1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tổng quan về website

32 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 567,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 3 Tổng quan về Internet và World Wide Web Giới thiệu về một ứng dụng Web Tìm hiểu về HTML Tìm hiểu về CSS NỘI DUNG... PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 5 Cuối những năm

Trang 1

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 1

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB

(WEB APPLICATION DEVELOPMENT)

ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

CHƯƠNG 1

Tổng quan về Website

Trang 3

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 3

 Tổng quan về Internet và World Wide Web

 Giới thiệu về một ứng dụng Web

 Tìm hiểu về HTML

 Tìm hiểu về CSS

NỘI DUNG

Trang 4

 Internet: hệ thống thông tin toàn cầu gồm các mạng máy tính ñược liên kết với nhau

 Truyền thông tin theo kiểu chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng ñã ñược

chuẩn hóa (IP)

TỔNG QUAN VỀ INTERNET

Trang 5

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 5

 Cuối những năm 60 thế kỷ XX: Cơ quan quản lý dự án

nghiên cứu phát triển ARPA tài trợ chương trình nghiên cứu về một cách thức truyền thông mới.

 1969: Mạng ARPANET ra ñời và giới quân sự Mỹ sử dụng.

 1982: Bộ giao thức TCP/IP ñược xây dựng cho ARPANET

Trang 6

 Internet mang lại rất nhiều tiện ích cho người

Trang 7

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 7

 World Wide Web: hệ thống siêu văn bản có thểliên kết nhiều loại văn bản ở nhiều nguồn khác nhau thông qua Internet

 ðược Tim Berners – Lee phát minh và hoàn thiện vào năm 1991

TỔNG QUAN VỀ WWW

Trang 8

 Web page: văn bản trên Web

 Web page ñược xác ñịnh bởi một ñịa chỉ duy

nhất URL (Uniform Resource Locator)

 URL thường ñược hiểu là ñịa chỉ Web (Web

address)

 Web site: tập hợp các Web page và các file liên quan

TỔNG QUAN VỀ WWW

Trang 9

 Liên kết bằng hyperlink và URL

Trang 10

 Web page ñược hiển thị bằng Web Browser

 Web Server là một máy tính phân phối các Web page

 Web server phổ biến nhất: Apache HTTP

Server (Apache)

 Phổ biến thứ hai là: Microsoft Internet

Information Services (IIS)

ỨNG DỤNG WEB

Trang 11

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 11

VÍ DỤ VỀ WEB BROWSER

Trang 12

 Các Web page ñược tạo nên bằng Hypertext Markup Language (HTML)

ỨNG DỤNG WEB

Trang 13

 Chỉ có thể truy cập bằng máy tính chứa ứng dụng



Ứng dụng Web Ứng dụng Local

Trang 14

 Một Web page ñược xác ñịnh bởi một ñịa chỉ duy nhất ñược gọi là URL

 Mỗi URL bao gồm 2 phần cơ bản:

 Giao thức: thường là HTTP

 Tên miền (Domain name) hoặc ñịa chỉ IP (IP

address)

 Hypertext Transfer Protocol (HTTP) quản

lý các hypertext link dùng ñể ñiều hướng

GIAO THỨC TRUYỀN TIN WEB

Trang 15

 DOMAIN IDENTIFIER: nhận biết kiểu tên

miền (.biz, com, edu, org, …)

Trang 16

 ðịa chỉ IP: chuỗi gồm 4 nhóm chữ số ngăn cách bởi dấu chấm

 Mỗi tên miền trên Internet liên kết với một ñịa

chỉ IP duy nhất.

 HTTP là một bộ phận của Transmission Control Protocol/Internet Protocol (TCP/IP)

 Hypertext Transfer Protocol Secure (HTTPS)

cung cấp những liên kết Internet an toàn, dùng cho những giao dịch ñòi hỏi phải có sự bảo mật.

GIAO THỨC TRUYỀN TIN WEB

Trang 17

 Internet Service Provider (ISP):

 Các nhà cung cấp dịch vụ truy cập internet

 Ví dụ: Viettel, FPT, VDC

XUẤT BẢN ỨNG DỤNG WEB

Trang 18

 ðăng ký tên miền

 Chọn tên miền phải liên quan nội dung

Website

 Không thể dùng một tên miền ñã ñược ñăng ký

 Liên hệ với Trung tâm Internet Việt Nam

(VNNIC) ñể tìm tên miền và ñăng ký.

 Website VNNIC: http://www.vnnic.vn/

XUẤT BẢN ỨNG DỤNG WEB

Trang 19

 Truyền file giữa FTP client và FTP server

 ISP cung cấp tài khoản và mật khẩu ñể ñăng nhập vào FTP client và upload file lên FTP

server

 Có thể sử dụng trình duyệt ñể ñăng nhập vào FTP server và up/download file

XUẤT BẢN ỨNG DỤNG WEB

Trang 20

HTML (HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE)

 Ngôn ngữ ñánh dấu: tập hợp các ký tự hoặc

ký hiệu mà ñịnh nghĩa nên cấu trúc logic của văn bản

 HTML: ngôn ngữ ñánh dấu siêu văn bản tạo

ra các web page Mỗi web page có thể coi làmột tài liệu HTML (HTML document)

 Web Browser sẽ “ñọc” HTML document và

hiển thị ra nội dung cho người sử dụng

Trang 21

 Thẻ ñiều khiển cho phép người dùng nhập liệu

 Thẻ ñược ñặt trong cặp dấu ngoặc < > và

bao gồm thẻ mở và thẻ ñóng

HTML (HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE)

Trang 23

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 23

HTML (HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE)

Trang 24

 File HTML document phải có phần mở rộng

Trang 26

HTML (HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE)

Trang 27

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 27

HTML (HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE)

HTML TAGS

Trang 28

 CSS là một chuẩn của W3C dùng ñể quản lý

thiết kế và ñịnh dạng các Web page

 Style: ñịnh dạng thông tin như căn lề, màu sắc, giãn dòng, cỡ chữ, …

 Cascading: các Web page có thể sử dụng thông tin CSS từ nhiều nguồn khác nhau

 Tách nội dung của trang Web và ñịnh dạng hiển thị.

Có thể sử dụng cho nhiều trang Web

Cascading Style Sheets (CSS)

Trang 29

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 29

Cascading Style Sheets (CSS)

 Inline CSS: Áp dụng trực tiếp trên một ñối

tượng nhất ñịnh bằng thuộc tính style

 <span style="font-weight:bold;

text-decoration:underline;color:#FF0000;">

 ðoạn text cần in ñậm, gạch chân, màu ñỏ

 </span>

Trang 30

Cascading Style Sheets (CSS)

 Internal CSS: ðặt CSS trong cặp thẻ <style> rồi ñặt trong phần header của Web, áp dụng với toàn bộ Web page

 <head>

 <style type="text/css">

 body {font-family:verdana;color:#0000FF;} /* Kiểu chữ trong trang Web là "Verdana", màu chữ thông thường là màu xanh dương */

 </style>

Trang 31

PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WEB 31

Cascading Style Sheets (CSS)

 External CSS: ðặt các thuộc tính CSS vào

một tệp tin riêng biệt (*.css), có thể tham

chiếu ñến từ nhiều trang Web

 Ví dụ về nội dung tệp style.css:

Trang 32

Cascading Style Sheets (CSS)

 Mức ñộ ưu tiên của 3 cách sử dụng:

 External CSS < Internal CSS < Inline CSS

Ngày đăng: 27/09/2015, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w