Cảm nhận sự đáp ứng co của gân cơ nhị đầu dưới ngón tay khám, nhìn thấy cơ nhị đầu và nhìn thấy sự gập của khuỷu... Quan sát sự co cơ tam đầu và đáp ứng duỗi khuỷu nếu phản xạ tăng... Qu
Trang 2•
Trang 4Đánh giá cung phản xạ
Các thụ cảm thể căng cơ
(thoi cơ)
Các sợi trục hướng tâm
loại lớn có myelin (sợi IA)
Tiếp hợp với neuron vận
và thư giãn hoàn toàn
Nếu BN ngồi, 2 tay đặt lên đùi và 2 chân
buông thõng tự do
Người khám cầm búa đúng cách và sử dụng lực cổ tay để gõ
Trang 5Cảm nhận sự đáp ứng co của gân cơ nhị đầu dưới ngón tay khám, nhìn thấy
cơ nhị đầu và nhìn thấy sự gập của khuỷu
Trang 6Phản xạ cơ nhị đầu
Trang 7Quan sát sự co cơ tam đầu và đáp ứng duỗi khuỷu (nếu phản xạ tăng)
Trang 8Phản xạ cơ tam đầu
Trang 9và gõ trên ngón tay bằng búa phản xạ
Cách 3: Nắm ngón cái BN trong tay người khám và nâng nhẹ cẳng tay của bệnh nhân lên khỏi đùi Gõ vào xương quay như cách 1
Quan sát sự gập của khuỷu và sự co
cơ cánh tay quay
Trang 10Phản xạ cánh tay quay
Trang 11Cảm nhận sự gập các ngón tay BN
Trang 13Phản xạ gối
Trang 14khoát bằng búa phản xạ Quan sát sự gập lòng của bàn chân
BN nằm: bắt chéo chân BN với gót BN tựa lên chân đối diện, gối gập khoảng
30o và nâng bàn chân như trên, gõ vào gân gót
Trang 15Phản xạ gót
Trang 17Phân
tích Phản xạ gân cơ ở người bình thường có thể từ 0 – 3+, thậm chí clonus nhẹ, do
đó phải so sánh hai bên, so sánh mức
độ để quyết định kết quả khám là bình thường hay không
Cần phải có dấu hiệu kèm theo (yếu cơ, Babinski, Hoffmann,…) để quyết định
bên nào bất thường
Bất thường khi phản xạ gân cơ khác nhau trên cơ thể
Dấu đa động (clonus): gõ phản xạ gây
co ở các cơ lân cận, một lần gõ gây ra hai hay nhiều đáp ứng
Trang 18Giảm phản xạ gân cơ
• Các sang thương ảnh hưởng cung phản xạ
• Thoi cơ (bệnh cơ đôi khi kèm với giảm phản xạ)
• Sợi hướng tâm
• Bệnh lý dây thần kinh
• Bệnh lý rễ thần kinh
• Sang thương khoanh tuỷ tương ứng
• Sợi ly tâm
• Tế bào sừng trước tuỷ sống
• Dây thần kinh vận động ngoại biên
• Sang thương trên khoanh: các sang thương nặng, cấp tạo ra “choáng tuỷ”: mất phản xạ kèm liệt cơ
Trang 19Phản xạ gân cơ tăng
• Xảy ra với các sang thương trên khoanh ảnh hưởng đến bó vỏ hành và bó vỏ gai
Trang 21Phản xạ nào bị lờn (bị thích nghi) rất nhanh, do đó lần quan sát đầu tiên rất quan trọng
Trang 22Phản xạ da bìu (ở nam)
• Vạch mặt trong của đùi
• Quan sát sự co của cơ bìu cùng bên (bìu co và nâng tinh hoàn lên)
Phản xạ thắt hậu môn
• Cào vào da một bên của hậu môn
• Quan sát cơ thắt hậu môn
Phản xạ hành – hang
• Xiết nhẹ gốc dương vật
• Quan sát sự co của cơ thắt hậu môn
Phản xạ tương tự cũng có thể được tạo ra ở nữ bằng cách kích thích âm vật (nhưng không đề nghị làm)
Trang 23Các phản xạ nông khác
• Phản xạ giác mạc
• Phản xạ gan bàn tay – cằm
• Vạch vào lòng bàn tay 1 bên
• Quan sát sự co của cơ cằm cùng bên (cằm sẽ hơi lõm xuống)
Trang 24Các phản xạ bệnh lý tháp
•
•
•
Trang 25Bình thường: gập lòng các ngón chân
Đáp ứng Babinski: duỗi lên trên của ngón cái và các ngón còn lại thường xoè ra
Đáp ứng ba co: đáp ứng Babinski, có thêm gập lưng bàn chân, gập gối và gập hông
Trang 26Nếu đáp ứng bất thường của kích thích lòng bàn chân ghi nhận “dấu Babinski” hoặc “đáp ứng Babinski”
Khó phân biệt sự rút chân tự ý hay đáp ứng ba co
Các ngón chân gập lại có thể ức chế đáp ứng Babinski, tạo đáp ứng “âm tính giả”
Trang 27Đáp ứng Babinski
Trang 28Phương pháp khác để tạo ra đáp ứng gan lòng
Trang 29Phản xạ Oppenhein
Phản xạ Gordon Dấu
Babinski
Trang 30Phương pháp khác để tạo ra đáp ứng gan lòng
• Bóp và bẻ gập duỗi nhanh ngón chân giữa
• Đáp ứng ngón cái duỗi lên rồi gập xuống
Dấu Bing
• Dùng kim ấn vào mặt trên của ngón cái
• Bình thường ngón chân sẽ cụp xuống
• Đáp ứng bất thường là ngón cái duỗi ra hướng về kích thích đau
Trang 31Phản xạ giải phóng thuỳ trán
Phản xạ tìm bú
• Cọ nhẹ 4 điểm qua miệng BN bằng một tăm bông gòn
• BN có phản xạ tìm bú sẽ xoay đầu về phía kích thích, môi như đang bú
Bú nút
• Dùng tăm bông đè nhẹ lên môi bệnh nhân
• BN có phản xạ bú nút sẽ chu môi như đang bú, một số BN
sẽ há miệng để bú hoặc cắn vào tăm bông gòn