1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA) của Nhật Bản vào Việt Nam : Thực trạng và giải pháp

38 611 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thu Hút Vốn Hỗ Trợ Phát Triển Chính Thức (Oda) Của Nhật Bản Vào Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỗ trợ phát triển chính thức ODA ( Offical development assistance – viện trợ phát triển chính thức) là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay với những điều kiện ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên được cung cấo bởi các nhà nước , các tổ chức kinh tế , tài chính quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho phát triển kinh tế xã hội ở những nước đang và chậm phát triển được tiếp nhận nguồn vốn này.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

MỤC LỤC Lời mở đầu 1

Chương I Một số vấn đề lý luận chung về ODA 2

1.1 Khái niệm 2

1.2Đặc điểm của ODA 2

1.2.1Vốn ODA mang tính ưu đãi 2

1.2.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc : Tính rằng buộc ở đây thể hiện trên hai mặt đó là chính trị và kinh tế 3

1.2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ 4

1.3 Phân loại ODA 4

1.3.1 Theo hình thức hoàn trả vốn: có 3 hình thức 4

1.3.2 Theo nguồn hình thành:gồm 4

1.3.3 Theo phương thức cung cấp 5

1.3.4 Theo mục đích gồm: 5

1.3.5 Theo điều kiện gồm: 5

1.4 Ưu điểm và hạn chế của nguồn vốn ODA 6

1.4.1 Ưu điểm 6

1.4.2 Nhược điểm 6

1.5 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với các nước đang phát triển 7

Phần II Thực trạng thu hút vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 9

2.1 Quy mô ODA của Nhật bản vào Việt Nam 9

2.2 Cơ cấu ODA của Nhật cho Việt Nam 11

2.2.1 Cơ cấu theo hình thức viện trợ 11

2.2.1.1Tín dụng ưu đãi 12

2.2.1.2 Viện trợ không hoàn lại 13

2.2.1.3 Hợp tác kỹ thuật : 14

2.2.2 Cơ cấu ODA Nhật Bản theo lĩnh vực 15

2.2.2.1 Xây dựng thể chế 16

2.2.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng 16

2.2.2.3 Nông nghiệp và phát triển nông thôn 17

2.2.2.4 Giáo dục 18

2.2.2.5 Y tế 19

2.2.2.6 Cấp thoát nước 20

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.3 Đánh giá thực trạng thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam 20

2.3.1 Những thành tựu đạt được 20

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 23

Chương III Một số giải pháp tăng cường thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam 26

3.1 Định hướng thu hút ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian tới 26

3.1.1 Quy mô thu hút ODA 26

3.1.2 Lĩnh vực thu hút 26

3.2 Một số giải pháp nhằm thu hút và đẩy mạnh tiến độ giải ngân vào Việt Nam 27

Kết luận 33

Danh mục tài liệu tham khảo 34

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Lời mở đầu

Nhật bản và Việt Nam bắt đầu thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 21/9/1973 và đãnhững sự giúp đỡ qua lại lẫn nhau Năm 1992, Nhật Bản quyết định mở lại viện trợcho Việt Nam Kể từ đó đến nay quan hệ giữa Việt Nam-Nhật Bản phát triển nhanhchóng trên nhiều lĩnh vực và đã bước sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu.Các mối quan hệ kinh tế chính trị, giao lưu văn hóa không ngừng được mở rộng; đãhình thành khuôn khổ quan hệ ở tầm vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừngđược tăng lên

Trong những năm trở lại đây, kinh tế Việt Nam đã có nhiều phát triển mạnh mẽ,bên cạnh nỗ lực không ngừng của Chính phủ, các doanh nghiệp , còn phải kể đếnđóng góp quan trọng của các nguồn vốn từ nước ngoài, trong đó có sự hỗ trợ về nguồnvốn vay ưu đãi của Nhật Bản dành cho Việt Nam Điểm qua các công trình xây dựngtrọng điểm trên cả nước đã và đang thực hiện, rất nhiều công trình có sự hỗ trợ tàichính của Chính phủ Nhật, trong đó có cả những công trình được xem là niềm tự hàocủa Việt Nam như cầu Bãi Cháy, nhà ga hành khách quốc tế mới sân bay Tân SơnNhất, đường cao tốc Đông Tây Sài Gòn, đường hầm Hải Vân, nhà máy nhiệt điện PhảLại, nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, dự án cải thiện môi trường nước ở Hà Nội vàTP.HCM Có thể nói, nguồn vốn ODA của Nhật Bản đã, đang và luôn được sử dụngmột cách hiệu quả tại Việt Nam, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhânlực, xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế cho Việt Nam Trên khía cạnhkhác, việc triển khai các dự án này cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp Nhật Bản trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam

Xuất phát từ yêu cầu đó tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “Thực trạng thu hút vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA) của Nhật Bản vào Việt Nam : Thực trạng và giải pháp “ , nhằm đưa ra những cái nhìn khái quát về thực trạng công tác thu hút ODA

của Nhật Bản vào Việt Nam trong thời gian qua , từ đó đưa ra những đề xuất nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này

Trong quá trình nghiên cứu tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới T.S Hoàng Thị Thu

Hà vì những đóng góp nhiệt tình đã giúp tôi hoàn thành nghiên cứu đề tài này

Trang 4

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Chương I Một số vấn đề lý luận chung về ODA

1.1 Khái niệm

Hỗ trợ phát triển chính thức ODA ( Offical development assistance – viện trợ pháttriển chính thức) là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay vớinhững điều kiện ưu đãi hoặc hỗn hợp các khoản trên được cung cấo bởi các nhà nước ,các tổ chức kinh tế , tài chính quốc tế và các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ chophát triển kinh tế xã hội ở những nước đang và chậm phát triển được tiếp nhận nguồnvốn này

1.2Đặc điểm của ODA

1.2.1Vốn ODA mang tính ưu đãi

Vốn ODA có thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn dài ( chỉ phải trả lãi chưa phảitrả gốc) Đây cũng chính là một sự ưu đãi dành cho nước vay

Thông thường, trong ODA , có thành tố viện trợ không hoàn lại (tức là cho không) Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho khôngđược xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh mức lãi suất việntrợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tín dụng trongtập quán thương mại quốc tế Cho vay ưu đãi hay còn gọi là cho vay ”mềm” Các nhàtài trợ thường áp dụng nhiều hình thức khác nhau để làm mềm khoản vay, chẳng hạnkết hợp một phần ODA không hoàn lại với một phần tín dụng gần với điều kiệnthương mại tạo thành tín dụng hỗn hợp

Vốn ODA còn được thể hiện ở chỗ nó chỉ dành cho các nước đang và chậm phát triển,

vì mục tiêu phát triển Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm pháttriển có thể nhận được ODA là:

Thứ nhất tổng sản phẩm quốc nội GDP ( Gross Domestic Product) bình quần đầungười thấp Nước có GDP bình quân đầu người cầng thấp thì thường được tỷ lệ việntrợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưuđãi càng lớn Khi các nước này đạt trình độ phát triển qua một ngưỡng nhất định quangưỡng đói nghèo thì sự ưu đãi sẽ giảm đi

Thứ hai, mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách

và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA.Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng củamình tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng về kỹ thuật và tưvấn về công nghê, kinh nghiệm quản lý … Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước

Trang 5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể Vì vậy, nắm đượchướng ưu tiên và tiềm năng của các nước , các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết

Về thực chất ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong những điềukiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân( Gross National Product) từ cácnước phát triển sang các nước đang phát triển Như vậy, nguồn gốc thực chất của ODA

là một phần của tổng sản phẩm quốc dân của các nước giàu được chuyển sang cácnước nghèo Do vậy , ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dưluận xã hội từ phía nước cung cấo cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA

1.2.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc : Tính rằng buộc ở đây thể hiện trên hai mặt đó là chính trị và kinh tế

ODA có thể ràng buộc hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc nước nhận vềđịa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng buộckhác nhau và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với các nước nhận Ví dụ:Nhật bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật BảnXét trên mặt kinh tế thì vốn ODA sẽ đưa lại một số bất lợi như , nước tiếp nhận ODAphải chấp nhận dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ vàbảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ Nước tiếp nhận ODA cũng đượcyêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoá mới củanước tài trợ; yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưcho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao

Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn vớiviệc mua các sản phẩm từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí làkhông cần thiết đối với các nước nghèo Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực đào tạo,lập dự án và tư vấn kỹ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếmđến hơn 90% (bên nước tài trợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cốvấn dự án của họ quá cao so với chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thịtrường lao động thế giới) Như vậy đây là một hình thức tạo việc làm và thu nhập chocác nước cung cấp ODA và trên thực tế thì lượng vốn ODA thực mà các nước nhậnđược là rất thấp

Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhậpkhẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhận ODAphải chấp nhận một khoản ODA là hàng hoá, dịch vụ do họ sản xuất

Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường,các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận, đồng ý của nước viện trợ, dù

Trang 6

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

không trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhàthầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

Ngoài những tác động về mặt kinh tế thì về mặt chính trị dòng vốn ODA tạo ra nhữngảnh hưởng chính trị nhất định tới nước nhận vốn , đây là một công cụ kinh tế giúp cácnước phát triển nâng cao vai trò và tầm ảnh hưởng của mình tạo các nước đang pháttriển

1.2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Theo nhiều quan niệm thì ODA là “ của cho không “ , đây là quan niệm sai lầm vì vốnODA ngoài việc gồm phần không hoàn lại còn phần hoàn lại với lãi suất Vấn đề làvốn ODA thường có lãi suất thấp và có thời gian ân hạn dài nên vô tình đã tạo ra tâm

lý chủ quan của các nước tiếp nhận , họ cứ cố gắng thu hút thật nhiều ODA để rồilượng vốn ODA sẽ tạo ra một khoản nợ lớn và khả năng chi trả sẽ càng thấp nếu dòngvốn ODA mà các nước nhận được không được sử dụng hợp lý và có hiệu quả , cũngnhư việc giảm tình trạng thất thoát và việc tăng tốc độ giải ngân không được nângcao

Mặt khác, nguồn vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất làcho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Do đó, trongkhi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp các loại nguồn vốn để tăngcường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

1.3 Phân loại ODA

Trang 7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

+ Các tổ chức tài chính khu vực va quốc tế : Ngân hàng thế giới ( WB ) , Ngân hàngphát triển Châu Á ( ADB)

+ Các tổ chức phi chính phủ

1.3.3 Theo phương thức cung cấp

- Vốn hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách : là hình thức cung cấp nhằm cân bằngcán cân thanh toán quốc tế của các quốc gia và bổ sung cho ngân sách nhà nước củacác nước nhận viện trợ

- Hỗ trợ chương trình : là vốn được sử dụng theo một chương trình (Các chương trìnhbao gồm nhiều các dự án khác nhau được thực hiện trong một thời gian dài ) phát triểncác ngành , vùng và địa phương của các nước nhận viện trợ

- Hỗ trợ dự án : là hình thức mà vốn ODA được cung cấp cho một dự án cụ thể ở nướctiếp nhận vốn

1.3.5 Theo điều kiện gồm:

- ODA không ràng buộc nước nhận: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởinguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

- ODA có ràng buộc nước nhận:

Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụbằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặckiểm soát hoặc các công ty của các nước thành viên

Bởi mục đích sử dụng: chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự

án cụ thể

- ODA có thể ràng buộc một phần

Trang 8

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

1.4 Ưu điểm và hạn chế của nguồn vốn ODA

1.4.1 Ưu điểm

Vì nguồn vốn ODA có lãi suất thấp, thời gian trả nợ và ân hạn dài nên đây là nguồnvốn có tác dụng to lớn trong sự phát triển kinh tế của các nước đang và chậm pháttriển

Lãi suất thấp (dưới 20%, trung bình từ 0.25%năm)

Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thờigian ân hạn 8-10 năm)

Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25%của tổng số vốn ODA

1.4.2 Nhược điểm

Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộngthị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo về mục tiêu an ninh quốc phònghoặc theo đuổi mục tiêu chính trị … Vì vậy họ đều có chính sách riêng hướng vào một

số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế ( những mục tiêu ưu tiên này thay đổicùng với tình hình phát triển kinh tế- chính trị, xã hội trong nước và trong khu vực vàtrên thế giới) Ví dụ:

Nước tiếp nhận ODA phải dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ các ngành côngnghiệp còn non trẻ và bảng thuế xuất nhập khẩu hàng hoá của nước tài trợ Nước ODAcũng đuợc yêu cầu từng bước mở cửa thị trường bảo hộ cho những danh mục hàng hoámới của nước tài trợ, yêu cầu có những ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài nhưcho phép họ đầu tư vào những lĩnh vực hạn chế, có khả năng sinh lời cao

Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung cấp cho các nước nghèo cũng thường gắn vớiviệc mua sản phẩm từ nước này mà không hoàn toàn phù hợp, thậm chí không cầnthiết đối với các nước nghèo Ví như các dự án trong lĩnh vực đào tạo, lập dự án và tưvấn kĩ thuật, phần trả cho các chuyên gia nước ngoài thường chiếm hơn 90% ( bên tàitrợ ODA thường yêu cầu trả lương cho các chuyên gia, cố vấn dự án của họ quá cao sovới chi phí thực tế cần thuê chuyên gia như vậy trên thị trường lao động thế giới)Nguồn vốn viện trợ ODA còn được gắn liền với các điều khoản mậu dịch đặc biệtnhập khẩu tối đa các sản phẩm của họ Cụ thể là nước cấp ODA buộc nước tiếp nhậnODA phải chấp nhận 1 khoản ODA là hàng hoá dịch vụ do họ sản xuất

Nước tiếp nhận ODA tuy có toàn quyền quản lý sử dụng ODA nhưng thông thường,các danh mục dự án ODA cũng phải có sự thoả thuận đồng ý của nước viện trợ, dùkhông trực tiếp điều hành dự án nhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhàthầu hoặc hỗ trợ chuyên gia

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái có thể làm cho giá trị vốn ODA phải hoàn lại tănglên

Gây ra gánh nặng trả nợ cho thế hệ tương lai

Ngoài ra, tình trạng thất thoát, lãng phí , xây dựng chiến lược , quy hoạch thu hút và sửdụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý , trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệmtrong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án … khiến cho hiệu quả vàchất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp… có thể đẩy nước tiếpnhận vào tình trạng nợ nần

1.5 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với các nước đang phát triển

Một đặc điểm chung của Việt Nam cũng như các nước đang phát triển là tình trạngthiếu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Nguyên nhân trực tiếp mà chúng ta có thể nhìnthấy có là do chúng ta có thu nhập thấp , từ thu nhập thấp dẫn tới tích lũy và đầu tưthấp Sự tích lũy và đầu tư thấp đó sẽ dẫn tới tình trạng là cơ sở hạ tầng vật chất khóđược được cải thiện , các vấn đề xã hội như giáo dục – đào tạo , y tế , xóa đói giảmnghèo …sẽ chậm được cải thiện Tất cả các vấn đề trên đó sẽ dẫn tới tình trạng làchúng ta sẽ rất khó khai thác những nguồn lực trong nước ( vốn đầu tư trong nước ,các điều kiện tự nhiên , lao động ) và tận dụng các nguồn lực nước ngoài ( FDI ) choviệc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Nếu không có sự hỗ trợ thì Việt Namcũng như các nước đang phát triển sẽ đi theo một vòng luẩn quẩn và không có lối thoát Sự xuất hiện của Vốn ODA đã giúp các quốc gia có thể giải quyết được những khókhăn trên Đối với Việt Nam, Nhật Bản là một quốc gia tài trợ lớn nhất cho Việt Nam

và nguồn vốn có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam được thể hiệnqua một số các vai trò cụ thể sau :

- Thứ nhất: ODA Nhật Bản là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho tăng trưởng kinh tế , cải thiện cơ sơ hạ tầng các nước đang phát triển : Vốn vay ODA làm tăng tổng vốn

đầu tư của các quốc gia tiếp nhận, do đó làm tăng năng lực sản xuất, dẫn đến tăngGDP so với trường hợp không có nguồn vốn bổ sung này Theo các nghiên cứu củacác tổ chức quốc tế tác động của vốn vay ODA lên tăng trưởng GDP của các quốc giadao động trong khoảng từ 0,1% đến gần 1,7% , đối với các nước đang phát triển thìtrong thời kì khủng hoảng , vai trò của vốn ODA càng quan trọng Vai trò quan trọngcủa ODA Nhật Bản đối với Việt Nam được thể hiện qua vai trò trong việc cải thiện cơ

sở hạ tầng của nước ta do nhu cầu vốn cho xây dựng hạ tầng là quá lớn với một nguồnngân sách hạn hẹp Nhờ có vốn ODA mà các chính sách xoá đói giảm nghèo của ViệtNam trong những năm gần đây mới đạt hiệu quả như mong muốn, đưa Việt Nam

Trang 10

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

thành một trong những nước xoá đói giảm nghèo tốt nhất Ngoài ra nhờ vào nguồn vốnODA Nhật Bản cũng góp phần vào việc tiến hành các dự án phổ cập giáo dục, cải cáchgiáo dục, nâng cao chất lượng trường lớp, xoá trường tạm, đưa nước sạch về với bàcon nhân da

- Thứ hai, Giúp nước nghèo tiếp thu KHKT và phát triển nguồn nhân lực: Một trong

các hình thức tài trợ ODA của các tổ chức đó là tài trợ kĩ thuật cho các nước tiếpnhận Thông qua các chương trình và dự án kĩ thuật thì các nước đang phát triển có cơhội tiếp thu những kiến thức khoa học – kĩ thuật tiên tiến của các nước có nền khoahọc kĩ thuật phát triển ở trình độ cao , điều này giúp các nước nghèo có cơ hội tiếp thukhoa học kĩ thuật và nâng cao trình độ nền khoa học kĩ thuật của mình Với nhiềuchương trình hợp tác ODA , các nước đang phát triển có thể đưa lao động của mìnhsang học tập ở các nước tài trợ , cùng với đó là việc các nước tài trợ đưa chuyên gia kĩthuật của mình sang hỗ trợ các nước tiếp nhận sẽ giúp các nước đang phát triển nângcao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu lao động quốc tế

-Thứ ba, ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI và tạo điều kiện mở rộng đầu

tư phát triển: Để sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn ODA, các nước sẽ nỗ lực tạo môi

trường chính sách thuận lợi và minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn vốn này, cảithiện điều kiện pháp lý, góp phần tăng khả năng thu hút vốn FDI Đối với nhiều nướctài trợ thì họ thường lấy việc tài trợ vốn ODA là bước tiên phong để tìm hiểu thịtrường trước khi các doanh nghiệp đầu tư vào nước nhận viện trợ Một điểm nữa đó làqua việc sử dụng ODA vào xây dựng cơ sở hạ tâng sẽ giúp các nước đang phát triểntạo tiền đề cho thu hút đầu tư trong nước và FDI

Trang 11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Phần II Thực trạng thu hút vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

2.1 Quy mô ODA của Nhật bản vào Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút được rất nhiều vốn ODA Hiện nay có

28 nhà tài trợ song phương và 23 tổ chức tài trợ ODA đa phương Trong đó có 24 nhàtài trợ cam kết ODA thường niên, trong đó Nhật Bản là nước viện trợ lớn nhất choViệt Nam

Thông qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy rằng trong giai đoạn từ năm 1991 –

2007 vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam xu hướng chung là tăng và chia làm 2 giaiđoạn tăng khác nhau là từ 1991- 1999 và 2000 – 2007 Điều này có thể được giải thích

là do vào cuối những năm 90 nền kinh tế Nhật chụi ảnh hưởng của khủng hoàng kinh

tế năm 1998 ở một số nước Châu Á và nền Kinh tế Nhật chụi tác động không nhỏ vìvậy mà ODA năm 2000 có giảm so với năm 1999 , tuy nhiên mức giảm rất ít Tronggiai đoạn này mức ODA mà Nhật cam kết cho Việt Nam đạt cao nhất là vào năm 2007với mức là 117,1 Tỷ Yên , mức tài trợ không hoàn lại năm 2001 cũng là cao nhất vớimức viện trợ không hoàn lại là 17,3 Tỷ Yên , và mức tín dụng ưu đãi vào lớn nhất làvào năm 1999 là 101,3 tỷ Yên Giải ngân Oda gia đoạn này đạt mức cao nhất là vàonăm 2007 với mức giải ngân là 84,2 tỷ yên

Trong năm tài khóa 2008 , mức ODA của Nhật Bản hứa sẽ cung cấp cho Việt Nam đạtmức là vào khoảng 1,1 tỷ USD nhưng trong năm này do vấn đề sử dụng ODA khôngtốt mà cụ thể ờ đây là sự cố tham nhũng ở Ban Quản Lý dự án Đại Lộ Đông Tây thìNhật đã tạm thời ngưng cấp ODA cho Việt Nam từ đầu tháng 12 năm 2008 Tới ngày

23 tháng 2 năm 2009 thì Nhật Bản chính thức nối lại cung cấp ODA cho Việt Nam vớimột gói cam kết mới cho năm tài khóa 2008 là 900 triệu USD

Tới năm 2009 thì các gói cung cấp ODA của nhật cho Việt Nam được chia làm 2 lần :cam kết ODA vốn vay đợt 1 của Nhật Bản dành cho Việt Nam trong tài khóa 2009 là

120 tỷ yên, tương đương khoảng 1,2 tỷ USD và 25,822 tỷ yên cho đợt 2 Tổng cộng,tổng cam kết ODA vốn vay mà Chính phủ Nhật Bản dành cho Việt Nam trong tài khóa

2009 là 145,613 tỷ yên, tương đương khoảng 1,46 tỷ USD

Trong năm tài khóa 2010 mức cung cấp ODA mà Nhật Bản cam kết giành cho ViệtNam là 1,64 Tỷ USD , đạt mức cao nhất từ trước tớ nay

Trang 12

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

Tình hình cam kết và giải ngân viện trợ phát triển của Nhật BảnNăm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Trang 13

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

Theo một thống kê của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thì từ khi cung cấp ODA trở lại choViệt Nam thì Nhật Bản luôn là nước cung cấp ODA song phương cao nhất cho ViệtNam và trong một vài năm gần đây thì Việt Nam cũng là nước được nhận mức viện trợ

về ODA lớn nhất của Nhật Bản Tính trung bình hàng năm mức ODA mà Nhật Bảncung cấp cho Việt Nam chiếm trên 30 % mức ODA mà các nhà viện trợ cam kết choViệt Nam

Tình hình giải ngân ODA

Nhật Bản là nhà tài trợ ODA lớn nhất cho VN, nhưng tình hình giải ngân cáckhoản vay của Chính phủ Nhật trong các năm qua đều ở mức thấp: năm tài khóa 2001

là 9,8%, năm 2002 là 7,2% và năm 2003 khoảng10-12% Đây là những con số thấphơn hẳn tỷ lệ trung bình 15% của các nước tiếp nhận khác Đặc biệt, các dự án thuộcUBND Hà Nội và TP.HCM có mức giải ngân hoặc bằng, hoặc thấp hơn 30% của kếhoạch giải ngân.Tuy nhiên, việc giải ngân ODA của Nhật trong vài năm gần đây đã cónhững kết quả khả quan Kết quả giải ngân cho các công trình cho đến ngày 31/3/2009

là khoảng 67,4 tỷ yên Con số này gần như hoàn toàn đạt được mục tiêu chính phủNhật đặt ra cho năm tài khóa 2008” (theo thông báo của ông Tsuno Motonori, Trưởngđại diện JICA tại Việt Nam, với báo chí tại Hà Nội nhân dịp Chính phủ Nhật Bản cungcấp 83,201 tỷ yên (900 triệu USD) tín dụng ưu đãi cho Việt Nam.)

Trang 14

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

2.2 Cơ cấu ODA của Nhật cho Việt Nam

2.2.1 Cơ cấu theo hình thức viện trợ

Cơ cấu ODA Nhật Bản theo hình thức viện trợ

2 1.6 6.3 5.7 8.9 8 7.3 8.2 4.6 8.1 9.4 5.8 5.7 5.7 4.5 3.1 7.07

0 0.3 1.3 2.4

3.2 3.4 4.2 4.6 6.1 7.4 7.9 7.3 6.7 6.9

5.6 5.7 9.730

45.5 52.3 58

70 81

85 88

101.3 70.9 74.3 79.3 79.3 82 90.8 95.1

viện trợ không hoàn lại hợp tác kĩ thuật tín dụng ưu đãi

Theo thống kê của Bộ Kế Hoạch và đầu tư thì từ năm 1991 tới năm 2007 thì tổng mứcODA mà Nhật Bản tài trợ cho Việt Nam là 1.435,7 tỷ Yên (khoảng 15,5 tỷ USD),trong đó vốn cho vay ưu đãi là 1.267,8 tỷ Yên, chiếm 89% tổng vốn ODA; viện trợkhông hoàn lại là 90,9 tỷ Yên (6%); hợp tác kỹ thuật là 76,1 tỷ Yên (5%)

2.2.1.1Tín dụng ưu đãi

Tín dụng ưu đãi là hình thức cho vay của chính phủ Nhật Bản đối với chính phủ cácnước đang phát triển với điều kiện cho vay mềm dẻo hơn cũng nhưn lãi suất thấp vàthời hạn vay dài Tại Việt Nam , Tín dụng ưu đãi chủ yếu dùng cho xây dựng cơ sở hạtầng như giao thông vận tải , điện lực , phát triển nông nghiệp nông thôn Tín dụng ưuđãi thường do Ngân Hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản ( JBIC ) thực hiện

Tín dụng ưu đãi của Nhật Bản được thực hiện dưới hai hình thức :

- Tín dụng theo dự án

- Tín dụng phi dự án

Từ khi Chính Phủ Nhật Bản chính thức nối lại việc cung cấp ODA cho Việt nam tháng

11 năm 1992 cho đến hết năm tài khóa 2006 , hai Chính phủ đã kí 106 hiệp định vaytín dụng ưu đãi của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản Tổng số tín dụng, bao gồm

Trang 15

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

cả tín dụng ưu đãi thường niên và tín dụng đặc biệt đồng Yên, tín dụng Miyazawa màphía Nhật Bản đã cam kết cho đến 2006 là 1.318,6 tỷ Yên (tương đương 12 tỷ USD)

để triển khai thực hiện các công trình và chương trình phát triển kinh tế lớn của nước

ta trong các lĩnh vực: năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nôngthôn, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước, hạ tầng đô thị, phát triển các doanh nghiệpnhỏ và vừa

Nhiều dự án nói trên đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần tích cực cho sựnghiệp phát triển kinh tế, xã hội của ta như đường số 5, các cầu trên quốc lộ 1, hệthống thông tin cứu hộ ven biển, nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ, cầu Bãi Cháy, cầu ThanhTrì, đường 10, 18, cảng Cái Lân v.v

Ngày 23-2-2009, Nhật Bản quyết định nối lại việc cấp ODA cho Việt Nam, dành cho 4hiệp định vay tín dụng ưu đãi Đó là:

- Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội đoạn Nam Thăng Long –Trần Hưng Đạo (tuyến số 2, giai đoạn 1), trị giá 14.688 triệu yên;

- Dự án cải thiện môi trường thành phố Hải Phòng (giai đoạn 2), trị giá 21.306 triệuyên;

- Dự án thoát nước và cải thiện môi trường thành phố Hà Nội lần 2, trị giá 29.289 triệuyên;

- Dự án tín dụng ngành giao thông vận tải để cải tạo mạng lưới đường quốc lộ (giaiđoạn 2), trị giá 17.918 triệu yên

Tổng trị giá 4 dự án này là 83,2 tỉ yên (tương đương 900 triệu USD)

Đợt 1 trong gói cung cấp tín dụng ưu đãi năm tài khóa 2009 bao gồm 5 dự án là : Dự

án Phát triển Cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ cho người nghèo, trị giá 17,9 tỷ yen; Dự ántăng cường năng lượng hiệu quả và tái tạo năng lượng, trị giá 4,682 tỷ yên; Dự án tàitrợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 3 (17,379 tỷ yen); Dự án xây dựng tuyến tránhthành phố Cần Thơ (4,141 tỷ yen); Dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện Thái Bình vàđường dây truyền tải điện (20,737 tỷ yen) Trong số này, riêng dự án tăng cường nănglượng hiệu quả là có lãi suất 0,25%, thời hạn 40 năm và 10 năm ân hạn Các dự án cònlại được cho vay với lãi suất 1,2%, thời hạn 30 năm và 10 năm ân hạn Đợt 2 của nămtài khóa 2009 , Nhật Bản cung cấp cho Việt Nam 5 hiệp định tín dụng bao gồm : Dự

án Xây dựng nhà ga hành khách T2 sân bay Nội Bài (12,607 tỷ Yên); Đường nối từcầu Nhật Tân đi sân bay Nội Bài (6,546 tỷ Yên); Xây dựng cầu Cần Thơ (4,626 tỷYên); Khôi phục cầu Quốc lộ 1 giai đoạn 3 (đoạn Cần Thơ - Cà Mau, 1,038 tỷ Yên) và

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng Khu công nghệ cao Hòa Lạc (1,005 tỷ Yên)

Trang 16

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

2.2.1.2 Viện trợ không hoàn lại

Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản là việc Chính phủ Nhật Bản tặng vốncho Chính phủ các nước đang phát triển mà không kèm theo nghĩa vụ hoàn trả Mụcđích cính của viện trợ không hoàn lại là đáp ứng cho những nhu cầu cơ bản của conngười ( nâng cao mức sống cho tầng lớp dân nghèo đói nhất ) , đào tạo nhân lực…Hợptác viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản tại Việt Nam được thực hiện thông qua đại

sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam

Việc thực hiện viện trợ không hoàn lại của Nhật Bản ở nước ta cũng còn gặp một sốvấn đề khó khăn, bất cập Ngoài việc thủ tục xin cấp viện trợ tương tối phức tạp thìcòn tồn tại vấn đề khác đó là công tác đấu thầu Mọi dự án đều được tiến hành đấuthầu ở Nhật gây khó khăn cho phía Việt Nam Ngoài ra, việc sử dụng nguồn vốn nàythường do phía Nhật Bản quyết định, mức độ tham gia của phía Việt Nam rất hạn chế

Kể từ năm 1992, khi bắt đầu nối lại nguồn vốn viện trợ không hoàn lại tại ViệtNam, cho đến cuối năm tài chính 2008, đã có tổng cộng 353 dự án được thực hiện vớitổng số vốn là 25 triệu USD Tính đến thời điểm hiện tại, 353 cơ quan địa phương và

tổ chức phi chính phủ thuộc 62 tỉnh thành đã nhận được viện trợ không hoàn lại cấp cơ

sở của chính phủ Nhật Bản Trung bình mỗi tỉnh nhận được 6 dự án

Trang 17

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

Số dự án và Vốn viện trợ không hoàn lại thực hiện từ năm 1992-2008

ở Hà Nội (2002) Tại Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng Phụ cận có một số dự ánnhư : Nâng cấp bệnh viện Chợ Rẫy ( 1992-1994) ; Xây dựng cảng cá Vũng Tàu( 1994- 1996) ….Tại khu vực miền Trung , một số dự án viện trợ không hoàn lại như :Nâng cấp Các trường tiểu học vùng lũ ( 1994-1998 ) ; Trồng rừng ven biển ( 2000-

2004 ); Nâng cao điều kiện sống ở huyện Nam Đàn – Tỉnh Nghệ An ( 2003- 2005 )

….Ngoài các dự án tại những khu vực cụ thể thì có nhiều các dự án của Nhật Bảnđược thực hiện trên địa bàn toàn quốc như : Viện trợ không hoàn lại phi dự án ( 1993,1995-1998, 2000 và 2001 ) ; Dự án Tiêm chủng mở rộng ( 1995) ; Phòng chông lâynhiễm HIV ở Việt Nam ( 2000 ) ; Viện trợ học bổng phát triển nguồn nhân lực (2000-nay) ; Tăng cường kiểm soát Bệnh Sởi (2000-2001)…

2.2.1.3 Hợp tác kỹ thuật :

Hợp tác kỹ thuật là hình thức mà Nhật Bản sẽ cử chuyên gia , tổ chức nghiên cứu pháttriển , xây dựng chương trình đào tạo và cung cấp thiết bị nhằm hỗ trợ các nước đangphát triển đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng thể chế Hợp tác kỹ thuật của Nhật Bảntại Việt Nam được thực hiện thông qua cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản ( JICA )thực hiện

Trang 18

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

Khác với hình thức tín dụng ưu đãi thường được dùng cho phát triển cơ sở hạ tần thìhợp tác kĩ thuật chủ yếu tập trung cho phát triển nguồn nhân lực , xây dựng thể chếthông qua các chuyên gia kĩ thuật và kiến thức thích hợp cho Việt Nam

Chương trình đào tạo kỹ thuật và cử các chuyên gia đơn lẻ là hai hình thức hợp tác cơbản Hiện nay , Chính phủ Nhật Bản cũng đã mở một số hình thức mới như Chươngtrình tình nguyện viên cao cấp tại Việt Nam ( từ năm 2001 ) , Chương Trình nâng caonăng lực cộng đồng ( 1998 )…

Một số các chương trình hợp tác kỹ thuật đã được thực hiện giữa Nhật Bản và ViệtNam như : Hợp tác về Luật ( I,II,III) (12/1996-6/2006);Đào tạo về công nghệ thông tin( 2/1997-3/2002 ) ; Đào tạo về Bưu Chính viễn thông ( 3/1999-2/2004 ) ; Nâng cao kỹthuật môi trường nước ( 9/2003-9/2006 ); Phục hồi vùng Rừng bị cháy ở khu vực đồngbằng sông Cửu Long ( 2/2004 – 2/2007 ) ; Trường Đại Học Hàng Hải ( 10/2001-9/2004) …Ngoài ra Nhật Bản đã tiếp nhận 9.729 Thực tập sinh Việt Nam ( tính đếnnăm 2003 ) , cử 1612 chuyên gia và 114 thanh niên tình nguyện theo chương trình hợptác tình nguyện viên hải ngoại Nhật Bản sang Việt Nam

2.2.2 Cơ cấu ODA Nhật Bản theo lĩnh vực

Thực hiện đường lối đổi mới nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhànước Việt Nam luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo phát triển nguồn nhânlực, coi “ phát triển nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo” là quốc sách hàng đầu Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề đó chính phủ Nhật Bản đã và đang hỗ trợ ViệtNam trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế với nhiều chương trình và dự án quantrọng

Dự án “ Trung tâm Hợp tác Nguồn Nhân lực Việt Nam – Nhật Bản” là một trongnhững dự án quan trọng trên lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực và là biểu tượng củatình đoàn kết hữu nghị giữa hai nước

Năm 2000, theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Trung tâm hợp tác Nguồn Nhân lực Việt Nam – NhậtBản (VJCC) đã được chính thức thành lập trong đó kết hợp khoản viện trợ không hoànlại của Chính phủ Nhật Bản để xây dựng cơ sở vật chất thiết bị cho Trung tâm và việctiếp nhận các chuyên gia dài hạn Nhật Bản trong chương trình hợp tác Kỹ thuật

Sau gần một năm xây dựng hai trung tâm ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh , trong khuônviên trường Đại học Ngoại thương, ngày 19 tháng 3 năm 2002, Trung tâm VJCC HàNội đã chính thức được khai trương và đi vào hoạt động sau đó đến trung tâm VJCC

Tp Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 5 năm 2002

Trang 19

Đề án môn học GVHD:TS HOÀNG THỊ THU HÀ

Ngoài ra, từ năm 1992 đến 2006, Việt Nam đã cử khoảng 31.000 tu nghiệp sinh sangNhật Bản Năm 2004, Việt Nam đã lập văn phòng quản lý lao động tại Tokyo Ngày11/11/2005, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định 141/2005/NĐ-CP về quản lý laođộng Việt Nam làm việc ở nước ngoài Năm 2007 đưa được 6513 tu nghiệp , tăng 15%

so với năm 2006 Năm 2008, số tu nghiệp sinh và lao động Việt Nam sang Nhật Bản

tu nghiệp và làm việc khoảng 6.670 người tăng gần 5% so với năm 2007 Con số nàytrong năm 2009 là 6000 tu nghiệp sinh

2.2.2.1 Xây dựng thể chế

Xây dựng thể chế làm cơ sở cho xã hội và kinh tế, có vai trò quan trọng không thểthiếu cả đối với tăng trưởng kinh tế và khắc phục các vấn đề môi trường sinh hoạt và

xã hội Chính phủ Nhật Bản đang hỗ trợ cho việc thúc đẩy,hoàn thiện hệ thống pháp

lý, cải cách chế độ công chức và cải cách tài chính của Việt Nam

Ví dụ về việc hỗ trợ xây dựng hệ thống pháp luật của Nhật Bản với Việt Nam

Giai đoạn 1 ( 1996- 1999): Nhật Bản cử các chuyên gia để hỗ trợ phác thảo và thựchiện cuộc cải cách pháp luật cũng như việc cải cách tư pháp

Giai đoạn 2 (1999- 2002) : Hỗ trợ mở rộng hơn sang các cơ quan có liên quan khácbao gồm toà án nhân dân tối cao, viện kiểm soát nhân dân tối cao

Giai đoạn 3( 2003- nay): chú trọng việc đào tạo cán bộ tư pháp cho Việt Nam , hỗ trợmột cách toàn diện, xây dựng các cơ quan đào tạo thống nhất các cán bộ tư pháp, luật

sư, kiểm soát viên…

2.2.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển củađất nước Cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn bị đánh giá là lạc hậu, nhỏ bé, thô sơ vàphân bố không đều Chính vì vậy, ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng luôn là một trongnhững kế hoạch phát triển kinh tê dài hạn của nước ta Phát triển cơ sở hạ tầng sẽ ảnhhưởng tích cực đến việc xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, kích thích đầu tư trongnước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy mà chính phủ Nhật luôn đề cao vai tròcủa cơ sở hạ tầng trong sự phát triển của đất nước ta Đại sứ Nhật Bản nói rằng việcphát triển cơ sở hạ tầng vẫn là một trong những ưu tiên chính của Việt Nam Từ 1992-

1994, nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam luôn ưu tiên cho việc phát triển

cơ sở hạ tầng Phát triển cơ sở hạ tầng là ngành tiếp nhận vốn ODA lớn nhất với tổnggiá trị hiệp định kí kết đạt khoảng 9,88 tỷ USD thời kỳ 1993- 2008 Năm 2008 do sự

cố tại Ban quản lý dự án Đông tây , chính phủ Nhật đã tạ thời cắt viện trợ và xem lạichính sách cũng như hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng sử dụng vốn ODA

Ngày đăng: 18/04/2013, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w