1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ 9 TIẾT 66 >69(sn)

8 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 60.2 GV: Hãy phân tích quá ttrình biến đổi qua lại giữa cơ năng và điện năng trong thí nghiệm và so sánh năng lợng ban đầu cung cấp cho q

Trang 1

Ngày giảng 9a: / /2011

9b: / /2011

Tiết 66 định luật bảo toàn năng lợng I.Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Phát biểu đợc định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng

- Giải thích một số hiện tợng và quá trình thờng gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng

2, Kỹ năng: Giải thích một số hiện tợng qua vận dụng định luật bảo toàn và chuyển

hoá năng lợng

II Chuẩn bị:

1, Giáo viên: Bài soạn, SGK thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng và ngợc lại.

2, Học sinh: Nghiên cứu trớc nội dung bài học.

III.Quá trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

2: Bài mới:

Hoạt động 1:

GV:Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

60.1  trả lời C1,2,3

HS: Tiến hành thí nghiệm theo sự hớng

dẫn của giáo viên

GV :Gọi HS lập luận để chứng tỏ có sự

biến đổi thế năng thành động năng và

ngợc lại, có sự hao hụt cơ năng, có sự

xuất hiện nhiệt năng

HS: Đứng tại chỗ phát biểu ý kiến

GV: Điều gì chứng tỏ năng lợng không

tự sinh ra , năng lợng bị hao hụt đi có

phải là nó đã biến đi mất không?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

60.2

GV: Hãy phân tích quá ttrình biến đổi

qua lại giữa cơ năng và điện năng trong

thí nghiệm và so sánh năng lợng ban

đầu cung cấp cho quả nặng A và năng

l-ợng cuối cùng mà quả năng B nhận đợc

GV:Gọi HS trả lời C 4,5

GV:Ngoài cơ năng còn xuất hiện thêm

I Sự chuyển hóa năng lợng trong các hiện tợng cơ, nhiệt, điện.

1 Biến đổi thế năng thành động năng và ngợc lại Hao hụt cơ năng.

a) Thí nghiệm (SGK)

a) Kết luận: Trong các hiện tợng tự nhiên, thờng có sự biến đổi giữa thế năng và động năng, cơ năng lu”n lu”n giảm Phần cơ năng hao hụt đi đã chuyển hóa thành nhiệt năng

2 Biến đổi cơ năng thành nhiệt năng

và ngợc lại Hao hụt cơ năng.

Kết luận: Trong động cơ điện, phần lớn điện năng chuyển hóa thành cơ năng Trong các máy phát điện, phần lớn cơ năng chuyển hóa thành điện năng Phần năng lợng hữu ích thu đợc cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lợng ban

Trang 2

dạng năng lợng nào nữa? Phần năng

l-ợng mới xuất hiện này do dâu mà có?

Hoạt động 3:

GV: Thông báo: Ngày nay Địng luật

này đợc coi là định luật tổng quát nhất

của tự nhiên, đúng cho mọi quá trình

biến đổi Mọi phát minh mới trái với

định luật này đều là sai

Hoạt động 4:

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C6, C7

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Hỏi: trong quá trình biến đổi qua

lại giữa thế năng và động năng , giữa cơ

năng và điện năng , ta thờng thấy cơ

năng bị hao hụt đi Điều đó trái với

định luật bảo toàn năng lợng hay

không? Tại sao?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

HS: Đọc “có thể em cha biết”

đầu cung cấp cho máy Phần năng lợng hao hụt đi đã biến đổi thành dạng năng l-ợng khác

II Định luật bảo toàn năng lợng.

Năng lợng không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác

III Vận dụng

C6: Vì trái với định luật bảo tòan năng l-ợng

C7: Vì bếp cải tiến có vách cách nhiệt, giữ cho nhiệt năng ít bị truyền ra ngòai, tận dụng đợc nhiệt năng để đun hai nồi nớc

* Ghi nhớ:

- Cuờng độ dòng điện chạy qua 01 dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào

2 đầu dây dẫn đó

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2

đầu dây dẫn là 01 đờng thẳng đi qua góc tọa độ

(U = 0, I = 0)

3.Hớng dẫn học sinh học ở nhà: Học thuộc nội dung bài học;Làm các bài tập trong

sách bài tập

Hớng dẫn: Bài 60.1: Không phải, muốn cho tua bin chạy , phải cung cấp cho nó

năng lợng ban đầu , đó là năng lơng của nớc từ trên cao chảy xuống Ta không phải bơm nớc lên , nhng chính Mặt Trời đã cung cấp nhiệt năng làm cho nớc bốc hơi bay lên cao thành mây rồi thành ma rơi xuống hồ chứa nớc ở trên cao

Bài 60.4 Không hoạt động đợc

Ngày giảng:9a:

Trang 3

9b:

Tiết 67 Sản xuất điện năng nhiệt điện và thuỷ điện

I Mục tiêu

1, Kiến thức: Nêu đợc vai trò của điện trong đời sống và sản xuất, u điểm việc sử

dụng điện năng so với các dạng năng lợng khác

- Chỉ ra đợc các bộ phận chính trong nhà máy thủy điện và nhiệt điện

2, Kỹ năng: Chỉ ra đợc các quá trình biến đổi năng lợng trong nhà máy thủy điện

II, Chuẩn bị:

1, Giáo viên :tranh vẽ sơ đồ nhà máy thủy điện và nhiệt điện.Bài soạn , SGK.

2, Học sinh:

III.Quá trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Hoạt động 1:

GV: Điện năng có sẵn trong tự nhiên

nh than đá, dầu mỏ, khí đốt kh”ng?…

HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời C1,2,3

⇒ Nhận biết: điện năng đợc biến đổi

từcác dạng năng lợng khác

GV: hỏi Làm thế nào để có đợc điện

năng?

HS: trả lời câu hỏi của giáo viên

Hoạt động 2 :

GV: Yêu cầu học sinh Thảo luận tìm

hiểu các các bộ phận chính của nhà máy

nhiệt điệnở H 61.1

HS: Thảo luân theo nhóm bàn, đại diện

nhóm phát biểu ý kiến

GV:Chỉ ra quá trình biến đổi năng lợng

trong lò đốt, nồi hơi, tuabin, máy phát

điện

⇒ kết luận về quá trình biến đổi

Hoạt động 3 :

GV :Vì sao nhà máy thủy điện phải có

hồ chứa

GV: Thế năng của nớc phải biến đổi

thành dạng năng lợng trung gian nào rồi

mới thành điện năng?

HS: Tìm hiểu bộ phận chính của nhà

I, Vai trò của điện năng trong đời sống

và sản xuất (SGK)

II, Nhiệt điện

+ Lò đốt: dùng than đá, ngày nay có là

đốt dùng khí đốt (ở Bà Rịa – Vtàu) + Tuabin: Khi phun nớc ( hơi nớc) có áp súât cao vào các cánh quạt htì tuabin sẽ quay

Trong nhà máy nhiệt điện, nhiệt năng

đợc biến thành cơ năng, rồi thành điện năng

III, Thủy điện.

Trong nhà máy thủy điện, thế năng của nớc trong hồ chứa đợc chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng

Trang 4

máy thủy điện trên hình 61.2

HS: Chỉ ra quá trình biến đổi năng lợng

trong ống dẫn nớc, tuabin và máy phát

điện

HS: trả lời C5, C6

Hoạt động 4 :

GV: Yêu cầu học sinh trả lời C7

HS: cá nhân suy nghĩ , Trả lời C7

Đọc “có thể em cha biết”

BTVN: 61.1 61.3SBT

IV, Vận dụng

C7: A = P.h = V.d.h

A = 2.1012 (J) Công đó bằng thế năng của lớp nớc khi vào tua bin sẽ đợc chuyển hóa thành điện năng

3.Hớng dẫn học sinh học ở nhà:

Học thuộc nội dung bài học

Làm các bài tập trong sách bài tập

Hớng dẫn:

Bàu 61.1 Nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện đều có máy phát điện , trong đó cơ năng

đợc biến đổi thành điện năng

Bài 61.2 : Máy phát điện trên ô tô , xe máy:

Trong xi lanh : Xăng bị đốt cháy , hoá năng biến thành nhiệt năng Hơi bị đốt nóng dãn nở đẩy píttông chuyển động , nhiệt năng biến thành cơ năng Píttông truyền cơ năng cho rôto của máy phát điện của xe ,

Ngày giảng 9a: / /2011

9b: / /2011

Trang 5

Tiết 68 điện gió - điện mặt trời điện hạt nhân

I Mục tiêu

1, Kiến thức: Nêu đợc cá bộ phận chính của một máy phát điện gió, pin mặt trời,

nhà máy điện nguyên tử

Chỉ ra đợc sự biến đổi năng lợng trong các bộ phận chính của các máy trên

2, Kỹ năng: Nêu đợc u điểm và nhợc điểm của vịêc sản xuất và sử dụng điện gió,

điện mặt trời, điện hạt nhân

II Chuẩn bị

1, Giáo viên : Chuẩn bị cho 4 nhóm học sinh , mỗi nhóm: 1 máy phát điện gió ,

quạt điện 1 động cơ điện nhỏ ;- 1 pin mặt trời, bóng đèn 220V-100W - một

đèn led có giá.- hình vẽ sơ đồ các nhà máy điện

2, Học sinh: Nghiên cứu trứoc nội dung bài học:

III.Quá trình dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động 1

GV: hỏi Trong nhà máy thủy điện, nhiệt

điện, muốn cho máy phát điện họat động

ta phải cung cấp gì?

HS: Trả lời câu hỏi giáo viên

Công việc đó khá tốn kém và phức tạp

GV: Có cách nào sản xuất điện mà

không cần dùng đến nhiên liệu đốt hay

nguyên liệu rất nhiều nh nớc không?

* Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho máy

phát điện gió họat động, cho pin mặt trời

họat động

HS quan sát thí nghiệm

GV hỏi Trong các thiết bị trên, năng

l-ợng đã đợc chuyển hóa từ dạng nào sang

điện năng?

GV: Nguồn năng lợng đó có dễ kiếm và

có nhiều trong tự nhiên không?

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H62.1 +

mô hình  trả lời C1

HS: quan sát H62.1 + mô hình  trả lời

C1

Hoạt động 3

GV: Giới thiệu cấu tạo pin mặt trời

-GV: Quá trình biến đổi năng lợng trong

pin mặt trời khác với trong máy phát

I Máy phát điện gió.

C1: - Gió thổi cánh quạt, truyền cho cánh

quạt cơ năng

- Cánh quạt quay kéo theo roto quay

- Roto và stato biến đổi cơ năng thành

điện năng

II Pin mặt trời

Trang 6

điện ở chổ nào?

HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời câu hỏi của

giáo viên

GV: Dòng điện do pin mặt trời cung cấp

là dòng điện một chiều hay xoay chiều?

Nhận biết hình dạng pin mặt trời: 2 cực

(+, -)

Nhận biết nguyên tắc hoạt động của pin

mặt trời

GV: Việc sản xuất điện mặt trời có gì

thuận lợi và khó khăn?

GV: Thông báo 2 thông số kĩ thuật của

pin mặt trời

GV: Yêu cầu hs Quan sát H 62.2 SGK

để chỉ ra cách láp đặt pin

-GV: Yêu cầu hs quan sát H 62.2 SGK

để chỉ ra cách láp đặt pin

Hoạt động 4 :

GV: Yêu cầu hs quan sát H62.3 trình

bày cấu tạo và hoạt động của nhà máy

điện hạt nhân

HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời C3

HS: Đứng tại chỗ phát biểu

GV:Kết luận

2: Công suất sử dụng tổng cộng:

20.100 + 10.75 = 2750 W Công suất ánh sáng mặt trời cần cung cấp cho pin MT là:

2750.10 = 27500 W Diện tích tấm pin:

19 , 6 1400

III Nhà máy điện hạt nhân

Nhà máy điện hạt nhân biến đổi năng lợng hạt nhân thành năng lợng điện; có thể cho công suất rất lớn nhng phải có thiết bị bảo vệ rất cẩn thận để ngăn các bức xạ có thể gây nguy hiểm chết ngời

IV Sử dụng tiết kiệm điện năng

C3: - Nồi cơm điện: điện năng  nhiệt năng

- Quạt điện: điện năng  cơ năng

- Đèn led, bút thử điện: điện năng  quang năng

3.Hớng dẫn học sinh học ở nhà:

Về nhà nghiên cứu toàn bộ chơng trình đã hoc từ đầu học kỳ 2 chuẩn bị cho giờ sau

ôn tập

Xem lại toàn bộ các bài tập trong phần mắt ,mát ảnh, thấu kính hội tụ, thấu kính phân kỳ

Ngày giảng 9a: / /2011

9b: / /2011

Trang 7

Tiết 69 ôn tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh.

Giải đợc một số dạng bài tập đơn giản

2 Kĩ năng: kĩ năng giải toán, vận dụng kiến thức vào thựuc tế.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: Ôn tập nội dung đã học.

III Quá trình dạy học

1 Kiểm tra:Kết hợp khi ôn tập.

2 Bài mới:

Hoạt động 1

GV: thế nào là hiện tợng khúc xạ ánh

sáng? nêu một số khái niệm trong

hiện tợng khúc xạ? nêu đặc điểm góc

tới và góc khúc xạ?

HS: trả lời

GV: đặc điểm của thấu kính hội tụ và

phân kì? đặc điểm ảnh của một vật

tạo bởi hai thấu kính trên? cách vẽ

ảnh của một vật qua thấu kính

HS: trả lời

GV: Mắt cận và mắt lão? cách khắc

phục các tật nói trên?

HS: trả lời

GV:các cách phân tích ánh sáng

trắng thành ánh sáng màu? cách tổng

hợp ánh sáng trắng?

GV: năng lợng tồn tại ở những dạng

nào? chúng có sự chuyển hoá ra sao?

Nêu nội dụng định luật bảo toàn và

chuyển hoá năng lợng

Hoạt động 2

GV: nêu bài toán yêu cầu hs hoàn

thành

GV: hớng dẫn hs cách làm

I Lý thuyết:

II Bài tập:

Bài 1: S’ là ảnh của S nh hình vẽ, xác định quang tâp O, tiêu cự tiêu điểm của thấu kính S

S’

Bài giải:

Trang 8

GV: gợi ý để dựng ảnh của một vật

qua thấu kính ta dùng 2 trong 3 tia

đặc biệt

HS:Cá nhân thực hiện theo sự hớng

dãn của giáo viên

GV: Sửa sai cho từng học sinh

GV:Gợi ý cách tính OA’ dựa vào hai

tam giác đồng dạng OA’B’ và tam

giác OAB

HS: Cá nhân thực hiê, , Một hs lên

bảng trình bày

GV: Gọi hs dới lớp nhạn xét bài làm

trên bảng

HS: Đứng tại chỗ nêu nhận xét

GV:Kết luận

S

F O F’

S’

Bài 2: Vật sáng AB có độ cao 2cm đặt vuông

góc trớc một thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm .Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng 12cm

a Dựng ảnh A B' ' của AB tạo bởi thấu kính đã cho

b Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ

ảnh đến thấu kính

Bài giải:

a Vẽ hai trong 3 tia sáng đặc biệt khi qua thấu kính

b có

' '

0 (1) 0

A B AB

A B A

AB A

=

:

'

0

(2)

F A B F I

A B F A A B

I F AB

:

Từ (1) và (2)ta có:

'

A F A A A F

A F A F

A A

Thay d' = 0A' = 24cm vào (1) ta có:

' ' 0 ' ' ' 0 '

.

A B A A

A B AB

AB = A ⇒ = A

Thay số ta đợc: ' ' ' 24

12

h = A B = = cm

3, Củng cố:

- Cách dụng ảnh của một vật qua thấu kính

4.Hớng dẫn học sinh học ở nhà:

- Ôn tập giờ sau thi học kì II

Ngày đăng: 27/09/2015, 03:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày. - LÝ 9 TIẾT 66  >69(sn)
Bảng tr ình bày (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w