Nhiệm vụ chủ yếu: Tổ chức thị trường GDCK cho chứng khoán của tổ chức phát hành có đủ điều kiện niêm yết trên Sở... Tiêu chuẩn thành viên HOSETheo quy chế thành viên giao dịch của SGDC
Trang 1Chương 3: Thị trường thứ cấp
Giảng Viên: Lê Quốc Tuấn
Trang 2Thị trường thứ cấp
Nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi chứng khoán đã phát hành ở thị trường
sơ cấp
Trang 3Các vấn đề nghiên cứu
Sở GDCK
TTGDCK
OTC
Trang 4Sở giao dịch chứng khoán
Niêm
Trang 5Niêm yết chứng khoán
Trang 7 Nhiệm vụ chủ yếu: Tổ chức thị trường
GDCK cho chứng khoán của tổ chức phát hành có đủ điều kiện niêm yết trên Sở
Trang 8Hình thức sở hữu của SGDCK
Hình
Công
Hình
Trang 99
Trang 10Thành viên sở giao dịch
1
Trang 11Các loại thành viên
Trang 12Tiêu chuẩn thành viên
Năng lực và kinh nghiệm
Chấp hành các quy định của SGDCK
Trang 13Tiêu chuẩn thành viên SGDCK
có sức khỏe.
- Có trình độ kiến thức chuyên môn kinh tế tài chính ngân hàng, thị trường chứng khoán.
- Có đủ năng lực tài chính
- Có giấy phép hành nghề môi giới
Trang 14Tiêu chuẩn thành viên HOSE
Theo quy chế thành viên giao dịch của SGDCK TPHCM
Tiêu chí Điều kiện chấp thuận thành viên
Giấy phép Là CTCK được UBCKNN Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
nghiệp vụ môi giới chứng khoánThành viên lưu ký Được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam chấp thuận là
thành viên lưu ký
Cơ sở vật chất • Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng yêu cầu của HOSE
• Có phần mềm phục vụ giao dịch và thanh toán
• Tham gia đường truyền dữ liệu theo yêu cầu của HOSE
• Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của HOSE phục vụ nhà đầu tư
• Có phương tiện công bố thông tin
• Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cốNăng lực và kinh
nghiệm người lãnh
đạo
• (Tổng) giám đốc phải đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật
• Có nhân viên đủ điều kiện làm đại diện giao dịch
• Lãnh đạo CNTT phải có bằng TN đại học chuyên ngành trở lên và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm
• Ít nhất 2 cán bộ chuyên môn có bằng ĐH trở lên, 1 có chứng chỉ
• Tất cả nhân viên phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệpCác điều kiện khác Do Sở GDCK TPHCM quy định
Trang 15Ra quyết định chấp thuận
Trang 16Quyền của thành viên
Trang 17Nghĩa vụ của thành viên
Nghĩa vụ
Hỗ trợ thành viên khác
Thanh toán các khoản phí
Tuân thủ các quy định khác
Chịu sự giám sát
của SGD
Báo cáo thông tin
cho SGD
Trang 18Niêm yết chứng khoán
Niêm yết tại sở là việc ghi danh các chứng khoán đủ tiêu chuẩn vào danh mục đăng
ký và giao dịch tại SGDCK.
Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành
được phép niêm yết chứng khoán trên
SGD
Trang 19Chứng khoán niêm yết
Sở giao dịch chứng khoán
Có thể niêm yết
Chứng khoán phái sinh
Chứng khoán chuyển đổi
Trái phiếu
Cổ phiếu
Trang 20Phân loại niêm yết
Niêm
Trang 21Tiêu chuẩn niêm yết
Yêu cầu về số lượng
Yêu cầu về chất lượng
Tiêu chuẩn định tính
Tiêu chuẩn niêm yết
- Vị trí của công ty
- Triển vọng của công ty
- Ý kiến của kiểm toán
- Thông tin
- Chứng khoán
Trang 22Tiêu chuẩn niêm yết CK tại Việt Nam
Tiêu
Trang 23Tiêu chuẩn niêm yết tại HOSE
Là CTCP, CT TNHH, DNNN có vốn điều
lệ thời điểm đăng ký
≥ 120 tỉ đồng theo giá trị trên sổ kế toán
Là quỹ đóng có tổng giá trị CCQ theo
mệnh giá hoặc CT đầu tư CK có vốn điều lệ theo gt kế toán ≥ 50 tỉ đồng
Hoạt động KD ROE ≥ 5%, hoạt
động 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi, không có
lỗ lũy kế
Hoạt động 2 năm liền trước năm đăng
ký phải có lãi
Tình hình nợ Không có các khoản
nợ quá hạn trên 1 năm, Công khai toàn bộ khoản nợ với Cty của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát…
Không có các khoản
nợ quá hạn trên 1 năm và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
Trang 24Tiêu chuẩn niêm yết tại HOSE(tiếp)
Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu Chứng chỉ quỹ
Ít nhất 100 người sở hữu CCQ hoặc nắm giữ CP của CT đầu
tư CK đại chúngCam kết nắm giữ Cổ đông thuộc
HĐQT, Ban KS, GĐ, TGĐ, PGĐ Kế toán trưởng phải cam kết nắm giữ 100% số cp mình sở hữu trong 6 tháng từ ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo
Không tính số cp thuộc SH nhà nước
do những người này nắm giữ
Sáng lập viên, thành viên HĐQT, Ban
kiểm soát, GĐ, PGĐ, Kế toán trưởng phải nắm giữ 100% số CCQ hoặc CP trong 6 tháng từ ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo
Hồ sơ đăng ký Có hồ sơ đăng ký
niêm yết hợp lệ Có hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ Có hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ
Trang 25Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu
Hình thức sở hữu Ít nhất 1 năm hoạt động dưới
hình thức Công ty cổ phần CTCP, Công ty TNHH, DNNNVốn điều lệ ≥ 30 tỉ đồng ≥ 10 tỉ đồng
Kết quả kinh doanh ROE≥5%, hoạt động KD của năm
liền trước năm đăng ký phải có lãi, không có nợ phải trả quá hạn trên 1 năm, tình hình TC lành mạnh, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, không có lỗ lũy kế
Hoạt động KD năm liền trước năm đăng
ký phải có lãi
SL nắm giữ cp biểu quyết Ít nhất 100 cổ đông nắm giữ tối
thiểu 15% CP quyền biểu quyếtCam kết nắm giữ Cổ đông thuộc HĐQT, Ban KS,
GĐ, TGĐ, PGĐ Kế toán trưởng phải cam kết nắm giữ 100% số cp mình sở hữu trong 6 tháng từ
ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo Không tính số cp thuộc SH nhà nước do những người này nắm giữ
Điều kiện khác CTCP hình thành sau M&A t/hiện
theo quy định của Bộ TC TP cùng đợt p/h có cùng ngày đáo hạn
Tiêu chuẩn niêm yết HNX
Trang 26Tiêu chuẩn niêm yết trên UpCom
Là chứng khoán của công ty Đại chúng chưa niêm yết trên SGDCK
Là chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt
Nam (VSD)
Trang 27Thủ tục niêm yết
Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGD
Thẩm định hồ sơ
Kiểm tra niêm yết
Chấp thuận niêm yết
Trang 28Câu hỏi trao đổi
Điều kiện niêm yết cao hay thấp có ý
nghĩa như thế nào?
Tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký niêm yết?
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội vẫn duy trì điều kiện niêm yết như trung tâm giao dịch chứng khoán, tại sao?
CTCP tại Việt Nam phải hoạt động ít nhất bao nhiêu lâu mới được đăng ký niêm yết?
Trang 29Các vấn đề niêm yết đặc biệt
Khi nào chứng khoán bị đưa vào diện:
1 Đưa vào diện cảnh báo
2 Thay đổi niêm yết
3 Tạm ngừng giao dịch
4 Giám sát
5 Hủy niêm yết
Trang 30Đưa vào diện cảnh bảo
Sở GDCK Hà Nội trân trọng thông báo về việc đưa
cổ phiếuCTCP Khoáng sản Hòa Bình (MCK: KHB ) vào diện bị cảnh báo như sau:
- Tên chứng khoán: Cổ phiếu CTCP Khoáng sản
Hòa Bình;
- Mã chứng khoán: KHB;
- Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông;
- Ngày bắt đầu đưa vào diện bị cảnh báo:
16/04/2013;
- Lý do bị cảnh báo: Lợi nhuận sau thuế tại Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2012 âm
(-6.620.127.372 đồng)
Trang 31Thay đổi niêm yết
Sở GDCK Tp.HCM đã có quyết định cho Công ty cổ
phần Vincom (VIC) được thay đổi niêm yết như sau:
Loại CK: cổ phiếu phổ thông
Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực: 19/1/2012
Lý do thay đổi niêm yết: nhận sáp nhập Công ty cổ phần
Vinpearl
Trang 32Cổ phiếu ngừng giao dịch
Từ 2/6/2011, cổ phiếu CAD của CTCP chế biến và
xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex bị tạm ngừng giao dịch trên HOSE do kinh doanh lỗ 2 năm liền (6
tỉ đồng năm 2009 và 30.15 tỉ năm 2010)
(Nguồn: Bảng giá trực tuyến fpts.com.vn)
Trang 33Cổ phiếu đưa vào diện kiểm soát
Từ 26/9/2011, Cổ phiếu DCL bị đưa vào diện kiểm soát
do vi phạm khoản 1 điều 19b Quy chế niêm yết chứng khoán tại SGDCK TPHCM.
CP DCL chỉ được đưa vào giao dịch trong 15 phút của
đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
Bảng giá thời điểm 9h22 khớp lệnh liên tục HOSE fpts.com.vn
Bảng giá thời điểm khớp lệnh định kỳ x/đ giá đóng cửa HOSE
Trang 34Cổ phiếu hủy niêm yết
Hủy niêm yết CP công ty cổ phần Dược
Viễn Đông (Mã CK: DVD) trên HOSE.
Ngày hủy là 5/9/2011
Nguyên nhân hủy do liên tục vi phạm công
bố thông tin định kỳ theo quy định.
Thời điểm đỉnh cao 1/9/2009, giá cp
150.000 đồng Ngày giao dịch cuối cùng 31/8/2011, giá cp còn 3.600 đồng.
Trang 35Thuận lợi – bất lợi của niêm yết chứng khoán
Bất
Thuận
Thanh khoản cao
Trang 36Sở giao dịch chứng khoán
Niêm
Trang 37Hệ thống giao dịch chứng khoán tại sàn
giao dịch
Quy
Trang 38Cấu trúc hệ thống thị trường tập trung
Nhà đầu tư
Thành viên lưu ký
Thành viên lưu ký
SGDCK TP.HCM (H th ng ệ ố Giao d ch ị )
SGDCK
Hà Nội (Hệ thống Giao dịch)
Trung Tâm Lưu ký
Ngân hàng Thanh toánNhà đầu tư
Trang 39Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
Ngày 27/7/2005, Chính phủ ra quyết định thành lập trung tâm lưu ký chứng khoán
Ngày 1/5/2006, Trung tâm lưu ký chính
thức hoạt động
29/7/2009, trung tâm lưu ký chuyển sang hoạt động với mô hình TNHH 1 thành viên Nhà nước và trở thành trung tâm lưu ký
chứng khoán Việt Nam
Trang 40Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
Hoạt động của TT lưu ký chứng khoán Việt Nam:
Đăng ký, lưu ký chứng khoán
Bù trừ và thanh toán
Thực hiện quyền cho người sở hữu CK
Cấp mã số giao dịch
Cấp mã chứng khoán
Trang 41Mở tài khoản
Tài PhảnPhảiP/a Đáp
Trang 42dịch
Trang 43Căn cứ vào chiều giao dịch
Trang 44Lệnh hủy và lệnh sửa
Lệnh hủy
Lệnh sửa: Chỉ áp dụng cho HNX
Trang 45 Trong thời gian khớp lệnh định kỳ :
- Không cho hủy lệnh giao dịch
- Chỉ cho phép hủy các lệnh gốc or phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện trong lần khớp lệnh định kì hoặc liên tục trước
đó Định kì mở cửa : ATO, LO từ 9h-9h15 ko được hủy Định kỳ đóng cửa :
ATC, LO đặt từ 13h45-14h00 ko được hủy
LO chưa được thực hiện ở phiên liên tục được phép hủy
Trong thời gian khớp lệnh liên tục: được phép hủy và sửa lệnh
với những lệnh, phần lệnh chưa được khớp
45
Sửa lệnh, hủy lệnh Giao dịch khớp lệnh
Trang 46Căn cứ vào giá giao dịch
Lệnh dừng
Lệnh
Lệnh ATC Lệnh thị trường
Lệnh cơ bản
Trang 47Lệnh giới hạn
Lệnh giới hạn (Limit order: LO)
Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại giá
đã định hoặc tốt hơn
Tốt hơn???
Trang 48Lệnh giới hạn
Đặc
Trang 50Lệnh ATO
Lệnh ATO (at the open)
Là lệnh đặt mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá mở cửa
Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
Trang 52Lệnh ATC
Lệnh ATC (At the close)
Tương tự như lệnh ATO tuy nhiên lệnh này chấp nhận thực hiện tại giá đóng cửa
Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
Đặc điểm lệnh: tương tự ATO
Trang 53Câu hỏi trao đổi
Sử dụng lệnh ATO và ATC khi nào?
Ưu nhược điểm của loại lệnh này?
Trang 54Lệnh thị trường MP
Lệnh thị trường (Market price) là lệnh mua tại giá bán thấp nhất hoặc bán tại giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
Các loại lệnh thị trường:
Trang 56Câu hỏi trao đổi
Khi nào sử dụng lệnh thị trường?
Ưu và nhược điểm của lệnh thị trường?
Sử dụng lệnh thị trường tại Việt Nam?
Trang 59Đơn vị yết giá – Bước giá
Mức giá (đồng) HOSE HNX UpCom
≤ 49.900 100 đ 100 đ 100 đ
50.000 – 99.500 500 đ 100 đ 100 đ
≥ 100.000 1000 đ 100 đ 100 đ
Không quy định với giao dịch thỏa thuận
và giao dịch trái phiếu
Trang 60Hiệu lực của lệnh
thỏa thuận
Định kỳ xác định giá mở
cửa
Khớp lệnh liên tục định giá đóng Định kỳ xác
Trang 63Lệnh dừng để mua
Bảo vệ lợi nhuận:
Giả sử một thời gian sau giá CP ABC giảm
xuống 20, NĐT muốn lợi nhuận cao hơn nhưng
lo sợ giá có thể lên.
Đặt lệnh dừng để mua giá 25
Trang 64Câu hỏi trao đổi
Giá đặt đối với lệnh dừng này như thế nào?
Sử dụng lệnh này khi nào?
Trang 65Lệnh dừng để mua
Đặc
Trang 66Lệnh dừng để bán
VD: Nhà đầu tư mua CP XYZ tại giá $40 Giá
CP trên thị trường hiện tại là $50.
Lo sợ trong tương lai Giá CP giảm, đặt lệnh
dừng để bán tại giá $46
Giá CP xuống $46
CTCK bán hộ Nhà đầu tư
Trang 67Lệnh dừng để bán
Nhà đầu tư mua cổ phiếu XYZ giá $40/cp
và khả năng chịu đựng thua lỗ của nhà
đầu tư đó chỉ tối đa $10/cp
Đặt lệnh dừng để bán giá $30
Trang 68Lệnh dừng để bán
Tương tự lệnh dừng để mua
Giá đặt luôn thấp hơn giá thị trường hiện hành
Trang 69Lệnh dừng (Stop order)
Tiêu chí Lệnh dừng mua Lệnh dừng bán
Mục đích Bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ
Loại giao dịch Bán khống Giao dịch chứng khoán
Giá dừng Cao hơn giá thị trường
hiện tại Thấp hơn giá thị trường hiện tạiHiệu lực lệnh Lệnh thực hiện khi CK có
giá ≥ giá dừng Lệnh thực hiện khi CK có giá ≤ Giá dừng
Trang 70Lệnh dừng giới hạn
Giống lệnh dừng nhưng chuyển thành lệnh giới
hạn khi đạt tới giá dừng
Kết hợp giữa lệnh dừng và lệnh giới hạn
VD: Nhà đầu tư đặt lệnh dừng bán 1000cp tại giá
37, giới hạn 36
Lệnh dừng được kích hoạt tại giá 37 hoặc thấp
hơn nhưng không thấp hơn 36
Trang 72Hình thức đặt lệnh
Phiếu lệnh giao dịch (ghi trực tiếp tại quầy)
Giao dịch trực tuyến qua Internet
Giao dịch qua điện thoại của CTCK có ghi âm.
(đối với khách hàng quen thuộc) đặt lệnh qua di động, qua các công cụ chat sau đó
kí phiếu lệnh.
Trang 73Hình thức đặt lệnh
Trang 74Phiếu lệnh
Trang 75Lệnh trực tuyến
Trang 77Định chuẩn lệnh
Lệnh
Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (GTC)
Trang 78Thứ tự ưu tiên của lệnh
Giá
Trang 79Quy định về đặt lệnh trên SGDCK
Thông tư 74/2011 TT BTC
Trang 80Giao dịch
thỏa thuận
Trang 81HOSEPh KhớpLệnhLO,ATO,ATC, MPThoả
Trang 82Phiên Thời gian Phương thức giao dịch
SÁNG
09:00 - 09:15 Khớp lệnh định kỳ - Xác định giá mở cửa 09:15 - 11:30 Khớp lệnh liên tục I 09:00 - 11:30 Giao dịch thỏa thuận
THỜI GIAN NGHỈ (11:30 – 13:00)
CHIỀU
13:00 – 13:45 Khớp lệnh liên tục II 13:45 – 14:00 Khớp lệnh định kỳ - Xác định giá đóng cửa 13:00 – 14:15 Giao dịch thỏa thuận
Đối với cổ phiếu
Trang 83 Đối với trái phiếu
Phiên Thời gian Phương thức giao dịch
SÁNG 09:00 - 11:30 Giao dịch thỏa thuận
THỜI GIAN NGHỈ (11:30 – 13:00) CHIỀU 13:00 – 14:15 Giao dịch thỏa thuận
Trang 84HNX và UPCoM
HNX
Lệnh
Trang 86So sánh tính chất một số lệnh
Loại lệnh Mô tả Lệnh trên Sở Lệnh trên OTC
Lệnh thị trường Mua hay bán tại
giá thị trường tốt nhất
Phổ biến trên
Sở, phiên khớp lệnh liên tục
Phổ biến trên OTC
Lệnh giới hạn Thấp nhất cho
lệnh bán, cao nhất cho lệnh mua
Có hiệu lực trong ngày hoặc GTC
Có hiệu lực trong ngày hoặc GTC
Lệnh dừng Dừng mua cao
hơn thị trường, Dừng bán thấp hơn thị trường
Có thể chấp nhận trên sở giao dịch, Lệnh trong ngày hoặc GTC
Không được chấp nhận
Lệnh dừng giới
hạn Trở thành lệnh giới hạn khi giá
dừng đạt tới hoặc vượt qua
Được sở giao dịch chấp nhận Không được chấp nhận
Trang 87Khớp lệnh định kỳ
Các lệnh mua bán được tích tụ trong một
khoảng thời gian nhất định
Giá thực hiện cho phép khối lượng giao dịch
lớn nhất
Sử dụng trên HOSE: tại phiên xác định giá mở
cửa và xác định giá đóng cửa
Trang 90Khớp lệnh định kỳ
Nguyên
Trang 92- Cộng dồn KL ATO /ATC vào tất cả khối lượng đặt mua/bán
- Khớp lệnh ưu tiên cho ATO/ATC trước tại giá khớp
Trang 93Khớp lệnh định kỳ
Trường hợp có nhiều mức giá cùng KL
Trang 94 Trường hợp có nhiều mức giá cùng thỏa mãn khối
lượng giao dịch thì dựa vào giá khớp lệnh phiên trước
Mức giá gần với giá thực hiện của phiên khớp lệnh
cuối cùng trước đó là giá khớp
VD: Giá đóng cửa phiên trước 25.5 thì giá khớp là
25.8
Nếu đã áp dụng nguyên tắc trên mà vẫn còn 2 mức giá
thì chọn mức giá cao hơn.
VD: Giá đóng cửa phiên trước là 25.9 thì giá khớp là
26
Trang 96Khớp lệnh liên tục
Nguyên tắc
• Giá mua phải ≥ giá bán
• Khớp theo giá của người đặt lệnh trước
• Người đặt bán giá thấp được ưu tiên trước
• Người đặt mua giá cao được ưu tiên trước
Trang 102Quy tắc giao dịch tại Sở
(Tham khảo quy chế giao dịch các Sở)
Chu kỳ thanh toán
Đơn vị giao dịch
Đơn vị yết giá
Biên độ giao động giá
Giao dịch ký quỹ
Trang 103Quy tắc giao dịch tại Sở
Thời gian giao
dịch 9h00-14h15 9h00-14h15 9h-14h15
Giá tham chiếu
(GTC) Là giá đóng cửa của ngày GD gần nhất
trước đó
Bình quân gia quyền của giá giao dịch 15 phút cuối của ngày
GD trước đó
Bình quân gia quyền của giá giao dịch thực hiện của ngày
GD trước đó
Biên độ dao động
giá
+/- 7% GTC và +/- 20% GTC trong ngày đầu tiên giao dịch Không quy định với giao dịch trái phiếu
+/- 7% GTC +/- 30%
GTC trong ngày GD đầu tiên hoặc ngày đầu tiên GD sau 25 phiên liên tiếp
không có GD
Không quy định với giao dịch trái phiếu
+/- 10% GTC và +/- 40% GTC trong ngày GD đầu tiên hoặc ngày đầu tiên
GD sau 25 phiên liên tiếp không có
GD Không quy định với GD trái phiếu
Đơn vị giao dịch Khớp lệnh:10 đ/vị,
Tối đa 19990, ko quy định với GD thỏa thuận
100 đ/vị CP hoặc
TP Tối thiểu với GD thỏa thuận là 5000 hoặc 1 trăm triệu đ
100 đ/vị Cp hoặc
TP Tối thiểu với GD thỏa thuận là 10 đ/vị