1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển du lịch Việt Nam. Thực trạng và giải pháp

38 826 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Phát Triển Du Lịch Việt Nam. Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị du lịch
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 351 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử, văn hoá ... đã tạo cho Việt Nam có tiềm năng du lịch dồi dào: Tiềm năng du lịch biển, rừng, vùng núi cao, hang động, kiến trúc cổ, lễ hội…

Trang 1

Lời mở đầu

Với điều kiện địa lý tự nhiên, lịch sử, văn hoá đã tạo cho Việt Nam cótiềm năng du lịch dồi dào: Tiềm năng du lịch biển, rừng, vùng núi cao, hangđộng, kiến trúc cổ, lễ hội… Việt Nam nằm trong khu vực châu Á Thái BìnhDương, là khu vực đang nổi lên như một điểm đến mới, hấp dẫn đối vớikhách du lịch

Việt Nam là đất nước của biển cả, chiều dài bờ biển 3.260 km, dài hơn

cả chiều dài đất nước, trên suốt chiều dài đó có tới 20 bãi tắm nổi tiếng, ởmiền Bắc có Trà Cổ, Hạ Long, Ðồ Sơn Vào mùa đông các vùng biển nàylạnh giá, còn các vùng biển phía nam vẫn ấm áp và chói chang ánh nắng mặttrời như biển Ðà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Hà Tiên v.v Tại đây, bạn cóthể tắm biển suốt bốn mùa Ðặc biệt vùng biển Hạ Long không chỉ là bãi tắmđẹp mà còn là một kỳ quan thiên nhiên Trên một vùng biển rộng 1.553 km2,

có tới hàng ngàn đảo đá quần tụ, mỗi hòn một dáng vẻ, hòn thì giống conrồng, hòn thì giống con cóc, con rùa, con gà chọi Trong lòng các đảo đá còn

là những hang động kỳ thú Là một đất nước nhiệt đới, nhưng Việt Nam cónhiều điểm nghỉ mát vùng núi mang dáng dấp ôn đới như : Sa Pa, Tam Ðảo,Bạch Mã, Ðà Lạt Các điểm nghỉ mát này thường ở độ cao trên 1000 m sovới mặt biển Thành phố Ðà Lạt không chỉ là nơi nghỉ mát lư tưởng mà còn làthành phố của rừng Thông, thác nước và hoa đẹp Khách du lịch tới Ðà Lạtcòn bị quyến rũ bởi những âm hưởng trầm hùng, tha thiết của tiếng đàn Tơrưng và Cồng chiêng Tây Nguyên trong đêm văn nghệ

Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 định hướng cho

du lịch Việt Nam là “Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành mũi nhọn;nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điềukiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá, lịch sử” Theo đó, mục tiêutổng quát chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010 là

“Từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ của khuvực, phấn đấu đến năm 2020 đưa du lịch Việt Nam vào nhóm nước có ngành

du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực”

Nền kinh tế nước ta trong đang trong thời kỳ phát triển cực kỳ mạnh mẽ,

Trang 2

hoạt động đầu tư diễn ra sôi nổi ở mọi ngành, mọi lĩnh vực cả về chiều sâu vàchiều rộng Thực tế các nước trên thế giới cho thấy, du lịch là ngành kinh tếkhông bao giờ lạc hậu và luôn mang lai một nguồn thu nhập đáng kể vàoGDP của đất nước Du lịch thực sự là một “ngành công nghiệp không khói”cần được chú trọng đầu tư Trong thời gian qua, du lịch Việt Nam đã đạt đượcnhững thành tích đáng khích lệ Thị trường du lịch không ngừng mở rộng Dulịch đã và đang phát triển theo đúng định hướng: bền vững, giữ gìn đượctruyền thống văn hoá lịch sử, môi trường Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuậtđang dần dần được đầu tư nâng cấp, môi trường du lịch ngày càng được cảithiện Tuy nhiên, kết quả của đầu tư phát triển cho du lịch vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng sẵn có của ngành Chúng ta còn phải đối mặt với nhữngtồn tại và thách thức lớn.

Trước thực tế đó,em đã quyết định chọn đề tài: “Đầu tư phát triển du lịch Việt Nam Thực trạng và giải pháp.”

Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 chương :

Chương 1: Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển

Chương 2: Thực trạng tình hình đầu tư phát triển vào ngành du lịch

Việt Nam giai đoạn 2001-2010

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển du lịch

Việt Nam

Do sự hạn chế về thông tin cũng như tài liệu và sự hạn chế về năng lực

và kinh nghiệm của bản thân nên đề án của em không tránh khỏi những saisót, hạn chế về số liệu Vì vậy, rất mong cô có những góp ý giúp em có được

sự hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề và hoàn thiện hơn đề án của mình

Trang 3

Chương 1

Lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển

1.1 Khái niệm và phân loại về đầu tư, đầu tư phát triển

Khái niệm đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt các kết quả đó

1.2 Phân loại đầu tư và đầu tư phát triển

1.2.1 Phân loại đầu tư :

Có nhiều cách để phân loại đầu tư theo các tiêu chí khác nhau: theo đối

tượng đầu tư, theo chủ thể đầu tư, theo nguồn vốn đầu tư …

Căn cứ vào các kết quả của hoạt động đầu tư, bản chất và lợi ích do đầu tưđem lại chúng ta có thể chia đầu tư ra làm 3 loại: đầu tư tài chính, đầu tưthương mại và đầu tư phát triển

Đầu tư tài chính:

Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các giấy tờ có giá để hưởng lãi suất định trước, hay lãi suất tuỳ thuộc vàokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan phát hành, không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế(nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của các tổ chức, cá nhân

Trang 4

Đầu tư thương mại:

Đầu tư thương mại là hình thức đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ramua hàng hóa và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận chênh lệch

do giá khi mua và khi bán, không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếukhông xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của nhà đầutư

Đầu tư phát triển :

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốntrong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản vật chất (nhà xưởng thiết bị,…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹnăng,…) gia tăng năng lực sản xuất tạo thêm việc làm và vì mục tiêu pháttriển

1.2.2 Phân loại đầu tư phát triển

Có rất nhiều cách phân loại đầu tư phát triển, mỗi cách phân loại đều đáp

ứng được những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau

Các cách phân loại đầu tư phát triển:

 Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:

 Đầu tư cho đối tượng vật chất

 Đầu tư cho các đối phi vật chất

 Theo phân cấp quản lý:

 Đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia

 Đầu tư theo các dự án nhóm A

 Đầu tư theo các dự án nhóm B

 Đầu tư theo các dự án nhóm C

Trang 5

 Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư:

 Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

 Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng …

 Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư:

 Đầu tư cơ bản

 Đầu tư vận hành

 Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sảnxuất xã hội

 Đầu tư thương mại

 Đầu tư sản xuất

 Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư:

 Đầu tư ngắn hạn

 Đầu tư dài hạn

 Phân loại theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư

 Đầu tư gián tiếp

 Đầu tư trực tiếp

 Theo nguồn vốn

 Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước

 Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài

 Theo vùng, lãnh thổ

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư

Trang 6

Đầu tư chịu tác động của nhiều nhân tố như: Môi trường đầu tư, lãi suất, sản lượng nền kinh tế.

 Môi trường đầu tư: Đầu tư luôn đòi hỏi một môi trường thích hợp, nhất

là trong điều kiện kinh tế thị trường, với xu thế cạnh tranh ngày cànggay gắt Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố, như thực trạng cơ sở

hạ tầng, những quy định của pháp luật đầu tư, nhất là những quy định

có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhân công….); chế

độ đất đai (quy chế thuê mướn chuyển nhượng, thế chấp, giá cả…), cácloại thủ tục hành chính, tình hình chính trị - xã hội… Nếu những yếu

tố trên thuận lợi sẽ khuyến khích được các nhà đầu tư Trong việc tạolập môi trường đầu tư chính phủ giữ một vai trò quan trọng, chính phủthường quan tâm đến những chính sách nhằm tăng được lòng tin trongđầu tư và kinh doanh Các quy định về thuế của chính phủ (đặc biệt làthuế thu nhập doanh nghiệp) cũng ảnh hưởng lớn đến nhu cầu đầu tư,quyết định quy mô vốn đầu tư Nếu chính phủ đánh thuế cao sẽ làmtăng chi phí đầu tư, làm cho thu nhập của các nhà đầu tư giảm, làm nảnlòng các nhà đầu tư Mặt khác chính phủ cũng có thể khuyến khích đầu

tư bằng hình thức miễm giảm thuế với những khoản lợi nhuận dùng đểtái đầu tư, do đó đầu tư sẽ tăng

 Lãi suất có ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư, quyết địnhquy mô vốn đầu tư thông qua việc ổn định kinh tế vĩ mô Đối với lãisuất, về mặt lý thuyết lãi suất càng cao thì xu hướng tiết kiệm càng lớn

và dẫn tới đầu tư tăng Bên cạnh đó, nếu mức lãi suất thị trường nội địa

mà cao hơn tương đối so với mức lãi suất quốc tế thì còn đồng nghĩavới tiềm năng quy mô vốn nước ngoài tăng và là công cụ hữu hình đểchính phủ bảo vệ được nguồn vốn nước mình, ngăn chặn được nạn đàothoát vốn ra nước ngoài Tuy nhiên, bản thân yếu tố lãi suất cũng có hai

Trang 7

mặt, đó là khi tăng lãi suất cũng có nghĩa là chi phí sử dụng vốn trongđầu tư sẽ cao hơn Điều này sẽ làm giảm phần lợi nhuận thực của nhàđầu tư Dẫn đến quy mô vốn có xu hướng giảm xuống.

 Sản lượng nền kinh tế: Khi sản lượng nền kinh tế gia tăng sẽ là mộtnhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư Khi sảnlượng tăng thì giá cả giảm khi đó tiêu dùng tăng sẽ kích thích đầu tưphát triển.Tuy nhiên tốc độ tăng của sản lượng và tốc độ tăng của vốnđầu tư không giống nhau Mỗi sự thay đổi sản lượng nền kinh tế đềudẫn tới sự thay đổi của quy mô vốn đầu tư cùng chiều Nhưng sự biếnđộng của vốn lớn hơn nhiều lần sự biến động của sản lượng

Chương 2

Trang 8

Thực trạng tình hình đầu tư phát triển vào ngành

du lịch Việt Nam

2.1 Khái quát chung về đầu tư vào du lịch.

2.1.1.Khái niệm chung về du lịch.

Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển của loàingười Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổbiến Theo Hội đồng Lữ hành và Du lịch quốc tế (World Travel and TourismCouncil – WTTC) đánh giá thì du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới,vượt trên cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp Ở một số quốcgia, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, là nguồn thu ngoại tệlớn nhất trong ngoại thương

Mặc dù được hình thành từ rất sớm và phát triển với tốc độ rất nhanh,tuy nhiên “du lịch” được hiểu theo nhiều cách khác nhau, với nhiều cách tiếpcận khác nhau Với chuyên ngành kinh tế đầu tư, em xin nêu hai định nghĩa

về “du lịch” dưới hai góc độ tiếp cận sau:

- Tiếp cận trên góc độ của người kinh doanh du lịch:

Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện về sản xuất và phục vụ nhằmthoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người đi du lịch

- Tiếp cận trên góc độ của chính quyền địa phương:

Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ

sở vật chất kỹ thuật để phục vụ du khách Du lịch là tổng hợp các hoạt độngkinh doanh đa dạng, được tổ chức nhằm giúp đỡ việc hành trình và lưu trútạm thời của cá thể

2.1.2.Nội dung đầu tư trong ngành du lịch.

Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng,

Trang 9

mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoácao Do đó đầu tư trong lĩnh vực du lịch diễn ra rất sâu rộng, bao gồm nhiềunội dung Trong phạm vi của chuyên đề, em xin trình bày các nội dung chủyếu sau:

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành du lịch

- Đầu tư phát triển các loại hình du lịch

- Đầu tư phát triển các loại hình vận chuyển khách du lịch

- Đầu tư nâng cấp và cải tạo trùng tu các di tích lịch sử

- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch

- Đầu tư quảng bá, xúc tiến du lịch

2.1.3 Mối quan hệ giữa đầu tư và du lịch

2.1.3.1 Tác động của hoạt động du lịch đến hoạt động đầu tư.

- Du lịch góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam với thế giới, từ đókhuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Du lịch đem lại tỷ suất lợinhuận cao, vì vốn đầu tư vào du lịch so với ngành công nghiệp nặng, giaothông vận tải thì ít hơn mà khả năng thu hồi vốn lại nhanh, kỹ thuật khôngphức tạp

- Du lịch tạo ra sự phát triển giữa các vùng Thông qua đầu tư trong dulịch có sự phân phối vốn đầu tư giữa các vùng, tạo công ăn việc làm, tăng thunhập cho người dân Qua đó càng thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển khôngnhững chỉ trong ngành du lịch mà cả các ngành khác nữa như: tiểu thủ côngnghiệp, thương mại…

- Du lịch tạo ra một cách nhìn khác về con người và đất nước Việt Nam– cái nhìn chân thực hơn Từ đó giúp các nhà đầu tư hiểu hơn về Việt Nam vàtăng cường đầu tư

- Du lịch tạo ra sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong khu vực và trên

Trang 10

thế giới, tăng cường đầu tư xuyên quốc gia làm tăng hiệu quả đầu tư, mở rộngthị trường.

2.1.3.2.Tác động của hoạt động đầu tư đối với sự phát triển của ngành du lịch.

- Đầu tư góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông đường bộ, tạo điềukiện cho du lịch

- Đầu tư vào các khu du lịch thu hút khách du lịch đến với Việt Namngày càng nhiều hơn

- Đầu tư vào quảng bá, giới thiệu hình ảnh Việt Nam để Việt Nam gầngũi hơn trong con mắt bạn bè thế giới

2.2.Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010.

2.2.1.Khái quát hoạt động đầu tư phát triển du lịch Việt Nam

Ngày nay, xu hướng đi du lịch ngày càng phát triển Các nước vì nhu cầuhội nhập, du lịch và giao lưu văn hoá đã hợp tác với nhau cùng phát triển dulịch 5 năm 2001-2005 là giai đoạn ngành du lịch thực hiện mục tiêu “Pháttriển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” đã được Nghịquyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IX đặt ra Trong giai đoạn nàymặc dù chịu nhiều bất lợi: thiên tai xảy ra liên tiếp, giá xăng-dầu thế giới tăngdẫn tới giá tiêu dùng, dịch vụ trong nước cũng tăng cao, tốc độ tăng trưởngkhách du lịch vẫn đảm bảo ở mức cao

Tài nguyên du lịch là một yếu tố sẵn có thuận lợi cho đầu tư phát triển

du lịch Việt Nam mà không phải quốc gia nào cũng có được

Tài nguyên du lịch tự nhiên: Sự đa dạng về cấu trúc địa hình biển và hải

đảo, đồng bằng, đồi núi, cao nguyên đã tạo cho lãnh thổ Việt Nam một hệthống tài nguyên du lịch tự nhiên hết sức phong phú và đặc sắc, đặc biệt là

Trang 11

các cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái biển - đảo, hệ sinh thái sông hồ, hệ sinhthái rừng, hang động… thích hợp để phát triển nhiều loại hình du lịch hấpdẫn

Tài nguyên du lịch nhân văn: Với lịch sử phát triển lâu đời, có nền văn

hoá giàu bản sắc, Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn hết sứcphong phú Tài nguyên du lịch nhân văn ở nước ta bao gồm tài nguyên vật thể

và tài nguyên phi vật thể

Tài nguyên vật thể bao gồm các di tích (lịch sử văn hoá, lịch sử CáchMạng, kiến trúc nghệ thuật…), các di chỉ khảo cổ, làng nghề… ở Việt Namrất đa dạng được phát hiện đánh giá, cập nhật và bảo tồn tôn tạo Hiện nay,tổng số di tích xếp hạng quốc gia đã lên tới 2569 Hệ thống tài nguyên du lịchnhân văn có giá trị văn hoá lịch sử được đánh giá cao Trong thời gian qua, số

di sản văn hoá có giá trị quốc tế tăng từ 1 lên 4 di sản: ngoài Cố đô Huế, ditích Mỹ Sơn, phố cổ Hội An tỉnh Quảng Nam đã được UNESCO công nhận

di sản văn hoá thế giới, nhã nhạc cung đình Huế được công nhận di sản vănhoá phi vật thể của thế giới, tạo sức hấp dẫn và khả năng khai thác phục vụ dulịch của tài nguyên du lịch nhân văn nước ta ngày càng lớn

Cùng với các ban, ngành liên quan và nỗ lực tự thân của toàn ngành, dulịch Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đang từng bước hộinhập vào quá trình phát triển của du lịch thế giới Vị thế du lịch Việt Namngày càng được khẳng định và nâng cao Thực hiện Chiến lược phát triển dulịch và Chương trình hành động quốc gia về du lịch, chúng ta đã đầu tư hàngnghìn tỷ đồng, riêng trong 5 năm 2001-2005 là 2.146 tỷ đồng hỗ trợ đầu tư hạtầng kỹ thuật ở các khu du lịch trọng điểm và thu hút được hơn 190 dự án đầu

tư trực tiếp của nước ngoài vào du lịch với tổng số vốn là 4,64 tỷ USD Hàngtrăm khách sạn, khu du lịch cao cấp được xây mới, gia tăng số lượng phòngkhách sạn và những sản phẩm du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế

Trang 12

Công tác xúc tiến, quảng bá, đào tạo nhân lực cũng được đẩy mạnh Tínhchung 10 tháng năm 2010 ước đạt 4.171.990 lượt, tăng 39,0% so với cùng kỳnăm 2009.Ðặc biệt, khả năng thu hút vốn FDI của ta ngày càng được cảithiện Ðây là nguồn vốn quan trọng để phát triển ngành du lịch nước ta theokịp trình độ của các nước trong khu vực và thế giới WTO đang mở ra nhữngviễn cảnh đầu tư mới Hiện tại nhiều tập đoàn kinh tế lớn đang hướng sự chú

ý đến Việt Nam và "đổ bộ" vào đầu tư đón đầu trong lĩnh vực du lịch

Bảng : Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Việt Nam giai đoạn

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

2.2.2.Tình hình huy động vốn cho đầu tư phát triển du lịch.

Bất kể hoạt động đầu tư nào cũng cần phải huy động và sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn đầu tư Đặc biệt, đầu tư vào du lịch còn đòi hỏi dunglượng vốn đầu tư lớn Trong những năm qua, vốn đầu tư phát triển vào nềnkinh tế nói chung, cũng như ngành dịch vụ và du lịch nói riêng đều tăng Điều

đó thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng : Tỷ trọng vốn đầu tư cho du lịch

Đơn vị: %

Năm Tỷ trọng VĐT du lịch so

với VĐT chung

Tỷ trọng VĐT dulịch so với VĐTvào dịch vụ

Tốc độ gia tăng VĐTcho du lịch năm sau

so với năm trước

Trang 13

du lịch Điều này chứng tỏ, đầu tư vào du lịch đang ngày càng được chútrọng.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ vàsâu rộng, nước ta lại là nước đi lên từ nông nghiệp thì việc huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau có ý nghĩa rất quan trọng

2.2.2.1 Nguồn vốn trong nước.

Vốn Ngân sách Nhà nước

Vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) chủ yếu là dành cho việc đầu tư vào

cơ sở hạ tầng du lịch Đây là nguồn vốn quan trọng song chỉ là vốn ‘mồi’ đểthu hút các nguồn lực khác tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch cũng nhưđầu tư vào các cơ sở kinh doanh du lịch Nguồn hỗ trợ này được tập trung đầu

tư vào xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch, như đường du lịch, cấpđiện, cấp thoát nước, bảo vệ môi trường cho các khu, điểm du lịch nhằm tăngkhả năng đón khách du lịch

Tới hết năm 2007, đã có 64 tỉnh, thành phố được hỗ trợ vốn đầu tư Songriêng các Tỉnh, thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-VũngTàu, Bình Dương có khả năng tự cân đối nguồn vốn này, nên từ năm 2004,

Trang 14

các địa phương này không thuộc đối tượng nhận hỗ trợ vốn đầu tư cơ sở hạtầng nêu trên

Vốn của các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN).

Đối với các DNNN một số năm trở lại đây việc huy động vốn đầu tư từnguồn này đã bắt đầu có hiệu quả, tập trung ở các công ty du lịch lớn Cáccông ty này đã huy động vốn một cách có hiệu quả từ lợi nhuận của doanhnghiệp, từ các nguồn khác: đi vay thương mại, Nhà nước hỗ trợ để thực hiệncác dự án đầu tư phát triển du lịch

Công ty du lịch Việt Nam cũng là một DNNN làm ăn có hiệu quả Hàngnăm công ty huy động hàng triệu USD để đầu tư xây dựng nhiều loại hình dulịch mới, tour mới để hấp dẫn, thu hút khách du lịch

Các DNNN hoạt động trong lĩnh vực du lịch ở các tỉnh, thành phố khác

có dấu hiệu làm ăn có hiệu quả và việc huy động vốn ngày càng cao, tập trung

ở các tỉnh có truyền thống du lịch như: Lâm Đồng, Quảng Ninh, Huế, ĐàNẵng… Hàng năm, các DNNN ở các tỉnh này huy động hàng trăm tỷ đồngđầu tư vào khách sạn, nhà nghỉ, các hoạt động du lịch mới Những tỉnh mớiđưa du lịch vào ngành kinh tế mũi nhọn, nhiều nhà đầu tư chưa sẵn sàng đầu

tư vào vì nghi ngờ tính hiệu quả của đầu tư và DNNN ở các địa phương này

đã đóng vai trò tiên phong trong việc huy động vốn để đầu tư

2.2.2.2 Nguồn vốn nước ngoài:

Xuất phát điểm là một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, nếu chỉ dựavào nguồn vốn trong nước thì không thể đủ mà chúng ta cần huy động cả từnguồn vốn nước ngoài

Hầu hết các dự án du lịch lớn ở Việt Nam đều có mặt của nhà đầu tưnước ngoài Các khách sạn lớn như Deawoo, Hanoi Nikko, Melia, Hilton…đều liên doanh với nước ngoài hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài Từ năm

Trang 15

1998 đến nay, số dự án đầu tư nước ngoài vào du lịch là 235 dự án với tổngvốn đầu tư 6,16 tỷ USD Tổng cục Du lịch cho biết, năm 2010, đã có 127 dự

án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực du lịch với tổng số vốn hơn3,2 tỷ USD

2.2.3.Nội dung đầu tư phát triển ngành du lịch Việt Nam

2.2.3.1 Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch.

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố quan trọng đối vớiquá trình sản xuất kinh doanh Theo nghĩa rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật dulịch được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật được huy độngtham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và thực hiệncác dịch vụ và hàng hoá thoả mãn nhu cầu của du khách trong các chuyếnhành trình của họ Nó bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật của chính ngành dulịch như cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà hàng), cơ sở vui chơi giải trí và cơ sởvật chất kỹ thuật của các ngành khác như hệ thống đường xá, cầu cống, điệnnước, thông tin liên lạc… Những yếu tố này gọi chung là các yếu tố thuộc cơ

sở hạ tầng

Tình hình thực hiện vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.

Qua các năm, việc thực hiện vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch đã đạt được kết quả tích cực Hàng năm, hầu hết nguồn vốn này đã được thực hiện theo tiến độ, không để tình trạng bỏ vốn Nhìn chung, các dự án chấp hành đúng quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo chất lượng công trình

Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch đã góp phần quan trọng trongviệc tăng cường khả năng thu hút khách du lịch và thu nhập từ du lịch trên cảnước Khách du lịch quốc tế tới Việt Nam ngày càng tăng, đạt tốc độ tăngtrưởng trung bình 10%/năm Tốc độ tăng trưởng GDP du lịch đạt khoảng 6%

Trang 16

tăng cao hơn so với kế hoạch 4,5%.

Hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.

 Cơ sở lưu trú, ăn uống

Nguồn vốn đầu tư vào khách sạn chủ yếu là vốn nước ngoài hoặc vốnliên doanh với nước ngoài Lượng vốn này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổngvốn đầu tư phát triển du lịch

Bảng : Vốn đầu tư cho khách sạn nhà hàng

Nguồn: Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân

Trong đó vốn đầu tư cho các khách sạn quốc tế như sau:

Bảng : Vốn đầu tư cho khách sạn quốc tế

Đơn vị: triệu USD

Loại

khách sạn

Số phòng cần có thêm

Số vốn cần đầu tư

Số phòng cần có thêm

Số vốn cần đầu tư

Số phòng cần có thêm

Số vốn cần đầu tư

Trang 17

cấp với kỹ thuật hiện đại ngày càng tăng.

Cơ sở vui chơi, giải trí

Nhắc đến cơ sở vui chơi giải trí không thể không nhắc đến hệ thống cáccông viên Tuy nhiên thực tế cho thấy, hầu hết các công viên chưa có sức hấpdẫn với du khách Phần lớn mô hình quản lý của các công viên vườn hoa hiệnnay do các đơn vị chuyên ngành của các Sở giao thông công chính các địaphương quản lý Các công viên được xây dựng với mục đích phục vụ khách

du lịch tham quan, thư giãn đều được hưởng 100% đầu tư

Hạn chế : tình trạng ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nước nặng

nề đã dẫn đến thực tế là có những công viên không có khách Đây quả là một

sự lãng phí trong đầu tưCơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

+ Đường sắt: Trong tổng số 7 tuyến đường sắt với tổng chiều dài 3.142

km đường sắt hiện có, 1.813 cầu, 200 km đường sắt đã được làm mới, 2.600mcầu được khôi phục, nâng cao năng lực vận chuyển hành khách và chiếm22,7% tổng khối lượng vận chuyển

+ Đường thuỷ: Hiện cả nước có 166 cảng biển, 266 cầu cảng với tổngchiều dài 35.688m Nhiều hải cảng quan trọng được mở rộng như Sài Gòn,Hải Phòng, Cửa Lò, Đà Nẵng, Quy Nhơn; xây dựng các cảng du lịch BãiCháy, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Sài Gòn tạo điều kiện thuận lợi cho

Trang 18

các tàu du lịch lớn đưa khách đến Việt Nam Năng lực vận chuyển hànhkhách đường sông hiện chiếm 23% tổng khối lượng vận chuyển.

+ Đường không: Đến nay cả nước có 52 sân bay các loại Việc sửa chữa,nâng cấp và hiện đại hoá các sân bay quốc tế lớn như Nội Bài, Tân Sơn Nhất,

Đà Nẵng; mở các đường bay trực tiếp Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam – HànQuốc, Việt Nam - Nhật Bản Tất cả góp phần làm tăng năng lực vận chuyểnkhách quốc tế đến Việt Nam

2.2.3.2.Đầu tư nguồn nhân lực du lịch.

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển nềnkinh tế Đối với Du lịch Việt Nam, vấn đề đó không phải là ngoại lệ, nhất làtrong xu thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ hiện nay của nước ta

- Về số lượng lao động du lịch

Chỉ xét tổng số lao động trực tiếp trong ngành du lịch ở nước ta, năm

2006 là 234.000 người, năm 2007 là 285.000 người ,năm 2010, lực lượng nàyước đạt 350.000 người, năm 2015 là hơn 500.000 người Trong số lao độngtrực tiếp, năm 2007 có 8% lao động lễ tân; 12% lao động phục vụ buồng;15% lao động phục vụ ăn uống (bàn, bar); 10% nhân viên chế biến món ăn;7% nhân viên lữ hành và hướng dẫn viên, 10% lái xe, tàu, thuyền du lịch;38% lao động làm các nghề khác

Trong số lao động ngành du lịch hiện nay thì có 7% lao động quản lý và

93 % lao động phục vụ trực tiếp ở các ngành nghề chuyên sâu

Biểu Cơ cấu lao động ngành du lịch

Trang 19

93%

7%

Lao động quản lý

lao động phục vụ trực tiếp

Sự phát triển của du lịch Việt Nam hiện đang thu hút khoảng 350 nghìnlao động trực tiếp cùng hàng trăm nghìn lao động gián tiếp tham gia vào hoạtđộng du lịch, cung cấp dịch vụ cho hàng triệu lượt du khách trong nước vàquốc tế

- Về chất lượng lao động ngành du lịch

Trước yêu cầu hội nhập hợp tác du lịch với khu vực và các nước trên thếgiới, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch có vai trò đặc biệt quantrọng trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch nước ta Là điểm đếnhấp dẫn, thân thiện với các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đặcsắc, Việt Nam đang ngày càng thu hút nhiều du khách, đồng thời lực lượnglao động du lịch cũng sẽ ngày càng tăng

Ðể đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch, nâng cao chất lượng nguồn nhânlực du lịch Việt Nam, ngày 19/11/2001, Ủy ban châu Âu đã ký với Chính phủViệt Nam Hiệp định Tài chính tài trợ Dự án Phát triển nguồn nhân lực du lịchViệt Nam mà cơ quan chủ trì thực hiện là Tổng cục Du lịch Với 10,8 triệueuro do Ủy ban châu Âu tài trợ không hoàn lại và 1,2 triệu euro vốn đối ứngcủa Chính phủ Việt Nam

2.2.3.3.Đầu tư xúc tiến quảng bá du lịch.

Quảng bá du lịch là một vấn đề cần thiết hiện nay của du lịch Việt Nam

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Việt Nam giai đoạn 2000- - Đầu tư phát triển du lịch Việt Nam. Thực trạng và giải pháp
ng Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Du lịch Việt Nam giai đoạn 2000- (Trang 12)
Bảng : Vốn đầu tư cho khách sạn nhà hàng - Đầu tư phát triển du lịch Việt Nam. Thực trạng và giải pháp
ng Vốn đầu tư cho khách sạn nhà hàng (Trang 16)
Bảng : Chi tiêu bình quân một ngày khách quốc tế. - Đầu tư phát triển du lịch Việt Nam. Thực trạng và giải pháp
ng Chi tiêu bình quân một ngày khách quốc tế (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w