Bài giảng Tổng quan về chuyển tiếp Implant abutment: Mào xương, mô mềm và khoảng sinh học là bài giảng dành cho đồng nghiệpsinh viên quan tâm đến Nha khoa Cây ghép, trình bày về khoảng sinh học ở răng và phục hồi trên implant, điểm các nguyên nhân gây mất xương quanh implant, ước lượng những đòi hỏi mới cho công nghệ qui trình diều trị.
Trang 3PH Ầ N TH Ứ NH Ấ T
1 KHO Ả NG SINH H Ọ C
2 Đ I Ể M NGUYÊN NHÂN M Ấ T X ƯƠ NG
Trang 4MỘT SỐ THUẬT NGỮ
Bone loss m ấ t x ươ ng
~ resorption tiêu x ươ ng
~ remodeling tái c ấ u trúc x ươ ng
~ turnover
~ repair s ử a ch ữ a, ph ụ c h ồ i x ươ ng Crestal ~ x ươ ng mào
Implant-abutment connection ti ế p n ố i implant-cùi (abutm.)
Implant-abutment interface (IAI) giao di ệ n implant-cùi
Microbial leakage k ẽ vi khu ẩ n
Inflammatory cell infiltrate thâm nhi ễ m t ế bào viêm
Histomorphometric mô tr ắ c (hình thái)
Biologic seal d ấ u nén/ d ấ u dán sinh h ọ c
Trang 5KHO Ả NG SINH H Ọ C
(biologic width)
Trang 6Khoảng sinh học trên răng tự nhiên được gargiulo, Wentz và Orban mô tả (1961)*
Trang 7“Qua những số liệu đo đạc,
khoảng cách từ đáy bámdính biểu mô (đáy khe
nướu) đến mào xương ổ
(bám dính mô liên kết) là
hằng định nhất ”
Trang 9Vi ệ t nam: 0,8 + 0,9
Nguy ễ n M ẹ o, 2008
Trang 10Kho ả ng sinh h ọ c cho phép:
• Bám dính mô liên k ế t: s ợ i c ủ a n ướ u, nha chu
• Bám dính bi ể u mô: và các n ử a th ể n ố i thi ế t l ậ p ti ế p xúc tr ự c ti ế p v ớ i r ă ng, là hàng rào ng ă n vi khu ẩ n trong khe n ướ u vào các mô quanh r ă ng bên d ướ i.
Khi m ộ t b ờ ph ụ c hình l ấ n vào kho ả ng sinh h ọ c , mào
x ươ ng s ẽ tiêu để tái l ậ p môi tr ườ ng thu ậ n l ợ i cho các s ợ i c ủ a n ướ u
Trên r ă ng th ậ t:
Trang 11Trên r ă ng th ậ t, có th ể phân bi ệ t 9-11 lo ạ i s ợ i mô liên
k ế t n ướ u (s ợ i trên x ươ ng ổ ) trong đ ó, có 6 lo ạ i
xuyên vào (insert) xêm ă ng:
Trang 12Ti ế p n ố i n ướ u-niêm m ạ c Niêm m ạ c x ươ ng ổ
Bi ể u mô k ế t n ố i
Sợi Răng nướu
Sợi răng–màng xương
Xê m ă ng
Trang 13KHO Ả NG SINH H Ọ C
Vùng mô xung quanh implant và quanh r ă ng có s ự
t ươ ng đồ ng (?) v ề nhi ề u ph ươ ng di ệ n*:
– Phần bám dính biểu mô giống nhau(?)
– Viền nướu tự do tạo thành xung quanh implant với
biểu mô khe nướu không sừng hóa (?)
– Các tế bào biểu mô giống như trên răng (?)
Ph ầ n khác nhau là ở bám dính mô liên k ế t!
C ầ n chú ý là trên r ă ng th ậ t, bi ể u mô k ế t n ố i là k ế t qu ả c ủ a s ự h ợ p nh ấ t bi ể u
mô men thoái hóa và bi ể u mô mi ệ ng, bám dính bi ể u mô là s ả n ph ẩ m c ủ a bi ể u
mô k ế t n ố i ở n ơ i ti ế p xúc v ớ i m ộ t n ề n không ph ả i bi ể u mô (n ử a th ể n ố i)
*Misch, C.E.: Contemporary implant dentistry, Chapter 12, Mosby, 2008
Trang 15không giống trên
răng thật
Trang 16Có s ự hình thành kho ả ng sinh h ọ c trên implant ,
có vai trò trong tiêu x ươ ng s ớ m:
Implant ph ẫ u thu ậ t hai giai đ o ạ n: h ầ u nh ư
không tiêu x ươ ng sau giai đ o ạ n 1
M ấ t x ươ ng s ớ m và di ễ n ra trong n ă m đầ u sau giai đọ an hai và g ắ n ph ụ c hình
Trang 17D ấ u nén sinh h ọ c (biological seal)
Hi ệ n t ượ ng d ấ u nén sinh h ọ c (biological seal)* c ủ a
mô m ề m
* Đượ c James và Keller nghiên c ứ u có h ệ th ố ng trên implant l ầ n đầ u (1974)
Trên r ă ng & b ề m ặ t implant,
Trang 19M Ấ T X ƯƠ NG
NHÌN T Ổ NG QUÁT
CHÍN Y Ế U T Ố LIÊN QUAN
Trang 20Mức xương quanh impl được dùng như một tiêu chí
đánh giá sự thành công của impl (Albrektsson, 1986…Thông thường, mào xương mất (Misch, 2008…):
1,5 – 2 mm trong năm đầu tiên và
≤ 0,2 mm/năm trong những năm tiếp theo
Mức mào xương là điều kiện tiên quyết quan trọng đối
với duy trì sự tích hợp bờ nướu và nhú nướu
Sự tái cấu trúc xương diễn ra ở mào xương, đặc trưng
bởi sự mất xương, theo cả chiều ngang và chiều
đứng (Cardraropoli, 2006; Manz, 2005)
Trang 21M Ấ T X ƯƠ NG
Hai t ổ ng quan h ệ th ố ng:
Effect of the platform-switching technique on preservation of peri-implant marginalbone: systematic review
Maram M Al-Nsour, Hsun-lian Chan, Hom-lay Wang
Int J Oral Maxillofac Implant, 2012, 27: 138-145
J Periodontol, October, 2010, 81: 1350-1366
Trang 227 Vi khuẩn ở giao diện implant-abutment
8 Nhiễm trùng, hình thành thâm nhiễm viêm mô
liên kết quanh implant
9 Khoảng sinh học và mô mềm
Trang 23*Becker, W et al (2005): minimaly invasive flapless implant surgery: a prospective
multicenter study, Clin Implant Dent Relat Res, Suppl.1: 21-27
Trang 24Mất xương mào sớm trong giới hạn, được coi là bình
thường
Một lõm lòng chảo được tạo thành quanh implant (hiện
tượng lòng chảo hóa (saucerization/ditching)
Đối với xương, là phản ứng của màng xương*,
Tuy vậy, do có nhiều yếu tố cùng tham gia,
hiện tượng mất xương không dừng lại trong năm đầu,
Mất xương mào và mất xương quanh implant cần
được ngăn chặn
*Adell, R et al: Marginal tissue reactions at osseointegrated titanium fixtures: a 3-year Longitudinal prospective study, Int J Oral Maxillofac Surg, 15: 39-52, 1986
Trang 252- Đ i ề u ki ệ n t ả i l ự c quá m ứ c
Mất xương là kết quả của:
– Tiêuxương (bone resorption) hoặc
– Mất tiếp xúc xương-impl tại giao diện,
độ lớn, hướng, moment lực cần được phân tích để
đánh giá xu hướng liên hệ giữa quá tải và mất xương*
cái gọi là “quá tải” (“overloading”) chưa được định
nghĩa về mặt lực gây biến dạng cơ học (mechanical stress) ở giao diện xương-impl**
**Hudieb, M I et al.): Magnitude and direction of mechanical stress at the
osseointegrated interface of the microthread implant, J Periodontol, 2011, 82, N 7.
*Piattelli, A et al.: Clinical and histologic aspects of dental implants removed due to
Mobility, J Periodontol, 2003, 74: 385-390
Trang 263- Đặ c đ i ể m vùng c ổ implant
Có nhiều thông số liên quan đến vùng cổ implant:
Đại thể: - loe hình nón ngược/ thẳng/ thu hẹp,
- Có hay không có ren
- Có hay không có vùng nhẵn (collar)
Vi thể: - Nhẵn hay nhám
- Có vi ren hay không…
Bratu (2009) nghiên cứu dọc thấy vùng cổ có vi ren hạn
chế được mất xương*
Bratu, E.A et al.: A rough surface implant neck with microthreads reduces the amount
of marginal bone loss: A prospective clinical study, Clin Oral Implants Res, 2009,
20: 827-832
Trang 27FM implant
(NTR implant, Altiva)
CMG implant Onebody implant, Warantec
NobelDirec (Nobel Biocare)
Đạ i th ể
Trang 28Đư a vi khu ẩ n ngày càng nhi ề u vào mô m ề m, IAI…
*Abrahamsson, I Et al: The mucosal barrier following abutment dis/reconnection An
experimental in dogs, J Clin Periodontol, 1997, 24: 568-572
Trang 29Vi th ể
Trang 304- L ự c gây bi ế n d ạ ng (stress) do vi d ị ch chuy ể n
vấn đề được quan tâm nhất trong thực hành hiện nay
**Keith, S.E et al.: Marginal discrepancy of screw-retained and cemented metal-ceramic
crowns on implant abutments, Int J Oral Maxillofac Implants, 1999,14: 369-378
*Komiyama (1989), d ẫ n theo Misch, C.E.: Contemporary implant dentistry, Chapter 12, Mosby, 2008
Trang 31Photo Album
by HoangTuHung
Trang 42Hermann* Nghiên cứu thực nghiệm trên chó với impl 2
khối không vùi, với nhóm hàn abutm vào impl và
không hàn:
Mất mào xương ở nhóm không hàn nhiều hơn có ý
nghĩa, không phụ thuộc kích thước vi khe (từ 10 đến100µm); do sự vi dịch chuyển của abutm
Với lực không theo trục, điểm yếu nhất của implant nằm
taị vít abutm, do tạo momen uốn cao, hậu quả là lỏng, gãy và/hoặc tiêu xương**
**Rangert, B et al.: Foce and moments on Branemark implant, Int j Oral Maxillofac
Trang 436- V ị trí, hình th ể và kích th ướ c c ủ a vi khe
Đối với implant hai khối, phụ thuộc vào:
– Vị trí đặt (trên, ngang, dưới mức mào xương)
– Kỹ thuật (1 hay 2 giai đoạn)*
– Đường kính implant & đường kính abutm
– Độ khít sát giữa implant-abutm
Sự tiêu xương phụ thuộc vào vị trí của vi khe Việc sử
dụng implant một khối không vùi, sự tiêu xương rất ít
hoặc không diễn ra (Ericsson, 1996; Hermann, 1997)
*Hermann, J.S et al.: Crestal bone changes around titanium implants: a histometric
evaluation of unloaded non-submerged and submerged implants in the canine mandible,
J Periodontol, 2000, 71: 1412-1424
Trang 447- Vi khu ẩ n ở giao di ệ n implant-abutment
Giao diện implant-abutment (IAI) có vai trò chính trongviêm quanh implant và mất xương
Broggini* N/c Trên các nhóm implant đặt trên, ngang &
dưới mào xương:
Tất cả đều có tập trung tế bào viêm ở ngay hoặc trên
giao diện; Nhóm giao diện dưới MX: có mức cao nhất
và tương quan thuận với mất xương
*Broggini, N et al.: Periimplant inflammation defined by the implant-abutment interface,
J Dent Res 2006, 85:473-478
Trang 45Callan* thực nghiệm trên chó, dùng DNA microbe cho
thấy:
Sau 25 ngày đặt vít lành thương, mặt trong của IAI có 8
loại vi khuẩn gây bệnh nha chu ở mức cao
Trên vít: (-)
Vi khuẩn đã di chuyển từ răng còn lại vào mặt trong
IAI
Vi khuẩn có ở vi khe và ở mặt trong giao diện IAI
Callan, D.P et al.: DNA probe identification of bacteria colonizing internal surfaces of the Implant-abutment interface: preliminary study, J Periodontol, 76: 115-120
Trang 468- Nhi ễ m trùng, hình thành thâm nhi ễ m viêm mô liên k ế t quanh implant
Vi khuẩn có mặt và phát triển ở:
• Khe nướu,
• IAI & mặt trong IAI
Có mô liên kết viêm trong khoảng 0,5 mm trên và dưới
chỗ tiếp nối
Có thâm nhiễm tế bào viêm (“inflammatory cell
infiltrate”) ở vùng mào của mô mềm
Trang 47“Thâm nhiễm tế bào viêm” hình thành sau đặt abutment
4 – 12 tháng xung quanh IAI, đưa đến tiêu xương ≥
1,5 mm
Hiện tượng “lõm lòng chảo” quanh implant hai khối
đặt ngang mức hoặc dưới mức mào xương*
Mô liên kết bị thâm nhiễm do vi khuẩn ở bên trong IAI
(Ericsson, 1996)
Có một vùng mô bình thường, giữa mô liên kết bị thâmnhiễm (infiltrated connective tissue - ICT) với mô bị
xâm nhập bởi mảng vi khuẩn (plaque-associated
infitrate) (Abrahamsson, 1998; Ericsson, 1996)
*Broggini, N et al.: Persistant accute inflammation at the implant-abutment interface,
J Dent Res, 2003, 82: 232-237
Trang 489- Mô m ề m và Thành l ậ p kho ả ng sinh h ọ c
Quanh impl một khối, tái cấu trúc xương bắt đầu lập tức
để tạo lập khoảng sinh học*,
- Kích thước mô mềm ổn định sau 15 tháng
- Tiếp nối nướu-implant tương tự răng-nướu
Impl hai khối có thể đặt hai giai đoạn hoặc một giai đoạn
thời điểm tái cấu trúc xương để tạo lập khoảng sinh
học có sự khác nhau
*Cochran, D.L et al.: biologic width around titanium implants A histometric analysis
of the implanto-gingival junction around unloaded and loaded nonsubmerged implant
In canine mandible, J Periodontol, 1997, 68: 186-198
Trang 49Mô mềm quanh implant thành tâm điểm nghiên cứu, vì:
Không tùy thuộc hệ thống, thiết kế, phẫu thuật, một
khoảng sinh học ~ 3 mm được thiết lập khi implant
được bộc lộ
Nếu độ dày mô mềm không đủ, mất xương quanh
implant sẽ diễn ra để bù trừ cho kích thước mô mềm
cần thiết
Nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của sự ổn định vàlành mạnh của giao diện mô mềm-implant đối với
thành công
Typ sinh học của nướu có thể ảnh hưởng đến mô cứngquanh implant
Trang 50M Ấ T X ƯƠ NG
LÀ M Ộ T BI Ể U HI Ệ N
Đ A Y Ế U T Ố
Trang 51M Ấ T X ƯƠ NG
LÀ M Ộ T BI Ể U HI Ệ N Đ A Y Ế U T Ố
NH Ữ NG Y Ế U T Ố QUY Ế T ĐỊ NH NH Ấ T?
Trang 527 Vi khuẩn ở giao diện implant-abutment
8 Nhiễm trùng, hình thành thâm nhiễm viêm mô
liên kết quanh implant
9 Mô mềm và thành lập khoảng sinh học
Trang 53C Ả M Ơ N S Ự THEO DÕI
C Ủ A QUÍ V Ị VÀ CÁC B Ạ N