Melastoma candidum D.Don tên thường gọi là cây mua bà, thuộc họ mua (Melastomataceae) là loại cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trên đất nước ta từ vùng núi thấp (dưới 1000m) đến các tỉnh vùng trung du, đôi khi gặp cả ở vùng đồng bằng và hải đảo. Đây là một dược liệu được dùng nhiều trong đời sống, các bộ phận đã được sử dụng riêng biệt trong điều trị bệnh cho các vị thuốc khác nhau. Nó mang nhiều tác dụng dược tính có giá trị: tác dụng hạ huyết áp, săn se (astrigent), tan ứ, cầm máu, giảm đau…Như đã biết, tác dụng chữa bệnh của dược liệu được quy định bởi hoạt tính sinh, dược học của các hợp chất hóa học trong đó. Trên thế giới cây mua bà đã được nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học song ở Việt Nam số lượng các công trình hóa học về cây này rất ít. Do vậy, đề tài khóa luận tốt nghiệp của chúng tôi là: “Nghiên cứu thành phần hóa học cây mua bà (Melastoma candidum D.Don)”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA HÓA HỌC
Phạm Thùy Dương
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY MUA BÀ (MELASTOMA CADIDUM D.DON)
Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành Hóa dược (Chương trình đào tạo chuẩn)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA HÓA HỌC
Phạm Thùy Dương
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY MUA BÀ (MELASTOMA CADIDUM D.DON)
Khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy
Ngành Hóa dược (Chương trình đào tạo chuẩn)
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Đậu
Ths Trần Thanh Hà
Hà Nội 2014
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm khoa Hóa thực vật, Viện dược liệu.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Đậu, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện cho chúng em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Thanh Hà đã giúp đỡ em nhiều trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin cám ơn các anh chị ở phòng thí nghiệm Khoa Hóa thực vật, Viện Dược liệu đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong thời gian em làm việc tại đây.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Phạm Thùy Dương
Trang 41H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
13C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13
CC, SKC: Sắc kí cột (Column chromatography)
EI-MS: Phổ khối lượng va chạm điện tử (Mass Spectrometry)
HMBC: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều HMBC
IR: Phổ hồng ngoại
TLC: Sắc kí lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)
TT: Thuốc thử
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
Điều kiện tự nhiên ưu đãi cho đất nước và con người Việt Nam một hệ sinhthái phong phú và đa dạng, có tiềm năng to lớn về tài nguyên cây thuốc Theo ướctính hệ thực vật ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài, trong đó có 3.948 loài thực vậtbậc cao, bậc thấp và nấm lớn được dùng làm thuốc Đó là nguồn tài nguyên quýchưa được khai thác hết tiềm năng Ngoài ra, xu hướng sử dụng thuốc có nguồn gốc
từ cây cỏ đã đặt ra yêu cầu cần phải đẩy mạnh nghiên cứu để tiêu chuẩn hóa nguồndược liệu, bào chế các dạng thuốc mới từ thảo mộc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sứckhỏe của nhân dân
Melastoma candidum D.Don tên thường gọi là cây mua bà, thuộc họ mua
(Melastomataceae) là loại cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi trên đất nước ta
từ vùng núi thấp (dưới 1000m) đến các tỉnh vùng trung du, đôi khi gặp cả ở vùngđồng bằng và hải đảo Đây là một dược liệu được dùng nhiều trong đời sống, các bộphận đã được sử dụng riêng biệt trong điều trị bệnh cho các vị thuốc khác nhau Nómang nhiều tác dụng dược tính có giá trị: tác dụng hạ huyết áp, săn se (astrigent),tan ứ, cầm máu, giảm đau…
Như đã biết, tác dụng chữa bệnh của dược liệu được quy định bởi hoạt tínhsinh, dược học của các hợp chất hóa học trong đó Trên thế giới cây mua bà đã đượcnghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học song ở Việt Nam số lượngcác công trình hóa học về cây này rất ít Do vậy, đề tài khóa luận tốt nghiệp của
chúng tôi là: “Nghiên cứu thành phần hóa học cây mua bà (Melastoma candidum
D.Don)”
Các nội dung nghiên cứu như sau:
1. Điều chế các phần chiết và khảo sát lớp chất hóa học có mặt trong cây mua
bà (Melastoma cadidum D.Don).
2. Phân tách các phần chiết và phân lập một số thành phần chính
3. Khảo sát cấu trúc một số chất phân lập được
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
6
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Melastoma candidum D.Don đã được sử dụng làm thuốc từ lâu đời Đây là
một cây dược liệu mang nhiều tác dụng dược lý có giá trị: tác dụng hạ huyết áp, gâysăn se (astringent), giảm đau, cầm máu, tán ứ…Theo kinh nghiệm lưu truyền trongdân gian, các bệnh dùng mua bà để điều trị bao gồm: bệnh liên quan đến đườngruột, hệ tiêu hóa, liên quan đến gan, ung thư, các bệnh liên quan đến da, giảm đau,hoạt huyết
1.1 THỰC VẬT HỌC [1,6,15,16]
1.1.1.HỌ MUA (MELASTOMATACEAE) [6,15]
Họ Mua, danh pháp khoa học: Melastomataceae là một họ thực vật hai lá
mầm tìm thấy chủ yếu ở khu vực nhiệt đới (hai phần ba các chi có nguồn gốc ởvùng nhiệt đới Tân thế giới) bao gồm khoảng 188 chi và 5.005 loài (APG III, khigộp cả họ Memecylaceae) Các loài cây này là cây thân thảo, cây bụi hay cây thân
gỗ nhỏ sống một năm hay lâu năm
Lá của chúng tương đối đặc biệt, mọc đối, chéo chữ thập và thông thườngvới 3-7 gân lá dọc hoặc là phát sinh từ phần gốc phiến lá, các gân lá bên trong rẽ ra
ở phía trên phần gốc phiến lá hoặc gân lá hình lông chim với ba hoặc nhiều hơn cáccặp gân chính rẽ ra từ đoạn giữa gân ở các điểm kế tiếp phía trên phần gốc phiến lá
Hoa lưỡng tính, được sinh ra hoặc là đơn, hoặc ở đoạn cuối hay ở nách lá,tạo thành cụm hoa xim hình chùy
Một số loài trong họ Mua bị coi là các loài xâm hại khi chúng đã thích nghivới môi trường sinh sống mới bên ngoài phạm vi phân bổ tự nhiên của chúng
1.1.2.CHI MUA (MELASTOMA L.)[1,16]
Chi Mua hay chi Muôi (danh pháp khoa học Melastoma L.) là một chi thực
vật trong họ Mua (Melastomataceae) Chi này có khoảng 50 loài phân bổ
khắp Đông Nam Á, Ấn Độ và Australia Chi này đang có sự xem xét về danh pháp.Nhiều loài được đem trồng khắp nơi vì có hoa đẹp màu tím nhạt Do trồng tràn lannên các cây hoa mua bị coi là cỏ dại tại Hawaii và một số nơi tạị Mỹ
Trang 8Các loài:
• Melastoma affine - mua tương tư, mua nhiều hoa
• Melastoma bauchei - mua Bauche, mua bụi
• Melastoma candidum - mua
• Melastoma dodecandrum - mua thấp, mua 12 nhị
• Melastoma imbrica - mua ông
• Melastoma malabathricum - mua sẻ, mua da hung
• Melastoma normale - mua thường
• Melastoma orientale - mua đông
• Melastoma paleaceum - mua dằm
• Melastoma saigonense - mua Sài Gòn, mua lông
• Melastoma sanguineum - mua đỏ
• Melastoma setigerum - mua tơ
• Melastoma trungii - mua Trừng
Hoa mua có màu tím rất đẹp, nhiều người lầm tưởng với loàihoa sim nhưng thực ra 2 loài cây này khác nhau rõ rệt Các loài hoa mua trông hoathì rất giống nhau, chỉ phân biệt ở lá, trái và lông
Chi Melastoma L có 14 loài ở Việt Nam, phân bố rải rác ở khắp các vùng
núi và trung du Mua được coi là loài đặc hữu của vùng Đông Dương và NamTrung Quốc Tuy nhiên, cùng phân bố của nó có thể ở cả Thái Lan và Malaysia…
1.1.3.MUA BÀ (MELASTOMA CANDIDUM D.DON)[1]
Tên khoa học: Melastoma Candidum D.Don, có tên đồng nghĩa là Melastoma septemnervium Lour
Thuộc Giới: Plantae; Ngành: Magnoliophyta; Lớp: Mangnoliopsida; Bộ: Myrtales; Họ: Melastomataceae; Chi: Melastoma L.
Mua bà, có tên gọi khác như mua mái, dã mẫu đơn, co nát cắm (Thái), bạchniêm, mạy nát (Tày), kiền ông điẳng đao (Dao)
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
8
Trang 9Cây nhỏ, cao 1 – 2 m, có khi hơn, cành non hơi có cạnh, phủ lông vảy màuhồng, mọc áp sát Lá mọc đối, hình bầu dục, dài 5 – 15 cm, rộng 3 – 9 cm gốc trònhoặc hơi hình tim, đầu nhọn, mặt trên nháp vì có lông ngắn và cứng, mặt dưới nhiềulông mềm, gân lá thường 5, hằn ở mặt trên và nổi rõ ở mặt dưới lá.
Cụm hoa là một xim phân đôi, ngắn, mọc ở đầu cành; lá bắc bao bọc cụmhoa, dài 2 cm; hoa màu hồng tím, dài phình ở gốc, hơi loe ở đỉnh, có lông, 5 răng;tràng có 5 cánh rộng; nhị 10, loại nhị to có bao phấn màu đỏ, ít uốn lượn, thẳng, loạinhỏ có bao phấn màu vàng, uốn lượn, cong ra phía ngoài, ngắn hơn; trung đới màuvàng, ở dưới bao phấn có hai tai tròn cong về phía trên, ở loại nhị nhỏ, và màu đỏ
có 2 sừng mềm, thấp hơn ở loại nhị to, chỉ nhị màu vàng, hơi dẹp ở gốc; bầu hìnhcầu, nửa dưới hàn liền, nửa trên có vảy ngắn, vòi nhụy màu đỏ, đầu nhụy màu lục
Quả hình trứng, có lông, chứa cơm màu đỏ
Màu hoa quả: tháng 4 -7
Tránh nhầm với nhiều loại mua khác như mua đỏ hay mua ông
(Melastoma Sanguimeum Sims), mua núi hay mua thấp (Melastoma dodecandrum Lour), mua leo hay mua dây (Medinilla spirei Guill.) cùng họ.
Ở Việt Nam, mua bà là cây rất quen thuộc từ vùng núi thấp (dưới 1000m)đến các tỉnh vùng trung du, đôi khi gặp cả ở đồng bằng hoặc hải đảo Cây đặc biệt
ưa sáng, chịu được hạn và có thể sống được trên nhiều loại đất Cây thường mọc rảirác hay tạo thành quần thể thuần loại trên các đồi cây bụi, trảng sau nương rẫy, bờruộng cao ở vùng núi và ve rừng Mua bà cùng với sim, chổi xuể được coi là nhữngcây chỉ thị trên đất chua, nghèo dinh dưỡng Mua bà ra hoa đều hàng năm, thụ phấnnhờ côn trùng hoặc gió, tái sinh tự nhiên từ hạt Quả mua bà chín là nguồn thức ăncủa một số loài chim, thú; hạt giống của nó phát tán đi khắp nơi qua phân chim, thú
Trang 10
Cây Mua bà (Melastoma Candidum D.Don)
1.2 ỨNG DỤNG [1,12,17]
1.2.1.TÁC DỤNG CHỮA BỆNH [1,12]
Các loài trong chi Melastoma L được dùng làm thuốc Chúng có tác dụng
làm săn se, trừ độc, cầm máu, tiêu viêm, chữa bệnh khó tiêu, chữa tiêu chảy, bệnh
lỵ, bệnh thấp khớp, một số bệnh phụ nữ (rong kinh, kinh nguyệt không đều…) Sửdụng ngoài, dạng thuốc đắp từ lá có ích chữa mụn nhọt, các vết thương bầm tím
Theo y học cổ truyền, mua bà có vị chát, tính bình, có tác dụng hóa trễ, tiêutích, thu sáp, chỉ huyết, chỉ lỵ Công năng sinh nhiệt giải độc, lợi thấp tiêu thũng,hoạt huyết, tán ứ, giảm đau, cầm máu, tiêu viêm ở ruột, gan, mạch máu, chữa tắcmạch máu, tắc tia sữa, chữa ung thư, chữa đau dạ dày, đại tiện ra máu, chống nhiễmtrùng, trị tiêu chảy, chứng khó tiêu, tiêu mủ, chữa rong kinh Ngoài ra, mua bà cótác dụng hạ huyết áp, gây săn se Lá tươi giã nát, hơ nóng đắp rất tốt dùng trongđiều trị mụn nhọt, đinh râu Lá tươi, giã nát trộn nước vo gạo tốt cho vết thươngbầm tím Lá sao vàng sắc uống chữa băng huyết, vàng da
Cây mua bà được sử dụng làm thuốc ở nhiều nước, đặc biệt là các nướcchâu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia hay Thái Lan… Ở TrungQuốc, nước sắc quả mua được dùng chữa xuất huyết tử cung Rễ mua chữa lỵ trựctrùng, viêm tuyến vú, viêm khớp, kinh nguyệt không đều Ở Đài Loan, thân và lámua được dùng làm thuốc hạ sốt
1.2.2.MỘT SỐ BÀI THUỐC DÂN GIAN TỪ MUA BÀ [1,17]
1. Bong gân, trật khớp, gẫy xương:
Bột đại hồi 10 g, bột quế chi 10 g, vỏ cây gạo tươi 200 g, lá dâu 50 g, lámua bà 100g Lá tươi giã nhỏ, quyện với các loại bột cho dẻo để bó đắp
2. Chữa ung thư dạ dày:
Rễ mua tươi 30 g, ngưu bì đồng 30 g, hạ khô thảo 15 g, dung thụ căn 15 g,
kê nhãn thảo 15 g, hướng dương quỳ căn 15 g, bạch dương kim 10 g, xuyên pháthạch 10 g Sắc uống ngày 1 thang
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
1 0
Trang 113. Chữa ung thư vú:
Rễ mua 40 g, bạch anh 40 g, hoàng căn 30 g, nhất điểm hồng 30 g, giangbản quy 30g, tước sàng thảo 30 g, hoàng tiêu 30 g Sắc uống ngày 1 thang
c) Rễ mua phối hợp với lá trái mỏ quạ mỗi thứ 12g, sắc uống làm 1 lần (Kinhnghiệm nhân dân ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long)
5. Chữa viêm ruột, tiêu hóa kém, đại tiện thất thường, đi ngoài ra máu, viêm gan, đau tức vùng hạ sườn phải
Sử dụng lá mua, liều hàng ngày, 8 – 16 g dưới dạng thuốc sắc Có thể phốihợp với các vị thuốc khác như chỉ xác, mộc thông, hạt muồng sao, ngưu tất, mỗi vị12g
6. Chữa ứ huyết sau khi sinh
Lá màu phối hợp với lá mè đất, mỗi vị 20g, sao vàng sắc uống
1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY MUA BÀ [1,2,3,4,5,7,9,12,14,18,19,20,21]
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây mua bà cho thấy trong cây
có chứa các hợp chất flavonoid, tanin, steroid, tocopherol
1.3.1.Flavonoid [1,2,5,7,19]
Flavonoid là dẫn xuất của phenol có nguồn gốc thực vật Bản thân conngười không có khả năng tự tổng hợp được flavonoid và chúng được đưa trực tiếpvào cơ thể từ nguồn thức ăn Flavonoid tham gia vào tất cả các quá trình trao đổichất, sinh tổng hợp và quá trình enzym Về mặt cấu tạo, flavonoid là cácpolyphenol có tính axit, đính nhóm hydroxy tự do ở các vòng
Về mặt cấu tạo hóa học, flavonoid là các phenol có khung cơ bản theokiểu C6-C3-C6 (2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon), cótính axit do có nhóm hydroxy tự do ở các vòng thơm
Trong thực vật, flavonoid tồn tại chủ yếu ở dạng tự do (aglycol) và dạngliên kết với gluxit (glycosid)
Trang 12Dạng aglycol thường tan trong các dung môi hữu cơ như ete, axeton,etanol nhưng hầu như không tan trong nước, còn dạng glycosid tan trong nước,cồn-nước nhưng không tan trong các dung môi không phân cực như axeton,benzen, cloroform.
Flavonoid có hoạt chất chống oxy hóa Một số hoạt tính của flavonoid baogồm: chống dị ứng, chống ung thư, chất chống oxy hóa, chống viêm và chốngvirus, chống dị ứng, chống co giật… Các flavonoid quercetin có tác dụng giảm sốt,chữa eszema, viêm xoang và bệnh suyễn Đặc biệt, flavonoid còn có hoạt tínhvitamin P, làm bền những mao mạch và giảm tính giòn của thành mạch Do khảnăng ức chế quá trình oxy hoá nên chúng có hiệu ứng chống u lành tính và u áctính Các flavonoid còn được ứng dụng rộng rãi để điều trị các bệnh nhiễm trùngnhư chống viêm loét dạ dày, viêm mật cấp tính và mãn tính, viêm gan, thận,thương hàn, lị
Từ lá cây mua bà (Melastoma candidum D.Don) các nhà khoa học của
Đại học Y Đài Bắc đã phân lập được bốn favonoid gồm quercitrin[9],isoquercitrin[9], rutin[9], quercetin[9] và khoa Dược lý trường Đại học Cheng Kungphân lập được helychrysoside[1,7,12] và procyanidin B-2[1,7,12]
Bảng 1:Các flavonoids phân lập được từ lá cây mua bà:
Quercetin Isoquercitrin
Trang 13Procyanidin B2
Các nhà nghiên cứu của trường Đại học Tsing Hua đã phân lập được từ quảcủa cây mua bà một flavonoid là Kaempferol-3-O-(2,6-di-O-trans-p-coumaroyl)-β-D-glucopyranoside[19]:
1.3.2.Tanin [1,3,7,12,14]
Tanin được định nghĩa là những hợp chất polyphenol có trong thực vật có
vị chát dương tính với “thí nghiệm thuộc da” và được định lượng dựa vào mức độhấp phụ trên bột da sống chuẩn Tanin gặp chủ yếu trong thực vật bậc cao ở nhữngcây hai lá mầm các họ hay gặp nhất là: Sim, Hoa hồng, Đậu
Tanin được chia làm hai loại chính là tanin thủy phân được hay taninpyrogallic và tanin ngưng tụ được hay còn gọi là tanin pyrocatechic Trong đó, taninpyrogallic khi thủy phân bằng acid hoặc bằng enzym tanase thì giải phóng ra phầnđường thường là glucose, đôi khi gặp đường đặc biệt ví dụ như hamanelose Còntanin pyrocatechic dưới tác dụng của acid và enzym dễ tạo thành chất đỏ tanin hayphlobaphen
Trang 14Tanin hầu như không tan trong các dung môi kém phân cực, tan được trongcồn loãng, tốt nhất là tan trong nước nóng.
Dung dịch tanin kết hợp với protein, tạo thành màng trên niêm mạc nênứng dụng làm thuốc săn da Tanin còn có tác dụng kháng khuẩn nên dùng làm thuốcsúc miệng khi niêm mạc miệng, họng bị viêm loét, hoặc chỗ loét khi nằm lâu Tanin
có thể dùng trong để chữa viêm ruột, chữa tiêu chảy tanin kết tủa với kim loại nặng
và với alcaloid nên dùng chữa ngộ độc đường tiêu hóa Tanin có tác dụng làm đôngmáu nên dùng đắp lên vết thương để cầm máu, chữa trĩ, rò hậu môn
Theo tài liệu [1][7][12], tanin phân lập được từ cây mua bà là mộtellagitanin, thủy phân tannin này cho castalagin
Các steroid tham gia vào các quá trình sinh học trong cơ thể sống Cho đếnnay, người ta đã biết đến hàng chục nghìn steroid và trong số đó có hàng trăm chấtđược sử dụng trong y học
Từ cây mua bà phân lập được β-sitosterol[4]; Daucoserol[4]; Bentulinicacid[4]; Ursolic acid[4]; Campesterol-β-D-glucopyranoside[19]; Campesterol; 2α,3β-
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
1 4
Trang 15dihydroxyurs-12-en-28-oic-acid[19] (là một diastereoisomer của Corosolic acid);2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic acid[19].
Bảng 2: Một số steroid được tìm thấy trong cây mua bà:
O O
HO
Trang 16OH O
2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic acid
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
1 6
Trang 17Bên cạnh đó, tocoperol kiểm soát tính hoạt động của tiểu cầu gây nguyhiểm đối với hệ tim-mạch, và làm giảm sự tăng sinh của các tế bào cơ trơn, đồngthời tấn công vào thành động mạch trong chống xơ vữa động mạch, cũng như sựtăng sinh đối với một vài tế bào ung thư.
Nghiên cứu năm 2001 của các nhà khoa học thuộc trường Đại học TsingHua cho thấy đã phân lập được một α-tocoperol từ lá cây mua bà (Melastoma
candidum D.Don) là 5-formyl-7,8-dimethyltocol[19]
O
CHO HO
H3C
CH3
C16H33
CH3
Trang 18Ba chất được phân lập từ lá của cây mua bà (Melastoma candidum D.Don)
là castalagin, procyanidin B-2, helichrysoside sử dụng sàng lọc các tác dụng hạhuyết áp trên chuột tăng huyết áp một cách tự nhiên (SHR) Tiêm tĩnh mạchcastalagin, procyanidin B-2 và helichrysoside vào SHR thì huyết áp giảm trung bìnhphụ thuộc theo liều, với helichrysoside là hợp chất có tác dụng mạnh nhất Hơn nữa,helichrysoside làm giảm hiệu ứng tăng huyết áp khi co mạch khác nhau ở chuột gây
mê Các kết quả tương tự cũng được quan sát thấy khi sử dụng castalagin hoặcprocyanidin B-2 trong điều trị trên động vật Kết quả cho thấy ba chất trên có khảnăng giảm huyết áp thông qua giảm trương lực giao cảm cũng như giãn mạch trựctiếp trên SHRs
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại trường Đại học Y Đài Bắc vàKhoa nội - Bệnh viện Ho-Ping thành phố Đài Bắc, bốn flavonoids tự nhiên đượcphân lập từ cây mua bà là quercitrin, isoquercitrin, rutin và quercetin có tác dụng ứcchế Monoamine oxidase type B (MAO-B) Đây là một phát hiện quan trọng trongđiều trị các bệnh về thần kinh trong tương lai
Nghiên cứu tác dụng chống viêm và giảm đau tự nhiên của mua bà
(Melastoma Candidum D.Don) và các ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch trên
chuột bị ức chế miễn dịch
Phương pháp: Phương pháp thử nghiệm kháng viêm sử dụng xylene gây ra
tai phù ở chuột, sử dụng axit axetic tăng axit trong mao mạch thấm ở chuột mang u
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
1 8
Trang 19hạt trong các thí nghiệm, thử nghiệm dùng thuốc giảm đau và máy gia nhiệt; thínghiệm trên chuột immunoprecipitation ( là kỹ thuật kết tủa protein khángnguyên của giải pháp sử dụng một kháng thể mà liên kết với protein đặc biệt Quátrình này có thể được sử dụng để cô lập và tập trung một loại protein đặc biệt từ mộtmẫu có chứa hàng ngàn loại protein khác nhau) bằng cách tiêm màng bụngcyclophosphamide thành lập trong các mô hình chuột suy giảm miễn dịch để chỉ số
lá lách, chỉ số tuyến ức, chỉ số gan, chỉ số giải phóng mặt bằng carbon chỉ số đạithực bào thực bào K và quan sát
Kết quả: So với nhóm đối chứng, sử dụng mua bà cho mỗi nhóm liều(36.0,18.0,9.0 g · kg ~ (-1)) ức chế xylene gây ra tai phù ở chuột (P0.01 hoặcP0.05), bao gồm cả khi sử dụng liều cao, liều trung bình và liều thấp tỷ lệ ức chếnhóm là 66,51%, 55,45%, 49,41% tương ứng; ức chế chuột thấm mao mạch gây rabởi axit axetic tăng (P0.01); xu hướng ức chế u hạt ở chuột (P0.05), 30 phút sau khiuống và 60 phút để mở rộng thử nghiệm ngưỡng chịu đau ở chuột (P0.05); ức chếcơn đau gây ra bởi axit acetic ở chuột (P0.01 hoặc P0.05) , nâng cao ức chế miễndịch ở chuột trong chỉ số gan , chỉ số lách, cải thiện mức độ suy giảm miễn dịchkhác nhau ở chuột, chỉ số tuyến ức, chỉ số giải phóng mặt bằng và chỉ số thực bào
Kết luận: Mua bà (Melastoma Candidum D.Don) có một số tác dụng và vai
trò điều tiết chống viêm và giảm đau trên chức năng miễn dịch của chuột ức chếmiễn dịch
Trang 20CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phân tích và phân tách các phần chiết của cây đã sử dụng các phươngpháp:
Sắc kí lớp mỏng (TLC): Thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silica gel
Merck 60 dày 0.25mm trên nền nhôm Thuốc thử hiện màu là dung dịch H2SO4
10%, hơ nóng và đèn tử ngoại bước sóng 254nm, 365nm
Sắc kí cột (CC): Sắc kí cột được thực hiện dưới trọng lực của dung môi.
Chất hấp thụ cho sắc kí cột là silica gel (cỡ hạt 63-100µm), được nhồi theo phươngpháp nhồi ướt
Kết tinh phân đoạn được sử dụng trong việc tinh chế chất.
Cấu trúc các chất phân lập được khảo sát nhờ sự kết hợp của các phươngpháp phổ và so sánh TLC với các chất đối chiếu trong cùng điều kiện
Phổ hồng ngoại IR, Phổ khối EI-MS
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR, 13 C-NMR, DEPT kết hợp với phổ hai chiều HMBC được ghi trên máy Brucker Avance - 500 MHz, chuẩn nội
TMS (tetramethyl silan), độ chuyển dịch hóa học được biểu thị bằng ppm, hằng số Jtính theo Hz
Mẫu nghiên cứu là các bộ phận trên mặt đất của cây mua bà (Melastoma candidum D.Don), được thu hái tại Bắc Giang vào tháng 7 năm 2012 Mẫu sau khi
lấy về được phơi trong bóng râm rồi sấy ở nhiệt độ 500C, sau đó đem xay nhỏ Phầnnguyên liệu thu được đem ngâm chiết với etanol 95%, sau đó được phân bố chọn
lọc với dung môi thích hợp Dung môi được sử dụng là n-hexan, diclometan, etyl
axetat
2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC PHẦN CHIẾT TỪ CÂY MUA BÀ.
Nguyên liệu khô (4kg) đã xay nhỏ, được ngâm với 30 lít etanol 95% ởnhiệt độ phòng trong 6 ngày, sau đó lọc lấy dịch chiết Dịch chiết được cất loạietanol ở 600C dưới áp suất thấp cho đến khi còn 2 lít Phần dịch chiết etanol thu
được tiếp tục được chiết với n-hexan, diclometan, etyl axetat Sau đó, dịch chiết
được cất loại dung môi ta thu được phần cặn chiết tương ứng
Bảng 3: Hiệu suất các phần cặn chiết từ cây mua bà
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
2 0
Trang 21STT Phần chiết Khối lượng (g) Hiệu suất * (%)
* Tính theo khối lượng mẫu khô ban đầu
2.4 PHÂN TÁCH PHẦN CHIẾT n-HEXAN
Phân tích phần chiết n-hexan (MCH) bằng TLC
Dùng capila đưa chất lên bản mỏng tráng sẵn DC Aluflolien 60F254 Merck
Sau đó tiến hành khảo sát sắc kí lớp mỏng trong các hệ dung môi sau: hexan/axeton; n-hexan/etyl axetat.
Sự phân tách đạt kết quả tốt khi triển khai trong hệ dung môi:
n-hexan/axeton (8/2,v/v) Các vệt chất trên lớp mỏng được phát hiện bằng đèn tửngoại ở bước sóng 254nm và 365nm và phun với dung dịch H2SO4 10% + hơ nóng
Bảng 4: Kết quả khảo sát TLC phần chiết n-hexan
Phân tách cặn chiết n-hexan bằng phương pháp sắc kí cột:
Chuẩn bị mẫu: Cho 80ml silica gel vào một cối sứ Hòa tan 20,19g cặn
n-hexan trong axeton rồi dùng công tơ hút nhỏ từ từ lên silica gel Đợi cho dung môibay hơi bớt, dùng cối sứ trộn đều cho đến khi silica gel tơi ra Tiếp tục tẩm chất lên
Trang 22silica gel, trộn đều Quá trình được lặp lại cho đến khi mẫu được tẩm hết và silicagel đã khô có màu xanh lục đậm.
Chuẩn bị cột sắc kí: Cho 350ml silica gel (cỡ hạt 63-100 µm), cho vào cốc,
đổ dung môi n-hexan vào, khuấy đều cho hết bọt khí, để cho silica gel trương nở rồi
nhồi vào cột, dùng quả bóp cao su gõ nhẹ cho đến khi trong cột không còn bọt khí,dùng đũa thủy tinh dàn đều mặt cột, sau đó đưa hỗn hợp tẩm mẫu chất lên cột, cholên trên một ít bông thủy tinh để tránh bị khuếch tán ngược Giải hấp phụ gradien
bằng hệ dung môi n-hexan/axeton Các phần rửa giải được theo dõi bằng sắc kí bản
mỏng và các chất có giá trị Rf gần nhau được gộp lại Kết quả, thu được 6 nhómphân đoạn chính, kí hiệu từ I đến VI
Bảng 5: Kết quả sắc kí cột phần chiết n-hexan
được một chất được kí hiệu là MCH - 4.8.
2.5 PHÂN TÁCH CẶN CHIẾT ETYL AXETAT
Phân tích phần chiết etyl axetat (MCE) bằng TLC
Dùng capila đưa chất lên bản mỏng tráng sẵn DC Aluflolien 60F254 Merck.Sau đó tiến hành khảo sát sắc kí lớp mỏng trong các hệ dung môi sau:diclometan/metanol, etyl axetat/metanol
Sự phân tách đạt kết quả tốt khi triển khai trong hệ dung môi:diclometan/metanol (8/2,v/v) Các vệt chất trên lớp mỏng được phát hiện bằng đèn
tử ngoại ở bước sóng 254nm và 365nm và phun với dung dịch H2SO4 10% + hơnóng
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
2 2
Trang 23Bảng 6: Kết quả khảo sát TLC phần chiết etyl axetat
365 UV 254 H 2 SO 4 H 2 SO 4 + t
0
Phân tách cặn chiết etyl axetat bằng phương pháp sắc kí cột:
Chuẩn bị mẫu: Cho 90ml silica gel vào một cối sứ Hòa tan 27,9g cặn etyl
axetat trong metanol rồi dùng công tơ hút nhỏ từ từ lên silica gel Đợi cho dung môibay hơi bớt, dùng cối sứ trộn đều cho đến khi silica gel tơi ra Tiếp tục tẩm chất lênsilica gel, trộn đều Quá trình được lặp lại cho đến khi mẫu được tẩm hết và silicagel đã khô có màu vàng đậm
Chuẩn bị cột sắc kí: Cho 400ml silica gel (cỡ hạt 63-100 µm), cho vào cốc,
đổ dung môi etyl axetat vào, khuấy đều cho hết bọt khí, để cho silica gel trương nởrồi nhồi vào cột, dùng quả bóp cao su gõ nhẹ cho đến khi trong cột không còn bọtkhí, dùng đũa thủy tinh dàn đều mặt cột, sau đó đưa hỗn hợp tẩm mẫu chất lên cột,cho lên trên một ít bông thủy tinh để tránh bị khuếch tán ngược Giải hấp phụgradien bằng hệ dung môi diclometan/metanol Các phần rửa giải sau khi kiểm trabằng sắc kí bản mỏng đã được gộp lại thành 10 nhóm phân đoạn gồm những chất cógiá trị Rf gần nhau, kí hiệu từ I đến X
Bảng 7: Kết quả sắc kí cột phần chiết etyl axetat
Trang 24Nhóm phân đoạn II được loại bỏ chất màu, sau đó tiếp tục tinh chế qua cột
sắc ký silica gel pha thường thu được hợp chất MCE - 2
Nhóm phân đoạn III được loại bỏ chất màu, sau đó tiếp tục tinh chế qua cột
sắc ký silica gel pha thường thu được hợp chất MCE - 3.
Nhóm phân đoạn IV được loại bỏ chất màu và sau đó sử dụng phương pháp
kết tinh lại thu được hợp chất MCE - 4.
Nhóm phân đoạn IX tiếp tục được phân tách bằng sắc ký cột silica
gel pha thường và pha đảo thu được hợp chất ký hiệu là MCE - 9.
2.6 ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ VÀ DỮ KIỆN PHỔ CỦA CÁC HỢP CHẤT
H-13 C-NMR (CDC13&MeOD, 125MHz), δ (ppm) 175,6 (C1); 75,4 (C2);
72,2 (C3); 71,9 (C4); 61 (C1’); 34,2 (C5); 32,7 (C6); 31,7 (C7); 25,7 (C8); 25,1(C9), 22,5 (C10&11); 13,8 (C12&C2’)
Chất MCE - 2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
2 4
Trang 25Dạng bột màu trắng, nhiệt độ nóng chảy 247-250ºC.
Dữ liệu TLC: Dưới ánh sáng thường không hiện màu trên TLC, có hiện vệtmàu vàng nâu trên TLC dưới ánh sáng có bước sóng 254nm Hiện màu vàng camvới thuốc thử H2SO4 10%, hơ nóng, Rf = 0.65 trong hệ dung môiDiclometan/Axeton (2/1,v/v)
IR (viên nén KBr): νmax cm-1: 3298 (OH), 1640 (C=O), 1597, 1511(C=C), 1065 (C−O)
ESI - MS (m/z): 271 [M - H]+
1 H-NMR (DMSO, 500MHz), δ (ppm) 12,1 (1H, s, OH-5); 10,77 (1H, s,
OH-7); 9,58 (1H, s, OH-4’); 7,31 (2H, d, J=8.5 Hz, H-2’& H-6’); 6,79 (2H, d, J=8.5
Hz, H-3’&H-5’); 5,89 (2H, brs, H-6 & H-8); 5,42 (1H, dd, J=3.0; 13.0 Hz, H-2);3,19 (1H, dd, J= 13.0; 17.5 Hz, H-3trans); 2,68 (1H, dd, J=3.5; 17.5Hz, H-3cis)
13 C-NMR (DMSO, 125MHz), δ(ppm) 196,3 4); 166,6 7); 163,5
(5); 162,9 (9); 157,7 (4’); 128,9 (1’); 128,3 (2’ & 6’); 115,2 (3’ & 5’); 101,8 (C-10); 95,8 (C-6); 95,0 (C-8); 78,4 (C-2); 42,6 (C-3)
C-Chất MCE - 3
Dạng tinh thể hình kim, màu vàng Nhiệt độ nóng chảy 315 - 3170C
Dữ liệu TLC: Dưới ánh sáng thường hiện màu vàng trên TLC, có hiện vệttrên TLC dưới ánh sáng có bước sóng 254nm Hiện màu vàng cam với thuốc thử
H2SO4 10%, hơ nóng, Rf = 0.6 trong hệ dung môi Diclometan/Axeton (2/1,v/v)
1 H-NMR (MeOD, 500MHz), δ(ppm) 7,75 (1H, d, J=2,0 Hz, H-2’); 7,65
(1H, dd, J=8,5,2,0Hz, 6’), 6,91 (1H, d, J=8,5Hz, 5’); 6,41 (1H, d, J=2,0Hz, 8); 6,20 (1H, d, J=2,0Hz, H-6)
H-13 C-NMR (MeOD, 125MHz), δ(ppm) 177,3 4); 165,5 7); 162,5
(C-5); 158,2 (C-9); 148,8 (C-4’); 148 (C-2); 146,2 (C-3’); 137,2 (C-3); 124,2 (C-1’);121,7 (C-6’); 116,2 (C-5’); 116,0 (C-2’); 104,5 (C-10); 99,3 (C-8); 94,4 (C-6)
Chất MCE - 4
Dạng tinh thể hình kim, màu trắng Nhiệt độ nóng chảy 270-272oC
Trang 26Dữ liệu TCL: Dưới ánh sáng thường không hiện màu trên TLC Dưới ánhsáng có bước sóng 254nm và 365nm có hiện vệt trên TLC Hiện màu cam nhạt vớithuốc thử H2SO4 10%, hơ nóng, Rf = 0.58 trong hệ dung môi Diclometan/Metanol(6/1,v/v).
1H-NMR (DMSO-d6, 500MHz), δ(ppm) 7,70 (1H, s, H-5’); 7,41 (1H, s,
H-5); 5,54 (1H, d, J=1,0Hz, H-1’’); 4,05 (3H, s, 3’-OCH3); 4,03 (3H, s, 3-OCH3);3,97 (1H, brs, H-2’’); 3,71 (1H, dd, J=3,0;9,0Hz, H=3’’); 3,66 (1H, H-4’’); 3,52(1H, m, H-5’’)
13C-NMR (DMSO-d6, 125MHz), δ(ppm) 158,3 (C-7); 158,1 (C-7’); 150,3
(C-4’); 141,8 (C-3’); 141,4 (C-2’); 140,9 (C-2); 140,1 (C-3); 112,4 (C-6’); 111,8(C-6); 111,6 (C-5 & C-5’); 99,9 (C-1’’); 71,6 (C-4’’); 70,5 (C-3’’); 70,1 (C-2’’);61,5 (3’-OCH3); 60,9 (3-OCH3); 17,9 (C-6’’)
Chất MCE - 9
Dạng bột màu vàng sẫm Nhiệt độ nóng chảy 177 - 179oC
Dự liệu TLC: Dưới ánh sáng thường hiện màu vàng nhạt trên TLC Hiệnmàu vàng cam với thuốc thử H2SO4 10%, hơ nóng, Rf = 0.63 trong hệ dung môiDiclometan/Metanol (7/3,v/v)
EIS-MS (m/z): 449 [M+H]+
1 H-NMR (MeOD, 500MHz), δ(ppm) 7,34 (1H, d, J=2,0Hz, H-2’); 7,30
(1H, dd, J=8,0;2,0Hz, 6’); 6,91 (1H, d, J=8,0Hz, 5’); 6,36 (1H, d, J=2,0Hz, 8); 6,19 (1H, d, J=2,0Hz, H-6); 5,35 (1H, d, J=1,5Hz, H-1’’); 4,22 (1H, dd,J=3,0;1,5Hz, H-2’’); 3,75 (1H, dd, J=9,0;3,0Hz, H-3’’); 3,41 (1H, dd, J=6,0Hz, H-4’’); 3,43 (1H, dq); 0,94 (3H, d, J=6,0Hz, H-6’’)
H-13 C-NMR (MeOD, 125MHz), δ(ppm) 179,6 4); 165,8 7); 163,2
(C-5); 159,3 (C-9); 158,5 (C-2); 149,7 (C-4’); 146,4 (C-3’); 136,2 (C-3); 122,9 (C-1’ &C-6’); 116,9 (C-5’); 116,4 (C-2’); 105,9 (C-10); 103,5 (C-1’’); 99,8 (C-6); 94,7 (C-8); 73,3 (C-4’’); 72,1 (C-3’’); 72,0 (C-2’’); 71,9 (C-5’’); 17,6 (C-6’’)
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
2 6
Trang 27Ngâm với etanol 95% trong 6 ngàyNguyên liệu
Cặn chưa kiệt
Dung dịch nước + etanol
Gom dịch chiết, cô đuổi etanol
Chiết với etyl axetat
Dịch nước + etanol
Cặn n-hexan
Dịch chiết n-hexan
Cô đuổi n-hexan
Cặn diclometan
Chiết với diclometan
Cô đuổi diclometan
Chiết với n-hexan
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 ĐIỀU CHẾ CÁC PHẦN CHIẾT
Quy trình điều chế các phần chiết từ cây Mua bà (Melastoma candidum D.Don)
được miêu tả như ở sơ đồ dưới đây:
Trang 28Sơ đồ 1: Quy trình chiết cây Mua bà
3.2. PHÂN TÁCH PHẦN CHIẾT n-HEXAN
Phần chiết n- hexan (MCH) được khảo sát bằng TLC để định hướng cho
việc phần tách các thành phần của nó Sự phân tách được thực hiện trên bản mỏngsillica gel với các hệ dung môi khác nhau và nhận thấy phần chiết này khá phức tạp
Sự phân tách TLC trong hệ n-hexan/axeton (8/2,v/v) cho kết quả phân tách các vệt
Nhóm phân đoạn VI được loại bỏ chất màu, sau đó tiếp tục phân tách bằng
cột silica gel pha thường thì thu được một hợp chất kí hiệu là MCH - 4.8 (20mg).
Dưới đây là sơ đồ phân tách phần chiết n-hexan
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
2 8
Trang 29MCE (20g)
16-33
99-13461-79
135-16480-89
177-198
Sơ đồ 2: Sơ đồ phân tách phần chiết n-hexan
Phần chiết etyl axetat (MCE) được khảo sát bằng TLC để định hướng choviệc phần tách các thành phần của nó Phần chiết này khá phức tạp và kết quả TLCphân tách tốt nhấ trong hệ diclometan/metanol (8/2,v/v)
Phần chiết etyl axetat được phân tách bằng sắc ký cột trên chất hấp phụsilica gel và rửa giải với hốn hợp diclometan/metanol với tỷ lệ metanol tăng dần từ
0 đến 100% Dựa trên TLC, các phân đoạn rửa giải giống nhau được gom lại thànhcác nhóm phân đoạn, kí hiệu từ I đến X
Tiếp theo, các nhóm phân đoạn này được loại bỏ chất màu, và tinh chế tiếpbằng sắc ký cột:
Từ nhóm phân đoạn II đã thu được hợp chất MCE-2 (21 mg).
Từ nhóm phân đoạn III thu được hợp chất MCE-3(23 mg).
Từ nhóm phân đoạn IV thu được hợp chất MCH-4 (35mg).
Từ nhóm phân đoạn IX (áp dụng SKC pha thường và pha đảo) thu được
hợp chất ký hiệu MCE-9 (17 mg).
Dưới đây là sơ đồ phân tách phần chiết etyl axetat
Trang 303.4 CẤU TRÚC MỘT SỐ CHẤT PHÂN LẬP
3.4.1.PHÂN TÁCH PHẦN CHIẾT n - HEXAN
3.4.1.1. Chất MCH - 4.8
Chất bột vô định hình màu trắng
Phổ 1H-NMR của chất MCH - 4.8 cho các tín hiệu cộng hưởng của các nhóm
methyl ở δH 0,88 (3H, t, H-12&2’), các nhóm methin ở δH 4,1 (1H, d, H-2); 4,05 (1H,
dd, H-3); 3,8 (1H, dd, H-4) và các tín hiệu của nhóm methylen chồng chéo ở δH 1,55(2H, m, H-5,6,7,8,9,10,11,12) Các nhóm methin bị đẩy về trường thấp do nằm gần dị
tố Bên cạnh đó tín hiệu cộng hưởng ở δH 3,54 (2H, m, H-1’) cho thấy sự có mặt củamột nhóm methylen và nhóm methylen nằm gần dị tố nên đẩy về trường thấp hơn Từ
những dữ kiệu trên cho thấy chất MCH - 4.8 có cấu trúc là một mạch carbon dài có
chứa dị tố
Khảo sát phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy chất MCH - 4.8 gồm 14C trong đó
có 1 nhóm cacbonyl liên hợp cho tín hiệu đặc trưng ở 175,6 (C-1) và 3 nhóm -C-OHcho tín hiệu ở δC 71,9 (C-4); 72,2 (C-3) và 75,4 (C-2)
Từ việc phân tích cá dữ liệu phổ bước đầu xác định chất MCH - 4.8 là mộtester của acid béo có 12C, có các gốc hydroxyl liền nhau và gốc rượu ethanol có tên
gọi là Ethyl - 2,3,4- trihydroxyldodencanoate.
O
O OH
OH OH
1
1' 2'
2 3 4 6
5 7
8 9 10 11 12
Ethyl - 2,3,4- trihydroxyldodencanoate
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
3 0
Trang 313.4.2.PHÂN TÁCH PHẦN CHIẾT ETYL AXETAT
3.4.2.1. Chất MCE - 2
Phổ ESI-MS cho pic ion phân tử ở m/z 271 [M - H]+ ứng với công thứcphân tử C15H12O5 Phổ hồng ngoại cho các băng sóng hấp thụ ở νmax (cm-1): 3298(OH), 1640 (C=O), 1597, 1511 (C=C), 1065 (C−O),
Phổ 1H-NMR của chất MCE - 2 cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với sự
hiện diện của ba nhóm-OH ở δH 12,1 (1H, s, OH-5), 10,77 (1H, s, OH-7), 9,58 (1H,
s, OH-4’), cho tín hiệu của 6 proton trong hai vòng thơm trong đó hai proton ghépcặp meta ở δH 5,89 (2H, br s, H-6 & H-8) thuộc về một vòng thơm (vòng A), bốntín hiệu đôi một tương tác ortho thuộc về vòng thơm thế 1,4 còn lại δH 6,80 (2H, d J
= 8,5 Hz, H-3’ & H-5’), 7,31 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-2’ & H-6’) Tín hiệu cộng
hưởng của nhóm OH ở δH 12,1 đặc trưng cho tín hiệu của nhóm OH có liên kết cầuhyđro nội phân tử, như vậy vị trí của nhóm OH này ở vị trí số 5, còn nhóm OH kia
ở vị trí số 7 Đáng chú ý là các tín hiệu của một nhóm metin δH 5,42 (1H, dd, J =
3,0, 13,0 Hz) và một nhóm methylen ở δH 2,68 (1H, dd, J = 3,0, 17,5 Hz, H-3α) 3,19 (1H,dd J = 13,0, 17,5 Hz, H-3β) cho ta dự đoán về cấu trúc một flavanon trong
công thức cấu tạo của chất MCE - 2.
Khảo sát phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy chất MCE - 2 bao gồm 15
cacbon trong đó có một nhóm cacbonyl liên hợp cho tín hiệu cộng hưởng đặc trưng
ở δC 196,3 (C-4), một nhóm metin ở δC 78,4 (C-2), một nhóm methylen ở δC 42,0(C-3) các tín hiệu cacbon của hai vòng thơm nằm trong khoảng δC 95,0 đến 163,5
Từ việc phân tích các dữ kiện phổ, kết hợp so sánh với tài liệu tham khảo
[13] cho phép khẳng định hợp chất MCE - 2 là một flavonoid khung flavanon có tên gọi là 4',5,7-trihydroxy flavanon hay tên khác là naringenin.
Trang 325' 6'
Naringenin
3.4.2.2. Chất MCE - 3
Phổ 13C-NMR và DEPT cho thấy chất MCE - 3 gồm có 15C và 5 nhóm
CH đặc trưng cho các CH nhân thơm ở δC 94,4 (C-6), 99,3 (C-8), 116,0 (C-2’),116,2 (C-5’) và 121,7 (C-6’) ppm, 10 cacbon bậc bốn trong đó tín hiệu δC 177,3ppm đặc trưng cho nhóm C=O liên kết với hai nối đôi, bốn cacbon bậc bốn có độchuyển dịch δC 146,2; 148,0; 162,5; 165,6 ppm đặc trưng cho dạng liên kết củanhân thơm với nhóm OH của các cacbon C-3’, C-4’, C-5, C-7 Ngoài ra, tín hiệucủa cacbon ở δC 137,2 đặc trưng cho cacbon nối đôi liên kết với một nhóm OH
Như đã phân tích ở trên, phổ 13C-NMR của chất MCE - 3 có 5 CH thơm
đồng thời có 4 nhóm OH thế vào vòng thơm và chỉ chứa tổng cộng 15 C, do đó có
thể dự đoán rằng trong phân tử của MCE - 3 tồn tại hai nhân thơm, phần còn lại bao
gồm một nhóm C=O, một oxy, hai cacbon, trong đó một cacbon chứa liên kết đôi
và liên kết với một nhóm OH, một cacbon còn lại là cacbon bậc 4 Như vậy ngoài
hai vòng thơm, trong công thức phân tử của chất MCE - 3 còn một mảnh cấu trúc
Phân tích phổ 1H-NMR của chất MCE - 3 cho tín hiệu của 5 proton vòng
thơm trong đó 3 tín hiệu tương tác ABX ở δH 7,75 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-2’), 7,65 (1H, dd, J = 8,5, 2,0 Hz, H-6’), 6,91 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’) thuộc về một vòng
thơm, còn hai tín hiệu proton tương tác meta ở δH 6,41 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-8) và 6,20 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-6) thuộc về vòng thơm còn lại.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Hóa học
hoặc
3 2