1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng về thị trường thứ cấp

120 870 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhiệm vụ chủ yếu: Tổ chức thị trường GDCK cho chứng khoán của tổ chức phát hành có đủ điều kiện niêm yết trên Sở... Tiêu chuẩn thành viên HOSETheo quy chế thành viên giao dịch của SGDC

Trang 1

Chương 3: Thị trường thứ cấp

Giảng Viên: Lê Quốc Tuấn

Trang 2

Thị trường thứ cấp

Nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi chứng khoán đã phát hành ở thị trường

sơ cấp

Trang 3

Các vấn đề nghiên cứu

Sở GDCK

TTGDCK

OTC

Trang 4

Sở giao dịch chứng khoán

Niêm

Trang 5

Niêm yết chứng khoán

Trang 7

Nhiệm vụ chủ yếu: Tổ chức thị trường

GDCK cho chứng khoán của tổ chức phát hành có đủ điều kiện niêm yết trên Sở

Trang 8

Hình thức sở hữu của SGDCK

Hình

Công

Hình

Trang 9

9

Trang 10

Thành viên sở giao dịch

1

Trang 11

Các loại thành viên

Trang 12

Tiêu chuẩn thành viên

Năng lực và kinh nghiệm

Chấp hành các quy định của SGDCK

Trang 13

Tiêu chuẩn thành viên SGDCK

có sức khỏe.

- Có trình độ kiến thức chuyên môn kinh tế tài chính ngân hàng, thị trường chứng khoán.

- Có đủ năng lực tài chính

- Có giấy phép hành nghề môi giới

Trang 14

Tiêu chuẩn thành viên HOSE

Theo quy chế thành viên giao dịch của SGDCK TPHCM

Tiêu chí Điều kiện chấp thuận thành viên

Giấy phép Là CTCK được UBCKNN Cấp giấy phép thành lập và hoạt động

nghiệp vụ môi giới chứng khoánThành viên lưu ký Được Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam chấp thuận là

thành viên lưu ký

Cơ sở vật chất • Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng yêu cầu của HOSE

• Có phần mềm phục vụ giao dịch và thanh toán

• Tham gia đường truyền dữ liệu theo yêu cầu của HOSE

• Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của HOSE phục vụ nhà đầu tư

• Có phương tiện công bố thông tin

• Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cốNăng lực và kinh

nghiệm người lãnh

đạo

• (Tổng) giám đốc phải đáp ứng yêu cầu quy định của pháp luật

• Có nhân viên đủ điều kiện làm đại diện giao dịch

• Lãnh đạo CNTT phải có bằng TN đại học chuyên ngành trở lên và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm

• Ít nhất 2 cán bộ chuyên môn có bằng ĐH trở lên, 1 có chứng chỉ

• Tất cả nhân viên phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệpCác điều kiện khác Do Sở GDCK TPHCM quy định

Trang 15

Ra quyết định chấp thuận

Trang 16

Quyền của thành viên

Trang 17

Nghĩa vụ của thành viên

Nghĩa vụ

Hỗ trợ thành viên khác

Thanh toán các khoản phí

Tuân thủ các quy định khác

Chịu sự giám sát

của SGD

Báo cáo thông tin

cho SGD

Trang 18

Niêm yết chứng khoán

 Niêm yết tại sở là việc ghi danh các chứng khoán đủ tiêu chuẩn vào danh mục đăng

ký và giao dịch tại SGDCK.

 Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành

được phép niêm yết chứng khoán trên

SGD

Trang 19

Chứng khoán niêm yết

Sở giao dịch chứng khoán

Có thể niêm yết

Chứng khoán phái sinh

Chứng khoán chuyển đổi

Trái phiếu

Cổ phiếu

Trang 20

Phân loại niêm yết

Niêm

Trang 21

Tiêu chuẩn niêm yết

Yêu cầu về số lượng

Yêu cầu về chất lượng

Tiêu chuẩn định tính

Tiêu chuẩn niêm yết

- Vị trí của công ty

- Triển vọng của công ty

- Ý kiến của kiểm toán

- Thông tin

- Chứng khoán

Trang 22

Tiêu chuẩn niêm yết CK tại Việt Nam

Tiêu

Trang 23

Tiêu chuẩn niêm yết tại HOSE

Là CTCP, CT TNHH, DNNN có vốn điều

lệ thời điểm đăng ký

≥ 120 tỉ đồng theo giá trị trên sổ kế toán

Là quỹ đóng có tổng giá trị CCQ theo

mệnh giá hoặc CT đầu tư CK có vốn điều lệ theo gt kế toán ≥ 50 tỉ đồng

Hoạt động KD ROE ≥ 5%, hoạt

động 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi, không có

lỗ lũy kế

Hoạt động 2 năm liền trước năm đăng

ký phải có lãi

Tình hình nợ Không có các khoản

nợ quá hạn trên 1 năm, Công khai toàn bộ khoản nợ với Cty của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát…

Không có các khoản

nợ quá hạn trên 1 năm và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Trang 24

Tiêu chuẩn niêm yết tại HOSE(tiếp)

Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu Chứng chỉ quỹ

Ít nhất 100 người sở hữu CCQ hoặc nắm giữ CP của CT đầu

tư CK đại chúngCam kết nắm giữ Cổ đông thuộc

HĐQT, Ban KS, GĐ, TGĐ, PGĐ Kế toán trưởng phải cam kết nắm giữ 100% số cp mình sở hữu trong 6 tháng từ ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo

Không tính số cp thuộc SH nhà nước

do những người này nắm giữ

Sáng lập viên, thành viên HĐQT, Ban

kiểm soát, GĐ, PGĐ, Kế toán trưởng phải nắm giữ 100% số CCQ hoặc CP trong 6 tháng từ ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo

Hồ sơ đăng ký Có hồ sơ đăng ký

niêm yết hợp lệ Có hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ Có hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ

Trang 25

Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu

Hình thức sở hữu Ít nhất 1 năm hoạt động dưới

hình thức Công ty cổ phần CTCP, Công ty TNHH, DNNNVốn điều lệ ≥ 30 tỉ đồng ≥ 10 tỉ đồng

Kết quả kinh doanh ROE≥5%, hoạt động KD của năm

liền trước năm đăng ký phải có lãi, không có nợ phải trả quá hạn trên 1 năm, tình hình TC lành mạnh, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, không có lỗ lũy kế

Hoạt động KD năm liền trước năm đăng

ký phải có lãi

SL nắm giữ cp biểu quyết Ít nhất 100 cổ đông nắm giữ tối

thiểu 15% CP quyền biểu quyếtCam kết nắm giữ Cổ đông thuộc HĐQT, Ban KS,

GĐ, TGĐ, PGĐ Kế toán trưởng phải cam kết nắm giữ 100% số cp mình sở hữu trong 6 tháng từ

ngày niêm yết và 50% trong 6 tháng tiếp theo Không tính số cp thuộc SH nhà nước do những người này nắm giữ

Điều kiện khác CTCP hình thành sau M&A t/hiện

theo quy định của Bộ TC TP cùng đợt p/h có cùng ngày đáo hạn

Tiêu chuẩn niêm yết HNX

Trang 26

Tiêu chuẩn niêm yết trên UpCom

 Là chứng khoán của công ty Đại chúng chưa niêm yết trên SGDCK

 Là chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt

Nam (VSD)

Trang 27

Thủ tục niêm yết

Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGD

Thẩm định hồ sơ

Kiểm tra niêm yết

Chấp thuận niêm yết

Trang 28

Câu hỏi trao đổi

 Điều kiện niêm yết cao hay thấp có ý

nghĩa như thế nào?

 Tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký niêm yết?

 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội vẫn duy trì điều kiện niêm yết như trung tâm giao dịch chứng khoán, tại sao?

 CTCP tại Việt Nam phải hoạt động ít nhất bao nhiêu lâu mới được đăng ký niêm yết?

Trang 29

Các vấn đề niêm yết đặc biệt

 Khi nào chứng khoán bị đưa vào diện:

1 Đưa vào diện cảnh báo

2 Thay đổi niêm yết

3 Tạm ngừng giao dịch

4 Giám sát

5 Hủy niêm yết

Trang 30

Đưa vào diện cảnh bảo

 Sở GDCK Hà Nội trân trọng thông báo về việc đưa

cổ phiếuCTCP Khoáng sản Hòa Bình (MCK: KHB ) vào diện bị cảnh báo như sau:

 - Tên chứng khoán: Cổ phiếu CTCP Khoáng sản

Hòa Bình;

 - Mã chứng khoán: KHB;

 - Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông;

 - Ngày bắt đầu đưa vào diện bị cảnh báo:

16/04/2013;

 - Lý do bị cảnh báo: Lợi nhuận sau thuế tại Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2012 âm

(-6.620.127.372 đồng)

Trang 31

Thay đổi niêm yết

Sở GDCK Tp.HCM đã có quyết định cho Công ty cổ

phần Vincom (VIC) được thay đổi niêm yết như sau:

 Loại CK: cổ phiếu phổ thông

 Ngày thay đổi niêm yết có hiệu lực: 19/1/2012

 Lý do thay đổi niêm yết: nhận sáp nhập Công ty cổ phần

Vinpearl

Trang 32

Cổ phiếu ngừng giao dịch

 Từ 2/6/2011, cổ phiếu CAD của CTCP chế biến và

xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex bị tạm ngừng giao dịch trên HOSE do kinh doanh lỗ 2 năm liền (6

tỉ đồng năm 2009 và 30.15 tỉ năm 2010)

(Nguồn: Bảng giá trực tuyến fpts.com.vn)

Trang 33

Cổ phiếu đưa vào diện kiểm soát

 Từ 26/9/2011, Cổ phiếu DCL bị đưa vào diện kiểm soát

do vi phạm khoản 1 điều 19b Quy chế niêm yết chứng khoán tại SGDCK TPHCM.

 CP DCL chỉ được đưa vào giao dịch trong 15 phút của

đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

Bảng giá thời điểm 9h22 khớp lệnh liên tục HOSE fpts.com.vn

Bảng giá thời điểm khớp lệnh định kỳ x/đ giá đóng cửa HOSE

Trang 34

Cổ phiếu hủy niêm yết

 Hủy niêm yết CP công ty cổ phần Dược

Viễn Đông (Mã CK: DVD) trên HOSE.

 Ngày hủy là 5/9/2011

 Nguyên nhân hủy do liên tục vi phạm công

bố thông tin định kỳ theo quy định.

 Thời điểm đỉnh cao 1/9/2009, giá cp

150.000 đồng Ngày giao dịch cuối cùng 31/8/2011, giá cp còn 3.600 đồng.

Trang 35

Thuận lợi – bất lợi của niêm yết chứng khoán

Bất

Thuận

Thanh khoản cao

Trang 36

Sở giao dịch chứng khoán

Niêm

Trang 37

Hệ thống giao dịch chứng khoán tại sàn

giao dịch

Quy

Trang 38

Cấu trúc hệ thống thị trường tập trung

Nhà đầu tư

Thành viên lưu ký

Thành viên lưu ký

SGDCK TP.HCM (H th ng ệ ố Giao d ch ị )

SGDCK

Hà Nội (Hệ thống Giao dịch)

Trung Tâm Lưu ký

Ngân hàng Thanh toánNhà đầu tư

Trang 39

Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

 Ngày 27/7/2005, Chính phủ ra quyết định thành lập trung tâm lưu ký chứng khoán

 Ngày 1/5/2006, Trung tâm lưu ký chính

thức hoạt động

 29/7/2009, trung tâm lưu ký chuyển sang hoạt động với mô hình TNHH 1 thành viên Nhà nước và trở thành trung tâm lưu ký

chứng khoán Việt Nam

Trang 40

Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

 Hoạt động của TT lưu ký chứng khoán Việt Nam:

 Đăng ký, lưu ký chứng khoán

 Bù trừ và thanh toán

 Thực hiện quyền cho người sở hữu CK

 Cấp mã số giao dịch

 Cấp mã chứng khoán

Trang 41

Mở tài khoản

Tài PhảnPhảiP/a Đáp

Trang 42

dịch

Trang 43

Căn cứ vào chiều giao dịch

Trang 44

Lệnh hủy và lệnh sửa

 Lệnh hủy

 Lệnh sửa: Chỉ áp dụng cho HNX

Trang 45

Trong thời gian khớp lệnh định kỳ :

- Không cho hủy lệnh giao dịch

- Chỉ cho phép hủy các lệnh gốc or phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện trong lần khớp lệnh định kì hoặc liên tục trước

đó Định kì mở cửa : ATO, LO từ 9h-9h15 ko được hủy Định kỳ đóng cửa :

ATC, LO đặt từ 13h45-14h00 ko được hủy

LO chưa được thực hiện ở phiên liên tục được phép hủy

Trong thời gian khớp lệnh liên tục: được phép hủy và sửa lệnh

với những lệnh, phần lệnh chưa được khớp

45

Sửa lệnh, hủy lệnh Giao dịch khớp lệnh

Trang 46

Căn cứ vào giá giao dịch

Lệnh dừng

Lệnh

Lệnh ATC Lệnh thị trường

Lệnh cơ bản

Trang 47

Lệnh giới hạn

 Lệnh giới hạn (Limit order: LO)

Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại giá

đã định hoặc tốt hơn

Tốt hơn???

Trang 48

Lệnh giới hạn

Đặc

Trang 50

Lệnh ATO

 Lệnh ATO (at the open)

 Là lệnh đặt mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá mở cửa

 Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa

Trang 52

Lệnh ATC

 Lệnh ATC (At the close)

 Tương tự như lệnh ATO tuy nhiên lệnh này chấp nhận thực hiện tại giá đóng cửa

 Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

 Đặc điểm lệnh: tương tự ATO

Trang 53

Câu hỏi trao đổi

 Sử dụng lệnh ATO và ATC khi nào?

 Ưu nhược điểm của loại lệnh này?

Trang 54

Lệnh thị trường MP

 Lệnh thị trường (Market price) là lệnh mua tại giá bán thấp nhất hoặc bán tại giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

 Các loại lệnh thị trường:

Trang 56

Câu hỏi trao đổi

 Khi nào sử dụng lệnh thị trường?

 Ưu và nhược điểm của lệnh thị trường?

 Sử dụng lệnh thị trường tại Việt Nam?

Trang 59

Đơn vị yết giá – Bước giá

Mức giá (đồng) HOSE HNX UpCom

≤ 49.900 100 đ 100 đ 100 đ

50.000 – 99.500 500 đ 100 đ 100 đ

≥ 100.000 1000 đ 100 đ 100 đ

Không quy định với giao dịch thỏa thuận

và giao dịch trái phiếu

Trang 60

Hiệu lực của lệnh

thỏa thuận

Định kỳ xác định giá mở

cửa

Khớp lệnh liên tục định giá đóng Định kỳ xác

Trang 63

Lệnh dừng để mua

 Bảo vệ lợi nhuận:

Giả sử một thời gian sau giá CP ABC giảm

xuống 20, NĐT muốn lợi nhuận cao hơn nhưng

lo sợ giá có thể lên.

Đặt lệnh dừng để mua giá 25

Trang 64

Câu hỏi trao đổi

 Giá đặt đối với lệnh dừng này như thế nào?

 Sử dụng lệnh này khi nào?

Trang 65

Lệnh dừng để mua

Đặc

Trang 66

Lệnh dừng để bán

 VD: Nhà đầu tư mua CP XYZ tại giá $40 Giá

CP trên thị trường hiện tại là $50.

 Lo sợ trong tương lai Giá CP giảm, đặt lệnh

dừng để bán tại giá $46

Giá CP xuống $46

CTCK bán hộ Nhà đầu tư

Trang 67

Lệnh dừng để bán

 Nhà đầu tư mua cổ phiếu XYZ giá $40/cp

và khả năng chịu đựng thua lỗ của nhà

đầu tư đó chỉ tối đa $10/cp

 Đặt lệnh dừng để bán giá $30

Trang 68

Lệnh dừng để bán

Tương tự lệnh dừng để mua

Giá đặt luôn thấp hơn giá thị trường hiện hành

Trang 69

Lệnh dừng (Stop order)

Tiêu chí Lệnh dừng mua Lệnh dừng bán

Mục đích Bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ

Loại giao dịch Bán khống Giao dịch chứng khoán

Giá dừng Cao hơn giá thị trường

hiện tại Thấp hơn giá thị trường hiện tạiHiệu lực lệnh Lệnh thực hiện khi CK có

giá ≥ giá dừng Lệnh thực hiện khi CK có giá ≤ Giá dừng

Trang 70

Lệnh dừng giới hạn

 Giống lệnh dừng nhưng chuyển thành lệnh giới

hạn khi đạt tới giá dừng

 Kết hợp giữa lệnh dừng và lệnh giới hạn

 VD: Nhà đầu tư đặt lệnh dừng bán 1000cp tại giá

37, giới hạn 36

 Lệnh dừng được kích hoạt tại giá 37 hoặc thấp

hơn nhưng không thấp hơn 36

Trang 72

Hình thức đặt lệnh

 Phiếu lệnh giao dịch (ghi trực tiếp tại quầy)

 Giao dịch trực tuyến qua Internet

 Giao dịch qua điện thoại của CTCK có ghi âm.

 (đối với khách hàng quen thuộc) đặt lệnh qua di động, qua các công cụ chat sau đó

kí phiếu lệnh.

Trang 73

Hình thức đặt lệnh

Trang 74

Phiếu lệnh

Trang 75

Lệnh trực tuyến

Trang 77

Định chuẩn lệnh

Lệnh

Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (GTC)

Trang 78

Thứ tự ưu tiên của lệnh

Giá

Trang 79

Quy định về đặt lệnh trên SGDCK

 Thông tư 74/2011 TT BTC

Trang 80

Giao dịch

thỏa thuận

Trang 81

HOSEPh KhớpLệnhLO,ATO,ATC, MPThoả

Trang 82

Phiên Thời gian Phương thức giao dịch

SÁNG

09:00 - 09:15 Khớp lệnh định kỳ - Xác định giá mở cửa 09:15 - 11:30 Khớp lệnh liên tục I 09:00 - 11:30 Giao dịch thỏa thuận

THỜI GIAN NGHỈ (11:30 – 13:00)

CHIỀU

13:00 – 13:45 Khớp lệnh liên tục II 13:45 – 14:00 Khớp lệnh định kỳ - Xác định giá đóng cửa 13:00 – 14:15 Giao dịch thỏa thuận

Đối với cổ phiếu

Trang 83

Đối với trái phiếu

Phiên Thời gian Phương thức giao dịch

SÁNG 09:00 - 11:30 Giao dịch thỏa thuận

THỜI GIAN NGHỈ (11:30 – 13:00) CHIỀU 13:00 – 14:15 Giao dịch thỏa thuận

Trang 84

HNX và UPCoM

HNX

Lệnh

Trang 86

So sánh tính chất một số lệnh

Loại lệnh Mô tả Lệnh trên Sở Lệnh trên OTC

Lệnh thị trường Mua hay bán tại

giá thị trường tốt nhất

Phổ biến trên

Sở, phiên khớp lệnh liên tục

Phổ biến trên OTC

Lệnh giới hạn Thấp nhất cho

lệnh bán, cao nhất cho lệnh mua

Có hiệu lực trong ngày hoặc GTC

Có hiệu lực trong ngày hoặc GTC

Lệnh dừng Dừng mua cao

hơn thị trường, Dừng bán thấp hơn thị trường

Có thể chấp nhận trên sở giao dịch, Lệnh trong ngày hoặc GTC

Không được chấp nhận

Lệnh dừng giới

hạn Trở thành lệnh giới hạn khi giá

dừng đạt tới hoặc vượt qua

Được sở giao dịch chấp nhận Không được chấp nhận

Trang 87

Khớp lệnh định kỳ

 Các lệnh mua bán được tích tụ trong một

khoảng thời gian nhất định

 Giá thực hiện cho phép khối lượng giao dịch

lớn nhất

 Sử dụng trên HOSE: tại phiên xác định giá mở

cửa và xác định giá đóng cửa

Trang 90

Khớp lệnh định kỳ

Nguyên

Trang 92

- Cộng dồn KL ATO /ATC vào tất cả khối lượng đặt mua/bán

- Khớp lệnh ưu tiên cho ATO/ATC trước tại giá khớp

Trang 93

Khớp lệnh định kỳ

 Trường hợp có nhiều mức giá cùng KL

Trang 94

 Trường hợp có nhiều mức giá cùng thỏa mãn khối

lượng giao dịch thì dựa vào giá khớp lệnh phiên trước

 Mức giá gần với giá thực hiện của phiên khớp lệnh

cuối cùng trước đó là giá khớp

 VD: Giá đóng cửa phiên trước 25.5 thì giá khớp là

25.8

 Nếu đã áp dụng nguyên tắc trên mà vẫn còn 2 mức giá

thì chọn mức giá cao hơn.

 VD: Giá đóng cửa phiên trước là 25.9 thì giá khớp là

26

Trang 96

Khớp lệnh liên tục

 Nguyên tắc

• Giá mua phải ≥ giá bán

• Khớp theo giá của người đặt lệnh trước

• Người đặt bán giá thấp được ưu tiên trước

• Người đặt mua giá cao được ưu tiên trước

Trang 102

Quy tắc giao dịch tại Sở

(Tham khảo quy chế giao dịch các Sở)

 Chu kỳ thanh toán

 Đơn vị giao dịch

 Đơn vị yết giá

 Biên độ giao động giá

 Giao dịch ký quỹ

Trang 103

Quy tắc giao dịch tại Sở

Thời gian giao

dịch 9h00-14h15 9h00-14h15 9h-14h15

Giá tham chiếu

(GTC) Là giá đóng cửa của ngày GD gần nhất

trước đó

Bình quân gia quyền của giá giao dịch 15 phút cuối của ngày

GD trước đó

Bình quân gia quyền của giá giao dịch thực hiện của ngày

GD trước đó

Biên độ dao động

giá

+/- 7% GTC và +/- 20% GTC trong ngày đầu tiên giao dịch Không quy định với giao dịch trái phiếu

+/- 7% GTC +/- 30%

GTC trong ngày GD đầu tiên hoặc ngày đầu tiên GD sau 25 phiên liên tiếp

không có GD

Không quy định với giao dịch trái phiếu

+/- 10% GTC và +/- 40% GTC trong ngày GD đầu tiên hoặc ngày đầu tiên

GD sau 25 phiên liên tiếp không có

GD Không quy định với GD trái phiếu

Đơn vị giao dịch Khớp lệnh:10 đ/vị,

Tối đa 19990, ko quy định với GD thỏa thuận

100 đ/vị CP hoặc

TP Tối thiểu với GD thỏa thuận là 5000 hoặc 1 trăm triệu đ

100 đ/vị Cp hoặc

TP Tối thiểu với GD thỏa thuận là 10 đ/vị

Ngày đăng: 26/09/2015, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu của SGDCK - bài giảng về thị trường thứ cấp
Hình th ức sở hữu của SGDCK (Trang 8)
Bảng giá thời điểm 9h22 khớp lệnh liên tục HOSE fpts.com.vn - bài giảng về thị trường thứ cấp
Bảng gi á thời điểm 9h22 khớp lệnh liên tục HOSE fpts.com.vn (Trang 33)
Hình thức đặt lệnh - bài giảng về thị trường thứ cấp
Hình th ức đặt lệnh (Trang 72)
Hình thức đặt lệnh - bài giảng về thị trường thứ cấp
Hình th ức đặt lệnh (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN