Bệnh có thể khởi phát với những vết trợt ở NM SD/ kết mạc mắt / tổn thương rỉ nước, đóng mài ở da đầu, rốn, vùng nách, kẽ của một hay nhiều móng... LÂM SÀNG Toàn phát: Phát ban bóng
Trang 1TS BS TRẦN NGỌC ÁNH
PEMPHIGUS
THÔNG THƯỜNG
Trang 25 PHÒNG BỆNH
6 ĐIỀU TRỊ
Trang 3 Diễn tiến mãn tính với những cơn bộc phát liên tục
Tỷ lệ tử vong cao trước khi có thuốc corticoides.
Trang 5LÂM SÀNG
Khởi phát:
Không tiền chứng.
> ½ trường hợp khởi đầu ở niêm mạc miệng:
bóng nước bể nhanh vết trợt giới hạn rõ, hình tròn / đa cung, rất đau, gây khó khăn trong vấn đề ăn uống
Có thể khu trú ở NM miệng trong nhiều tháng
Chẩn đoán lầm: viêm miệng thông thường hay apth
Bệnh có thể khởi phát với những vết trợt ở NM SD/ kết mạc mắt / tổn thương rỉ nước, đóng mài ở da đầu, rốn, vùng nách, kẽ của một hay nhiều móng.
Trang 6LÂM SÀNG
Toàn phát:
Phát ban bóng nước toàn thân đôi khi xảy ra đột ngột vài tuần hay
vài tháng sau một khởi phát khu trú:
kích thước lớn, thường chùng, nằm rời rạc trên nền da bình thường, không viêm
rất dễ bể, để lại những mảng trợt da, rịn nước, có hình tròn / bầu dục, bao quanh bởi một viền thượng bì bong tróc Lành sẹo chậm
Nikolsky (+)
Phân bố khắp nơi, tập trung nhiều ở điểm tì đè, nách, vùng chậu, AĐ, CTC, trực tràng, thực quản…
Trang 8CẬN LÂM SÀNG
1 Chẩn đoán TB học của Tzanck:
Cạo nhẹ sàn bóng nước với ngòi bút trồng trái, phết lên kính nhuộm Giemsa
Soi kính hiển vi: tế bào tiêu gai là những tế bào to, hình tròn hay đa cung, rất ưa kiềm, có nhân quái, phù nề, phì đại với chất nhiễm sắc sậm màu có nhiều hạt nhân.
Trang 9Mô học Pemphigus
Trang 10Mô học BP
Trang 11CẬN LÂM SÀNG
2 Mô học:
Sinh thiết lấy nguyên một bóng nước không cho bể:
Bóng nước trong thượng bì kèm tiêu gai sâu trên màng đáy
Trong dịch bóng nước chứa bạch cầu đa nhân trung tính, lympho bào
Lớp bì có đám thâm nhiễm kín đáo.
Trang 12Mô học PEMPHIGUS
Mô học (x 100) của Pvul, Phạm Hữu P
85
Trang 13MÔ HỌC Bulous Pemphigus
Mô học (x 100) của BP, Phạm Ngọc N
86
Trang 14Mô học DUHRING
Mô học của DH (x 100), Phan Thành N
87
Trang 15CẬN LÂM SÀNG
3 Miễn Dịch huỳnh quang:
Trực tiếp (ở da bên cạnh bóng nước):
Lắng đọng IgG hình mạng lưới trên các màng bào tương của các
tế bào thượng bì.
Gián tiếp:
Kháng thể lưu thông IgG kháng màng bào tương của các tế bào thượng bì.
Trang 16MDHQTT của Pemphigus
Trang 17MDHQTT (x 250) của Pemphigus, BN Lý Cẩm M
46
Trang 18MDHQTT của BP
MDHQTT (x 250) của BP, Nguyễn Thái H
47
Trang 19MDHQTT của DUHRING
MDHQTT (x 250) của DH, HH Tuyết K
48
Trang 20MDHQGT của BP
MDHQGT (x 250) của BP, Trần Thị T
54
Trang 22Đặc
điểm
Pemphigus thông thường
Viêm da dạng herpes
Pemphigoi
d
Hồng ban
đa dạng bóng nước
người lớn
Trẻ em, thanh thiếu niên
Người già
>60 t
Thường ở người trẻ
Đa dạng: HB, mụn nước, bóng nước, sẩn, mề đay
Đa dạng
Đa dạng Tổn thương hình bia
Bóng
nước ở
da
Nổi trên da bình thường, kích thước lớn, chùng nhiều hơn căng
Nổi trên nền
HB, kích thước nhỏ, căng
Nổi trên nền
HB hay da lành, căng, kích thước lớn (0,5-5cm)
Nổi trên nền HB
Cách
sắp xếp
Nằm rời rạc, khó lành
Kết hợp thành chùm, vòng,
dễ lành
Có khuynh hướng hợp lại với nhau
Nhanh chóng
bị hoại tử
Dấu
Trang 23Đặc điểm
Pemphigus thông thường
V.d dạng herpes
Pemphigoi
d
HB đa dạng bóng nước
Mô học
Bóng nước trong thượng
bì kèm tiêu gai
Bóng nước dưới th.bì.
Nóc b.nước khg bị h/tử BCAT tụ thành vi áp
xe ở đỉnh bì nhú.
Bóng nước dưới th.bì.
BCAT, BCĐNTT trong dịch bóng nước.
Bóng nước dưới th.bì.
Nóc b.nước khg bị h/tử.
MDHQ trực
tiếp
IgG hình mạng lưới màng bào tg/
TB sừng
IgG đỉnh nhú bì
IgG (đường dài) vùng màng đáy
(-)
MDHQ gián
tiếp
KT lưu thông IgG kháng màng bào tương/TB sừng
(-)
KT IgG kháng màng đáy (+)
(-)
Trang 24PHÒNG BỆNH
Cấp I
Tránh sử dụng những thuốc có thể gây bệnh pemphigus: D-penicillamine, phenylbutazone, catopril, rifampicine, piroxicam, heroine, b-bloquant.
Trường hợp phải dùng thuốc, cần theo dõi những biểu hiện ngoài da (nếu có).
Trang 26ĐIỀU TRỊ
Corticoides liệu pháp:
Điều trị tấn công:
Prednisone liều cao 1mg/kg/j (u) hoặc
Methylprednisone 1g/j ™ trong 3-5j sau đó cho uống corticoides.
Trang 27ĐIỀU TRỊ
T huốc giảm miễn dịch:
Phối hợp với corticoides để có thể giảm liều corticoides nhanh hơn, hạn chế tai biến do corticoides gây ra
Hay trong trường hợp đề kháng hay chống chỉ định dùng corticoides
Azathioprine 100-150mg/j
Cyclophosphamide 50-200mg/j
Methotrexate: không quá 15mg/ tuần
Trang 28ĐIỀU TRỊ
Giữ thăng bằng nước, điện giải và dinh dưỡng (truyền dịch, máu).
Ngăn ngừa các tai biến do corticoides toàn thân (loét dạ dày, tiểu đường, CHA)
Ngăn ngừa hằng ngày nguy cơ nhiễm trùng (tại chỗ, toàn thân): thuốc sát trùng tại chỗ, Kháng sinh (uống, chích).
Trang 29TIÊN LƯỢNG
Bệnh diễn tiến mạn tính với những cơn bộc phát liên tục
Không điều trị sẽ tử vong từ 6 tháng - 2 năm
BiẾn chứng nội tạng, biến chứng do điều trị corticoid
Tiên lượng dè dặt
Trang 30PEMPHIGUS BÃ
Trang 31PEMPHIGUS SÙI
Trang 32Pemphigus bã
Trang 33Pemphigus
Trang 34Bulous Pemphigoid
Trang 35DUHRING
Trang 36Bulous pemphigoid
Bệnh nhân BP, Bùi Ngọc T
81
Trang 37Bệnh nhân Pvul, Lê Phát H
82
Trang 38Bệnh nhân DH, Đỗ Văn D
83
Trang 39XIN CẢM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE!
39