệt

Một nhóm tác giả đã sàng lọc hoạt tính ức chế Monoaminoxydase (MAO)

của 58 dược liệu, thấy có 9 loại ức chế mạnh (≥ 80%) là: Trầm hương, vỏ Cây

Gạo, vỏ thân và gỗ của Cây Gòn, Hồi, Địa liền, Khương hoạt, vỏ rễ Mẫu đơn và

lá Phèn đen Lá cây Xuân hoa chiết bằng Methanol rồi được cô thành cao đặc,

với nồng độ 6mg/ml ức chế 69,90% Nguồn MAO lấy từ Mitochondri của gan chuột cống trắng và cơ chất dùng là Kynuramin [26]

1.5.4 Tác dụng bảo vệ gan

Dùng chế phẩm là cao toàn phần lá Xuân hoa đã loại bỏ Chlorophyl Cho chuột nhắt trắng uống cao 3 ngày liền, liều mỗi ngày 250mg/kg Gây tổn thương

Trang 24

gan bằng tiêm i.p tetrachlorid carbon (CCl4) vào ngày thứ ba sau khi cho uống thuốc 1 giờ Tổn thương gan sẽ làm tăng quá trình peroxy hoá màng tế bào gan, làm tăng hàm lượng Malonyl dialdehyd (MDA) trong gan Ngày thứ tư, lấy máu xét nghiệm enzym gan thấy lô dùng thuốc chỉ làm tăng lượng nhỏ rất ít so với lô không dùng thuốc Hoạt tính của enzym gan chỉ tăng nhẹ [32]

Như vậy kết luận sơ bộ Xuân hoa có tác dụng bảo vệ gan

1.5.5 Độc tính

Cho chuột nhắt trắng uống cao đặc ở các nồng độ thấp 0,83-3,13g/kg thấy chuột hoạt động bình thường Tăng nồng độ lên 5,56-11,5g/kg chuột giảm hoạt động, nhưng sau 1 giờ chuột trở về trạng thái hoạt động bình thường [29]

1.6 CÔNG DỤNG MỘT SỐ LOÀI TRONG CHI PSEUDERANTHEMUM

Ở Vân Nam, Trung Quốc người ta dùng lá và hoa cây Xuân hoa để chữa

chấn thương, chữa lở miệng làm lành vết thương Rễ cũng dùng như lá và hoa, ngoài ra còn dùng để chữa rắn cắn [12],[20]

Trong dân gian, cây Xuân hoa được dùng như sau: phục hồi sức khoẻ cho

người ốm yếu, chữa suy nhược thần kinh, chữa rối loạn tiêu hoá tiêu chảy, lỵ, táo bón, đau bụng không rõ nguyên nhân, chấn thương chảy máu, chữa đau dạ dày loét hành tá tràng, chảy máu đường ruột, viêm loét đại tràng, đái ra máu, đái

buốt, đái rắt, điều chỉnh huyết áp trong trường hợp huyết áp cao hay thấp, chữa u

xơ ở phổi, u xơ tuyến tiền liệt [21]

Theo tài liệu [33] lá tươi Xuân hoa không mùi không vị, hơi nhớt quy vào kinh tỳ, vị, can, thận Có tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân, kháng khuẩn đường tiêu hoá, chữa sưng tấy do dập té

Trang 25

Liều dùng theo kinh nghiệm dân gian: ăn nhai lá tươi 4-10 lá/ngày, ăn nhiều có thể có tác dụng phụ gây choáng

Với XHLH theo kinh nghiệm dân gian, bộ phận trên mặt đất được dùng để

chữa viêm đại tràng cấp và mạn tính, xuất huyết đi ngoài ra máu, chảy máu cam,

chảy máu do chấn thương phần mềm, rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, đau bụng do

co thắt Ngoài ra phần lá non tươi còn được dùng làm rau ăn sống với nem chạo,

gỏi để tăng vị hơi chua, chát phòng đầy bụng

Liều dùng: 10-12g dược liệu khô

12-30g dược liệu tươi

Cách dùng: Dùng trong: lá, thân phơi khô sắc lấy nước uống

Dùng ngoài: lá tươi giã nát đắp lên vết thương, băng lại

Chữa viêm đại tràng: thường dùng phối hợp với: Nam Mộc Hương, Hậu phác, Thương truật, Trần bì

Trang 26

CHƯƠNG 2

2.1 NGUYÊN LI ỆU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Mẫu cây tươi cả rễ, thân, lá và hoa để phân tích hình thái và giám định tên khoa học

+ Bộ phận trên mặt đất của cây XHLH để nghiên cứu thành phần hoá học + Dịch chiết phần trên mặt đất XHLH dùng để thử các tác dụng sinh học + Nơi thu hái: Xã Bình Minh - Huyện Kiến Xương - Tỉnh Thái Bình

+ Thời điểm thu hái: tháng 03,05/2007, 11,12/2007, 03,05/2008

2.1.2 Súc v ật thực nghiệm

+ Chuột nhắt trắng chủng Swiss, có trọng lượng 20 ± 2g, khoẻ mạnh, gồm

cả giống đực và giống cái do Viện Vệ sinh dịch tễ TW cung cấp Chuột được nuôi ổn định từ 2 ngày đến 1 tuần trước khi thử nghiệm

+ Thỏ khoẻ mạnh, trọng lượng từ 1,5- 2kg, mua tại viện Vệ sinh dịch tễ

TW Thỏ được nhịn ăn 10- 20 giờ trước khi làm thực nghiệm

2.1.3 Thi ết bị và hoá chất nghiên cứu

* Dụng cụ thiết bị nghiên cứu:

+ Kính hiển vi Leica - Nhật Bản, kính núp soi nổi

+ Bộ Shoxhlet 250ml, máy cất quay BUCHI - Đức

Trang 27

+ Cân xác định độ ẩm Precisa - Thuỵ sĩ

+ Tủ sấy Memmert, thước kẹp Panmer, nồi hấp tiệt trùng

+ Máy ghi hoạt động ruột cô lập UGO - BASILE (Đức)

+ Máy ly tâm, máy đông máu HUMACLOT DUO (Pháp)

LC - MSD Trap spectrometer (Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

* Hoá chất nghiên cứu:

+ Silicagel 60 (0,04-0,063mm) (Merck - Đức)

+ Silicagel pha đảo ODS hoặc YMC (30-50µm, FuJisilisa Chemical Ltd) + Bản mỏng tráng sẵn pha thường DC-Alufolien 60 F254 (Merck)

+ Bản mỏng tráng sẵn pha ngược RP18 F254s (Merck)

+ Bản mỏng điều chế pha thường DC-Alufolien 60 F254 (Merck)

+ Các loại dung môi hữu cơ: Methanol, Ethanol, Ethyl acetate, Chlorofrom, Hexan, Acetone, v.v…là loại tinh khiết của hãng Merck (Đức)

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Làm vi phẫu (rễ, thân, lá, cuống lá), soi bột phần trên mặt đất XHLH và soi bột lá XHLH theo các tài liệu [5],[9],[23]

2.2.2 Thành phần hoá học:

+ Định tính sơ bộ các nhóm hoạt chất bằng các phản ứng hoá học [4]

+ SKLM Flavonoid, Saponin và Sterol trong dược liệu Dùng bản mỏng Silicagel 60 GF254 (Merck - Đức)

+ Xác định hàm lượng phân đoạn chiết trong các dung môi: CHCl3, EtOAc

bằng phương pháp cân

+ Định lượng Flavonoid, Saponin toàn phần bằng phương pháp cân

+ Xác định cấu trúc các chất phân lập được bằng sự kết hợp giữa các

phương pháp đo phổ: Phổ hồng ngoại (IR), Phổ tử ngoại (UV-VIS), Phổ khối (MS), Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1

Trang 29

+ Tính LD50: Liều gây chết 50% số chuột

2.2.3.2 Đánh giá tác dụng của XHLH trên hệ tiêu hoá:

a Tác dụng của thuốc trên cơ trơn ruột cô lập:

* Nguyên tắc: Cố định một đoạn đầu ruột, đầu thứ hai nối với bút ghi Đoạn

ruột trong môi trường dinh dưỡng (Tyrode) sẽ co bóp và bút ghi sẽ ghi được sự

co bóp đó lên băng giấy [7]

Cho dung dịch thuốc vào dung dịch nuôi dưỡng, thuốc sẽ tác dụng lên cơ

trơn, làm co bóp của đoạn ruột thay đổi hoạt động Do đó sẽ ghi lại được đồ thị ảnh hưởng của thuốc lên nhu động ruột cô lập

* Tiến hành: [6],[7],[11]

+ Buộc ngửa thỏ trên bàn mổ, mổ một đường giữa bụng để bộc lộ ruột Cô

lập một đoạn ruột dài khoảng 2cm Cần thận trọng để tránh làm tổn thương cơ

ruột Cắt bỏ mạc treo ruột sao cho cơ ruột hoàn toàn tự do

Trang 30

+ Lắp đặt tiêu bản: buộc một sợi chỉ vào mỗi đầu đoạn ruột bằng cách đâm

từ trong ra ngoài, buộc một đầu vào một cái ghim cố định trong bình nuôi dưỡng

và đầu còn lại của đoạn ruột được nối với cần bút ghi

+ Ruột được nuôi trong ống chứa dung dịch Tyrode với nhiệt độ ổn định (36-380C) và có dòng khí Oxy sục từ dưới đáy lên

+ Trước khi thử thuốc: thay dung dịch Tyrode trong ống nuôi 2-3 lần để

ruột co bóp ổn định, ghi co bóp bình thường của ruột

+ Thử thuốc: sau khi đã ghi co bóp bình thường của ruột, cho thêm cao

lỏng thuốc vào ống nuôi để đạt nồng độ cần nghiên cứu, để ruột co bóp ổn định

rồi ghi hoạt động của ruột

+ Thử với các nồng độ thuốc khác nhau: thay đoạn ruột mới và tiến hành

thử nghiệm như trên

+ Ghi lại toàn bộ kết quả giữa các lần thử thuốc Nhận xét và rút ra kết luận

về tác dụng của thuốc trên hoạt động co bóp của ruột

b Tác dụng của XHLH lên sự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá [7]:

+ Chuột được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 9 con

Lô 1: Uống nước cất

Lô 2: Uống Propylen glycol 20% (PG: Nước cất = 1:4)

Lô 3: Uống hỗn dịch Loperamid trong hệ dung môi (PG: Nước cất = 1:4)

Lô 4: Uống dịch chiết XHLH với liều cụ thể

+ Sau 45 phút, cho mỗi chuột uống 0,2ml mực tàu

Trang 31

+ Sau 15 phút uống mực tàu, giết chuột, bộc lộ toàn bộ dạ dày - ruột Dùng

thước đo chiều dài đoạn ruột có mực tàu (h) và toàn bộ ống tiêu hoá từ tâm vị đến hậu môn (L)

+ Lập tỷ số D (%):

+ Phương pháp đánh giá: So sánh kết quả giữa lô thử và lô chứng Nếu D(%) của lô thử nhỏ hơn của lô chứng thì thuốc có tác dụng giãn cơ trơn ruột

2.2.3.3 Đánh giá tác dụng cầm máu của XHLH:

a Xác định thời gian Quick (thời gian đông máu ngoại sinh) theo kỹ thuật Quick:

* Nguyên tắc: Máu chống đông bằng Citrat sẽ được phát động quá trình đông máu theo con đường ngoại sinh khi hồi phục Calci và có mặt Thromboplastin Dựa vào đặc tính này, người ta khảo sát thời gian đông của huyết tương sau khi cho thừa Thromboplastin calci để đánh giá các yếu tố máu ngoại sinh (phức hệ prothrombin: II, V, VII, X) [35]

* Tiến hành: (trên invitro)

+ Máu được chống đông bằng Citrat natri 3,8% theo tỷ lệ 9 thể tích máu : 1

thể tích chống đông Ly tâm 2000 vòng/phút trong 10 phút, tách lấy huyết tương làm xét nghiệm Mẫu huyết tương được bảo quản ở nhiệt độ phòng

+ Tiến hành thử nghiệm để xác định thời gian Quick theo các bước trình bày dưới Bảng sau:

D(%) = h x 100

L

Trang 32

Xác định thời gian từ khi cho Calci đến khi xuất hiện màng đông

b Đánh giá ảnh hưởng của XHLH lên thời gian chảy máu:

* Nguyên tắc: Thời gian chảy máu được tính từ khi đuôi chuột bị cắt, máu chảy ra khỏi thành mạch cho tới khi máu ngừng chảy Thời gian chảy máu phản ánh chức phận cầm máu của mao mạch và tiểu cầu [7]

* Tiến hành:

+ Đánh giá tác dụng cầm máu của thuốc dùng qua đường uống [7]:

- Số chuột để thực nghiệm là 15 con

- Nhốt chuột vào hộp nhốt, để thò đuôi ra ngoài Dùng kéo sắc cắt bỏ một đoạn đuôi dài 2-3 cm tính từ đầu mút ngoài

- Nhúng ngay phần đuôi còn lại vào một cốc nước ấm 370C để nhìn thấy dòng máu chảy ra ngoài

- Dùng đồng hồ bấm giây theo dõi thời gian từ khi chảy máu cho đến khi máu ngừng chảy, ghi thời gian máu chảy, đây được gọi là thời gian máu chảy bình thường

Trang 33

- Mỗi ngày cho chuột uống thuốc XHLH với liều xác định sau 4 ngày liền, dùng lưỡi kéo cạo cục máu đông ở đuôi cho chảy máu trở lại, rồi nhúng đuôi chuột vào cốc nước ấm 370

C và xác định thời gian chảy máu khi đã dùng thuốc

- Ghi lại kết quả, đánh giá ảnh hưởng của thuốc lên thời gian chảy máu trên chuột nhắt

+ Đánh giá tác dụng cầm máu tại chỗ của thuốc [7]:

Tiến hành trên 3 lô chuột, mỗi lô 15 con

- Lô 1: Ngâm ngay phần đuôi còn lại vào cốc nước ấm 370C để nhìn thấy dòng máu chảy ra ngoài

- Lô 2,3: Ngâm ngay phần đuôi còn lại vào cốc dịch chiết thuốc XHLH

ở các nồng độ khác nhau ở 370

C

- Dùng đồng hồ bấm giây theo dõi từ khi chảy máu ra ngoài cho đến khi máu ngừng chảy Ghi thời gian chảy máu của mỗi lô và so sánh kết quả giữa các lô

2.2.3.4 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn:

* Nguyên tắc: Dùng phương pháp khuếch tán trên thạch [8],[11]

+ Các khoanh giấy đạt tiêu chuẩn qui định tẩm mẫu thử đặt trên mặt đĩa thạch dinh dưỡng đã cấy vi sinh vật (VSV) kiểm định Các hoạt chất có trong mẫu thử sẽ khuyếch tán vào môi trường, tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật phát triển tạo thành vòng vô khuẩn Đo kích thước vòng vô khuẩn cho thấy được khả năng kháng khuẩn của mẫu thử

Trang 34

+ Đánh giá kết quả: dựa trên đường kính vòng vô khuẩn và được đánh giá theo công thức:

n

D: đường kính trung bình vòng vô khuẩn

Di: đường kính vòng vô khuẩn s: độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh n: số thí nghiệm làm song song

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp thống kê y sinh học

Sử dụng hàm t - Test có sự hỗ trợ của Microsoft Office Excel 2003

Trang 35

CH ƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT

3.1.1 Đặc điểm thực vật:

Sau khi quan sát mẫu nghiên cứu tại thực địa (Xã Bình Minh - Huyện Kiến

Xương - Tỉnh Thái Bình) và mô tả qua kính hiển vi, chúng tôi thấy, MNC có

những đặc điểm thực vật như sau:

Cây bụi, cao 60-150cm, sống nhiều năm (Hình 3.1a) Thân non trơn nhẵn, màu vàng đỏ, có lông rất mịn khi còn non đôi khi khó phát hiện Thân già hoá gỗ

bề mặt sần sùi màu nâu Lá đơn, nguyên, mọc đối, cuống lá dài khoảng 0,8-1cm, phiến lá hình mũi mác, hai đầu thon nhọn dài 12-17cm, rộng 2-3cm, gân hình lông chim, gân phụ 5-6 cặp Lá non có màu vàng đỏ, lá già màu xanh mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt Cụm hoa dạng bông, dài 3-4cm, mọc ở kẽ lá hay đầu cành, được phủ một lớp lông mịn (Hình 3.1b) Hoa lưỡng tính không đều,

mỗi bông được bọc bởi một lá bắc riêng Lá bắc màu xanh lục kích thước 12mm x 4-6mm (Hình 3.1c) Đài 5, liền 1/3 phía dưới, kích thước mỗi đài 10-11mm x 1-1,2mm (Hình 3.1d) Tràng hợp hình ống, màu tím nhạt, ống tràng hẹp dài khoảng 20-25mm, không đều, chia 5 thuỳ phía trên Bộ nhị 4 gồm 2 dài 2

10-ngắn, dài khoảng 11-14mm, chỉ nhị đính trên ống tràng, bao phấn dính lưng dài 2-3mm (Hình 3.1e, Hình 3.1f) Nhuỵ gồm vòi dài khoảng 18-20mm, núm nhuỵ chia 2, hình mũi mác dài 2-3mm (Hình 3.1g, Hình 3.1h) Bầu trên 2 ô đường kính khoảng 1-1,2mm (Hình 3.1i)

Trang 36

Đối chiếu với các tài liệu thực vật [12], [14], [19], [20], chúng tôi sơ bộ xác

định cây thuộc chi Pseuderanthemum họ Ô rô (Acanthaceae) và được GS.Vũ

Văn Chuyên giám định tên khoa học là: Pseuderanthemum bracteatum Imlay.,

họ Ô rô Acanthaceae (Phụ lục 1)

Đã tiến hành làm mẫu khô để đối chiếu với mẫu lưu giữ tại các Viện nghiên

cứu: Viện Dược liệu, Khoa Sinh Trường ĐH Khoa học tự nhiên ĐHQG Hà Nội,

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Hà Nội, nhưng cho tới nay tại các trung tâm này vẫn chưa có mẫu cây mà chúng tôi nghiên cứu

Đã lưu mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản Bộ môn Thực vật Trường ĐH Dược

Hà Nội Số hiệu phòng tiêu bản HNIP/15218/07 (Phụ lục 2)

Trang 37

Hình 3.1a: Cây XHLH Hình 3.1b: Cụm hoa

H3 1c: Lá bắc H3 1d: Đài H3.1e:Nhị H3.1f:Nhị trên

tràng

H3.1g: Nhuỵ H3.1h: Núm nhu ỵ H3.1i: Bầu

Hình 3.1: Ảnh hình thái thực vật XHLH

Trang 38

3.1.2 Đặc điểm giải phẫu:

- Làm vi phẫu cuống lá, lá, thân, rễ Xuân hoa lá hoa

- Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi thực vật ở vật kính 4,10,40

► Vi phẫu cuống lá (Hình 3.2)

- Cuống lá lồi nên ở cả hai mặt, mặt dưới lồi hơn mặt trên

- Từ ngoài vào trong có:

Biểu bì gồm một hàng tế bào hình chữ nhật sắp xếp theo chiều của cuống lá khá đều đặn Mô dày góc gồm 5-6 hàng tế bào xếp thành vòng tròn khép kín quanh trục lá tương đối đều đặn Mô mềm gồm các tế bào hình đa giác nhiều

cạnh hoặc hình tròn, càng vào sâu bên trong các tế bào giảm dần kích thước Bó libe - gỗ 3, bó chính giữa hình vòng cung, libe ở ngoài gỗ ở trong Libe gồm 3-4 hàng tế bào Gỗ gồm các tế bào màng hoá gỗ bắt màu xanh Bó libe gỗ nhỏ ở hai đầu bó libe gỗ chính, thiết diện hình tròn hoặc hình trứng

Hình 3 2: Cấu tạo chi tiết cuống lá XHLH

Trang 39

► Vi phẫu lá: (Hình 3.3)

 Ph ần gân lá: lồi lên ở cả hai mặt, mặt trên lồi hơn mặt dưới

Biểu bì trên cấu tạo bởi một hàng tế bào hình tròn, nhỏ xếp tương đối đều

đặn Mô dày trên cấu tạo bởi 4-5 hàng tế bào, sát biểu bì trên là một hàng mô dày

phiến xếp khá đều đặn, vào trong là mô dày góc xếp khá lộn xộn Mô mềm gồm

các tế bào hình đa giác 4-6 cạnh góc hơi tròn, ở phần mô mềm sát mô dày trên có

dấu tích của mô dậu gồm các tế bào sếp sít nhau sang hai bên Bó libe gỗ gồm bó

chính ở giữa làm thành hình vòng cung, mặt lõm quay về phía trên hơi lệch

xuống phái dưới Libe ở ngoài, gỗ ở trong Xung quanh libe có sợi riêng lẻ hoặc

tụ đám hình thoi thành dày, giữa có khoang hẹp Bó libe gỗ nhỏ ở hai bên bó libe

gỗ chính, hình trứng Mô dày dưới là mô dày góc tương tự mô dày trên nhưng ít

hơn và xếp lộn xộn hơn Biểu bì dưới tương tự biểu bì trên

 Phần phiến lá:

Biểu bì trên cấu tạo gồm một hàng tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, có

lông tiết chân đơn bào đầu đa bào Hạ bì trên gồm một lớp tế bào nằm ngay sát

dưới biểu bì trên có màng hơi dày Mô dậu cấu tạo bởi một hàng tế bào hình trụ

xếp vuông góc với bề mặt lá Mô khuyết nằm giữa phần thịt lá với những tế bào

hình tròn để hở những khe trống Hạ bì dưới và biểu bì dưới cũng cấu tạo như hạ

bì trên và biểu bì trên nhưng mỏng hơn hạ bì dưới rất khó phát hiện

Trang 40

Hình 3.3: Cấu tạo chi tiết lá XHLH

1.Biểu bì trên; 2.Mô dày trên; 3.Mô mềm; 4.Gỗ; 5.Libe; 6.Mô dày dưới;

7.Biểu bì dưới; 8.Lông tiết; 9.Hạ bì trên; 10.Mô dậu; 11.Mô khuyết;

12.Hạ bì dưới ; 13.Bó libe - gỗ nhỏ; 14.Sợi

Các hình: H3.3b, H3.3c,H3.3 d, H3.3e, H3.3f, H3.3g là các hình chi tiết

của Hình 3.3a

Ngày đăng: 23/06/2019, 14:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w