- Là người thơng minh, tính tình tự do, phĩng túng nên suốt đời lận đận đường khoa cử - Sự nghiệp thơ ca của ơng cĩ khoảng 100 bài.,sáng tác gồm 2 mảng: thơ trữ tình và thơ trào phúng..
Trang 2I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: (1870 - 1907)
- Quê làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
- Là người thơng minh, tính tình tự do, phĩng túng nên suốt đời lận đận đường khoa cử
- Sự nghiệp thơ ca của ơng cĩ khoảng 100 bài.,sáng tác
gồm 2 mảng: thơ trữ tình và thơ trào phúng
→Là nhà thơ trào phúng xuất sắc của văn học trung đại
giai đoạn cuối thế kỉ XIX
2 Bài thơ:
-Thể loại: thất ngơn bát cú Đường luật
-Đề tài: viết về vợ
-Nội dung: bày tỏ tấm lịng yêu thương, quí trọng và biết ơn
của nhà thơ đối với người vợ đảm đang, giàu đức hi sinh cho chồng con→ “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay
Trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Trần Tế Xương và bài thơ
Thương vợ?
Trang 3II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc văn bản:
Quanh năm buôn bán ở mom sông.
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng.
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công Cha mẹ thói đời ăn ở bac,
Có chồng hờ hững cũng như không.
THƯƠNG VỢ
Trang 42.Tìm hiểu văn bản:
a.Hai câu đề:
Quanh năm buôn bán ở mom sông.
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Hai câu đề giới thiệu về điều gì?Tìm và phát hiện các từ chỉ khơng gian, thời gian, nghề nghiệp
của bà Tú?Ấn tượng mà các từ ngữ đĩ gợi ra trong lịng người đọc?
+Cơng việc: buơn bán
+Khơng gian: mom sơng
+Thời gian: quanh năm
→cơng việc tất bật, vất
vả, cực nhọc
- Nuơi đủ năm con với một chồng
→tự trào: nghịch lí trong cái “sự nuơi” của bà Tú
→đảm đang, vén khéo
Cách giới thiệu cụ thể, sâu sắc, thấm thía, làm nổi bật vai trị trụ cột của bà Tú và nổi tủi hổ cay đắng của nhà thơ
Trang 5b.Hai câu thực
Lặn lội thân cò khi quãng vắng.
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
-Trật tự ở hai câu 3-4 cĩ gì đặc biệt?
Hình ảnh thân cị gợi em liên tưởng đến câu ca dao nào? So với những câu ca dao đĩ, cách dùng của TX gợi ra cảm nhận mới mẻ gì?
- Hình ảnh thơ độc đáo: thân cị, đị đơng
-Phép đảo ngữ: lặn lội thân cị, eo sèo mặt nước
-Từ láy gợi hình: lặn lội, eo sèo
-Nghệ thuật đối
→tái hiện sống động, thấm thía những bươn chải nhọc nhằn, cực nhục của bà Tú
tấm lịng tri ơn, tri cơng của nhà thơ đối với vợ
Trang 6c.Hai câu luận:
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công
-Ở hai câu luận này, theo em, đĩ là giọng điệu của ai? tại sao lại cĩ giọng điệu đĩ?
-Sự chuyển đổi giọng điệu: ơng Tú→bà Tú
-Vận dụng sáng tạo thành ngữ: một duyên hai nợ,
năm nắng mười mưa
Chỉ ra cái hay của lối vận dụng thành ngữ? nhà thơ ca ngợi vẻ đẹp nào của bà Tú?
-Số đếm: một-hai-năm-mười→chất chồng, nhấn
thêm vào nỗi vất vả, cực nhọc
→Tác giả nhập vai bà Tú để nĩi lên tiếng lịng của vợ:
âm thầm hi sinh một đời ,vất vả vì chồng con
đức hi sinh cao cả→đức tính tốt đẹp của người phụ nữVN
Trang 7d.Hai câu kết:
Cha mẹ thói đời ăn ở bac, Có chồng hờ hững cũng như không.
Tiếng chửi trong 2 câu kết là của ai?
Ơng Tú chửi ai, trách ai?Tiếng chửi đĩ thể hiện cảm xúc gì của tác giả?
→tiếng chửi mình, chửi đời
→giọt nước mắt của nỗi đau, của tâm trạng phẫn uất, của bi kịch Tú Xương bật ra qua câu chữ
Trang 8III TOÅNG KEÁT
1.Nội dung: Bài thơ dựng lên bức chân dung
người phụ nữ VN vất vả, tảo tần, đảm đang, giàu đức hi sinh, và tình yêu thương, qúi trọng , biết
ơn của nhà thơ đối với vợ
2.Nghệ thuật: Bài thơ vừa chặt chẽ về thi luật
vừa tự nhiên như 1 dòng tâm tình tuôn chảy.TX
đã làm mới lại thi liệu của VHDG để bài thơ gần gũi, dễ nhớ với người đọc
* Ghi nhớ: SGK