§ßn b¶y + Rßng räc Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.. - Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.. Cụ thể, để đưa
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÍ K6 BƯỚC 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra:
a Phạm vi kiến thức: Kiểm tra kiến thức trong chương trình Vật lý lớp 6 học kì II, gồm
từ tiêt 19 đến tiết 25 theo phân phối chương trình b Mục đích:
- Đối với Học sinh:
+ Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý
cơ bản trong phần lớp 6
+ Giúp học sinh có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc, sáng tạo trong khi làm bài kiểm tra
- Đối với Giáo viên: Thông qua bài kiểm tra đánh giá được kết quả học tập học sinh, từ
đó có cơ sở để điều chỉnh cách dạy của GV và cách học của HS phù hợp thực tế
BƯỚC 2 Xác định hình thức kiểm tra:
- Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (60% TNKQ, 40% TL)
- Học sinh kiểm tra trên lớp
BƯỚC 3 THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT(cấp
độ 1,2)
VD(cấp
độ 3,4)
LT(cấp
độ 1,2)
VD(cấp
độ 3,4)
1 §ßn b¶y +
2 Sự nở vì nhiệt
cña c¸c chÊt +
NhiÖt kÕ nhiÖt giai
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ.
Nội dung Trọng số Số lượng câu(chuẩn cần kiểm tra)
1 §ßn b¶y +
Rßng räc
LT (20) 2 1( 0,5 ®) 1( 1,5 ®) 2(2 ®)
2 Sự nở vì nhiệt
cña c¸c chÊt +
Trang 2I MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA:
Các bước thiết lập ma trận
Tên
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 §ßn
b¶y +
Rßng
räc
Tác dụng của đòn bẩy
là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật
Nhận biết được ròng rọc động và ròng rọc cố định
+ Ròng rọc
cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Đòn bẩy
có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật
Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống-
Dùng đòn bẩy
có thể được lợi
về lực Cụ thể, khi dùng đòn bẩy để nâng
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật
Lấy được ví dụ trong thực tế khi sử dụng đòn bẩy ta được lợi về lực: Bập bênh, mái chèo, bua nhổ đinh, kìm,
xe cút kít, kéo cắt kim loại
Lấy được ví dụ
về sử dụng ròng rọc trong thực tế để thấy được lợi ích của chúng khi đưa một vật lên cao ta được lợi:
- Về lực;
- Về hướng của lực;
- Về đường đi
Tổng
Số câu: 1 (0,5®)
Số câu:1 (1 ®)
Số câu:1 (1,5®
)
Số câu: 3
3 đ=30%
2 Sự
nở vì
nhiệt
Mô tả được hiện tượng
nở vì nhiệt
Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và
Mô tả được ít nhất 02 hiện
Giải thích được
ít nhất 02 hiện tượng và ứng
Trang 3của các
chất +
Nhiệt
kế nhiệt
giai
của cỏc chất rắn.lỏng, khí Nhận biết được cỏc chất rắn, lỏng, khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
Thang nhiệt
độ gọi là nhiệt giai
Nhiệt giai Xenxiut cú đơn vị là độ
C (OC)
Nhiệt độ thấp hơn
0OC gọi là nhiệt độ õm
Một số nhiệt
độ thường gặp theo thang nhiệt
độ Xenxiut
cỏch chia độ của nhiệt kế dựng chất lỏng
- Nờu được ứng dụng của nhiệt kế dựng trong phũng TN, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut
tượng nở vỡ nhiệt của chất lỏng
Giải thớch được
ớt nhất 02 hiện tượng và ứng dụng thực tế về
sự nở vỡ nhiệt
của chất lỏng
Nờu được ớt nhất 02 vớ dụ
về cỏc vật khi
nở vỡ nhiệt, nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lực lớn
Cỏc vật khi nở
vỡ nhiệt, nếu bị ngăn cản cú thể gõy ra lực rất lớn
dụng sự nở vỡ nhiệt của cỏc vật khi bị ngăn cản cú thể gõy
ra lực rất lớn.Xỏc định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế khi quan sỏt trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hỡnh vẽ
- Biết sử dụng cỏc nhiệt kế thụng thường
để đo nhiệt độ theo đỳng quy trỡnh
Tổng
Số cõu: 3 (2,5đ)
Số cõu: 2 (2,0đ)
Số cõu:
2 (2,5đ)
Số cõu: 7 7đ=70%
BƯỚC 4: Biờn soạn cõu hỏi theo ma trận.
I Khoanh trũn vào cõu trả lời đỳng nhất (6 điểm)
1 Dùng ròng rọc động thì:
A Lực kéo vật bằng với trọng lợng của vật C Lực kéo vật lớn hơn trọng lợng của vật
B Lực kéo vật nhỏ hơn trọng lợng của vật D Cả ba đáp án A, B, C đều sai.
2 Dựng đũn bẩy để nõng vật lờn, khi nào thỡ lực nõng vật lờn F2 < Trọng lượng F1 ?
A Khi O O2 < O O1 B Khi O O2 = O O1 C Khi O O2 > O O1 D Khi O O2 < O O1
3 Hiện tợng nào sau đây sẽ sẩy ra khi đun nóng một lợng chất lỏng?
A Khối lợng và trọng lợng của chất lỏng tăng
Trang 4B Khối lợng và trọng lợng của chất lỏng giảm.
C Khối lợng riêng và trọng lợng riêng của chất lỏng tăng
D Khối lợng riêng và trọng lợng riêng của chất lỏng giảm
4 Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của hơi nớc đang sôi?
A Nhiệt kế rợu B Nhiệt kế y tế
C Nhiệt kế thủy ngân D Cẩ ba nhiệt kế đều không dùng đợc
5 Sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều đến ít
A Khí, lỏng, rắn B Lỏng, khí, rắn C Rắn, khí, lỏng D Lỏng, rắn, khí
6 Phỏt biểu nào sau đõy là sai khi núi về sự nở vỡ nhiệt của chất khớ?
A Cỏc chất khớ khỏc nhau gión nở vỡ nhiệt khụng giống nhau.
B Mọi chất khớ đều dón nở vỡ nhiệt giống nhau.
C Cỏc chất khớ đều co lại khi lạnh đi.
D Cỏc chất khớ đều nở ra khi núng lờn.
7 Ngời ta dùng cách nào sau đây để mở nút thủy tinh của một chai thủy tinh bị kẹt?
A Hơ nóng nút chai B Hơ nóng thân chai
C Hơ nóng cổ chai D Hơ nóng đít chai
II Bài tập (4 điểm):
1 Tính từ 0C sang 0F
a 15 0C = 0F b 30 0C = 0F
4 Dựng một chiếc thỡa và một đồng xu đều cú thể mở được nắp hộp chố Dựng vật nào dễ
mở hơn? tại sao?
3: Bỏnh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trời trưa nắng sẽ dễ bị nổ Giải thớch tại sao?
(1đ)
BƯỚC5: Đáp án và biểu điểm
I- (6 điểm):
II- (4 điểm):
1 (1 điểm): Tính theo các bớc dúng kết quả
2 (1,5 điểm): Giải thích đúng đủ nêu rõ nguyên nhân
3 (1,5 điểm): Giải thích đúng đủ nêu rõ nguyên nhân