1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

25 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin• Việc sao chép, tiếp cận thông tin,dữ liệu thuận tiện thông qua máy tính, có thể lựa chọn trình bày dữ liệu theo ý mình bảng, biểu, sơ đồ… làm t

Trang 1

ỨNG DỤNG CNTT TRONG

QUẢN LÝ

Mục tiêu bài học

-Cung cấp những tri thức cơ bản về CNTT

-Những lưu ý trong đầu tư ứng dụng CNTT

Trang 2

1 Sự phát triển của thời đại thông tin

N«ng nghiÖp C«ng nghiÖp Th«ng tin

M¸y mãc CNTT

Trang 3

2 CNTT làm biến đổi xã hội

(Theo báo cáo của Uỷ ban tư vấn về CNTT của Tổng thống Mỹ)

2.1 CNTT biến đổi cách thức giao tiếp: Hàng tỷ người

trên thế giới truy cập Internet hàng ngày, tiến hành trao đổi thương mại, trò chuyện trực tuyến với bạn

bè, người thân trên khắp thế giới Thông qua nối mạng có 3 loại dịch vụ chính: (i) Dịch vụ thư tín; (ii) dịch vụ các nhóm thư tín; (iii) Dịch vụ danh

sách thư tín – mailing list) Dự báo đến năm 2010

có khoảng 1 tỷ người nối mạng trên toàn thế giới

Thách thức: Mọi thành viên trong xã hội cần tận dụng

các thành tựu hiện đại của truyền thông điện tử

trong giao tiếp như thế nào, tránh lợi dụng phục vụ mục đích riêng

Trang 4

2.2 CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin

• Việc sao chép, tiếp cận thông tin,dữ liệu thuận tiện

thông qua máy tính, có thể lựa chọn trình bày dữ liệu theo ý mình (bảng, biểu, sơ đồ…) làm tăng thêm giá trị và sự hiểu biết thấu đáo

Thách thức: (i) Phải cải tiến phương pháp truy cập dữ

liệu, giao diện người – máy phù hợp cho đối tượng

chuyên và không chuyên; (ii) các thách thức liên quan đến sở hữu trí tuệ, luật bản quyền, các mô hình kinh doanh thực tiễn…

Trang 5

2.3 CNTT biến đổi cách thức học tập

• Bất cứ cá nhân nào cũng có thể tham gia các chương trình học tập trực tuyến với các phương pháp và

chương trình phù hợp nhất với từng cá nhân, mọi

người đều có thể tiếp cận với những kho tàng tài liệu giáo dục

Thách thức: (i) phải tăng cường hạ tầng CNTT, xây

dựng các ứng dụng đơn giản; (ii) cần hiểu sâu sắc ảnh hưởng của CNTT trong GD-ĐT để sử dụng một cách

có hiệu quả; (iii) có thể dẫn đến triệt tiêu vai trò của giáo viên

Trang 6

2.4 CNTT biến đổi bản chất thương mại

• Làm thay đổi phương thức mua-bán: Khách hàng có thể tiếp xúc với các công ty dễ dàng dù đang ở đâu, người tiêu dùng có thể đi chợ trên mạng và yêu cầu các sản phẩm phù hợp với mình, chuyển giao hàng

đến tận tay… Theo các nhà kinh tế học dự báo, thế kỷ XXI doanh số kinh doanh trên mạng sẽ lên tới 6.000

tỷ USD/năm, chiếm khoảng 20% các dạng thức kinh doanh khác

Thách thức: độ tin cậy của mạng truyền thông, của máy

tính và các phần mềm ứng dụng

Trang 7

2.5 CNTT biến đổi bản chất công việc

• Nơi làm việc không bị hạn chế về mặt không gian,

địa lý, thậm chí cả đang đi trên đường 245.000 người

ấn Độ làm thuê cho các công ty (đặc biệt các công ty thuế) của các nước phát triển ngay trên đất ấn Tại

Mỹ sẽ có khoảng 15 triệu công nhân làm việc từ xa (telecom-muters) trong thập kỷ tới nhờ tăng năng suất

và cơ cấu mềm dẻo

Thách thức: (i) Tăng cường mạng cao tốc, phát triển

phần mềm để làm việc nhóm có hiệu quả; (ii) đổi mới phương thức quản lý và điều hành hiện nay

Trang 8

2.6 CNTT biến đổi cách thức chăm sóc y tế

• Các chuyên gia sử dụng phương pháp hội ý

qua video và cảm nhận từ xa để phỏng vấn,

thậm chí khám bệnh; phẫu thuật với sự trợ

giúp của máy tính cho phép quan sát quá trình phẫu thuật; người bệnh có thể tiếp cận thông tin y-sinh từ các thư viện số về y học.

Thách thức: Bí mật thông tin cá nhân, công nghệ

robot và các phương pháp trực quan từ xa cần tăng cường để hỗ trợ cho phẫu thuật từ xa.

Trang 9

2.7 CNTT biến đổi cách thức thiết kế và xây

dựng

• Thông qua các chương trình mô phỏng của

máy tính có thể biểu diễn chính xác các đặc thù của hệ thống được xây dựng.

Thách thức: Cần có các quá trình sản xuất liên kết như qui trình, lập kế hoạch, đặt hàng, giá thành… với các mạng máy tính để kịp thời

thay đổi sản phẩm phù hợp yêu cầu cụ thể của khách hàng.

Trang 10

2.8 CNTT biến đổi cách nghiên cứu

• Việc nghiên cứu được tiến hành trong các phòng thí nghiệm ảo, trong đó các nhà khoa học có thể thực

hiện công việc thường lệ của họ như tiếp xúc với

đồng nghiệp, có thể tiếp cận thư viện số, dữ liệu ở bất

kỳ đâu cho phép có được thông tin từ những công

trình NC mới nhất

Thách thức: Các vấn đề trở nên phức tạp và mang tính liên ngành cao hơn Điều này tạo ra lợi thế cho các quốc gia giàu trí tuệ và là thách thức to lớn đối với

các quốc gia nghèo chất xám chất lượng cao

Trang 11

2.9 CNTT biến đổi chính phủ

• Những dịch vụ và thông tin chính quyền trở

nên dễ tiếp cận với công dân, các loại đơn từ

có thể được điền, gửi đến nơi cần thiết và thu nhận bằng con đường điện tử, đơn giản thủ tục hành chính.

Thách thức: Phải có mạng máy tính và phần

mềm mạnh, tăng cường hệ thống dữ liệu tính năng cao và các công cụ để định vị và hiển thị

dữ liệu.

Trang 12

3 Bốn đặc điểm của thời đại thông tin

• Số người tham gia vào việc xử lý thông tin nhiều hơn tổng số người trong 2 ngành NN và CN cộng lại

• Trong thời đại thông tin thành công không chỉ đơn

thuần phụ thuộc biết dùng máy tính mà phụ thuộc

nắm bắt thấu đáo các nguyên tắc của CNTT, khả năng của công nghệ thông tin và hạn chế của nó

• Thời đại CNTT biến đổi các công cụ lao động và qui trình lao động trước đây theo hướng hiệu quả, năng suất

• CNTT được nhúng ghép vào hầu hết các dịch vụ và sản phẩm xã hội làm tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ

Trang 13

• Truyền: chuyển thông tin từ vị trí này sang vị trí khác

Trang 14

• ổn định: trong các lần tính toán khác nhau, từ một giá trị đầu vào bao giờ cũng chỉ có một giá trị đầu ra.

Trang 15

6 Ba thành phần của CNTT

(i) Máy tính: là thiết bị điện tử dùng để nhận, xử lý, lưu cất và hiển thị thông tin Máy tính hiểu theo nghĩa rộng gồm phần cứng, phần mềm và thông tin

(ii) Mạng truyền thông: cho phép liên kết tức là gửi và nhận thông tin qua mạng truyền thông

(iii) Know-how: biết làm điều gì đó cho tốt Know-how gồm:

- Quen với các công cụ của CNTT

- Có kỹ năng cần thiết để sử dụng các công cụ này

- Hiểu cách thức dùng CNTT để giải quyết vấn đề K-H gồm con người, các qui trình nghiệp vụ và phần mềm ứng dụng.

Trang 16

7 Bốn loại người sử dụng CNTT

- Người dùng trực tiếp: sử dụng máy tính và phương tiện truyền thông một cách trực tiếp (lập trình viên, kỹ sư máy tính…-

được đào tạo về CNTT)

- Người dùng gián tiếp: sử dụng các kết quả máy tính tạo ra như báo cáo, các thông điệp điện tử, các trình chiếu… (đa số là các cán bộ lãnh đạo)

- Quản đốc CNTT: chỉ đạo trực tiếp nhóm người làm việc với CNTT Cần có kỹ năng, kiến thức về CNTT

- CIO (Chief Information Officer) – quản trị bậc cao - được đánh giá là cố vấn cao cấp cho giám đốc điều hành của tổ chức CIO

là người đề xuất cơ cấu phù hợp cho ứng dụng CNTT trong tổ chức Tương đương phó giám đốc ở các doanh nghiệp lớn.

Trang 17

Một số lưu ý khi đầu tư ứng dụng CNTT

• Trường hợp nghiên cứu điển hình

Trang 18

Các nguyên nhân dẫn đến thiếu hiệu

quả trong ứng dụng CNTT vào quản lý

(i) Lãnh đạo chưa thực sự bắt tay vào việc (ii) Thiếu sự tham gia của những người liên

quan

(iii) Yêu cầu ứng dụng CNTT được mô tả sơ

lược và không đầy đủ

(iv) Mong muốn phi thực tế

(v) Các đối tác hợp tác không chặt chẽ

Trang 19

ỨNG DỤNG CNTT TRONG CỎC CƠ QUAN GD&ĐT – NHỮNG THÀNH CỤNG

• Đã đầu tư cơ sở vật chất tin học (máy

tính, phần mềm, xây dựng mạng nội bộ…)

• Đã xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục

• Đã có trang web riêng (đặc biệt các

Trang 20

ứng dụng CNTT trong giảng dạy

• Nhiều trường phổ thông đã được trang bị máy vi tính và thiết bị ngoại vi

• Tin học là môn học tự chọn (không bắt buộc) ở tiểu học, môn tự chọn bắt buộc ở THCS, môn bắt buộc ở THPT (2 tiết/tuần)

• Nhiều phần mềm đã được thiết kế và ứng dụng có hiệu quả (phần mềm quản lý GDPT, hỗ trợ xếp thời khoá

biểu, hệ thống E-learning)

• Giáo viên đã ứng dụng CNTT trong soạn giáo án điện tử

• Bước đầu hình thành cơ sở dữ liệu giáo án điện tử để

có thể chia sẻ, dùng chung.

Trang 21

Ví dụ ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Anh quốc:

• Cấp trung học trung bình được đầu tư 198 máy tính PC

và 53 máy tính xách tay/trường

• Tỉ lệ nối mạng ở tiểu học là 96%, trung học là 99,8%.

• CNTT được ứng dụng trong tất cả các môn học chứ

không phải là một môn riêng biệt; không dạy học sinh phổ thông lập trình phần mềm – đây là công việc của các chuyên gia hoặc các trường trung học chuyên

nghiệp

• Máy chiếu có ở mọi phòng học

• Các trường phổ thông kể cả tiểu học đều có phòng đa phương tiện (multimedia).

Trang 22

ỨNG DỤNG CNTT TRONG CỎC CƠ QUAN GD&ĐT – MỘT SỐ HẠN

CHẾ

- Thiết bị được đầu tư không đồng bộ

- Chưa có phần mềm hợp pháp hóa và có bản quyền và việc sử

dụng các phần mềm khác nhau dẫn đến việc không tương thích

trong chia sẻ thông tin giữa các bộ phận

- Việc sử dụng các phần mềm khác nhau dẫn đến sự không tương thích trong chia sẻ thông tin

- Việc sử dụng các dịch vụ thông qua mạng Internet và mạng diện

Trang 23

Hạn chế về nguồn nhân lực cho phát triển CNTT ở Việt Nam

- Thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm

- Thiếu kỹ năng trình bày, làm việc theo qui trình

- Xu hướng thích bắt chước, làm theo hơn là

sáng tạo

- Khả năng ngoại ngữ yếu

Đây là những vấn đề đặt ra cho giáo dục???

Trang 24

• Website

Tại TP HCM chi phí trung bình cho thiết kế 1 trang web là 130 triệu đồng, kinh phí duy trì hoạt động là 60 triệu đồng/năm.

Hiện nay có 62/64 UBND tỉnh/TP có trang web, trong đó chỉ có 49 trang còn sống, còn lại là lay lắt vì không đ ợc chăm sóc, bị bỏ hoang vì không có thông tin.

Trang 25

Thảo luận:

• Anh/chị hãy phân tích những yếu tố ảnh

hưởng đến việc ứng dụng thành công CNTT

vào công tác quản lý? (lấy ví dụ từ thực tiễn cơ quan/nhà trường nơi anh/chị đang công tác)

Ngày đăng: 24/09/2015, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w