1.Chuỗi cung ứng là gì? Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phương tiện và các lựa chọn phân phối để thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển hóa những nguyên liệu đó thành n
Trang 2TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
CHUỖI CUNG ỨNG
CHỦ ĐỀ 1
Trang 31.Chuỗi cung ứng là gì?
Chuỗi cung ứng là sự liên kết của các doanh nghiệp
mà sẽ đem những sản phẩm hoặc dịch vụ tới thị trường ( Lambert et al 1998, Mc Graw-Hill, chương
14)
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan, trực tiếp hoặc gián tiếp, trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung ứng, mà còn có những nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và bản thân khách hàng (Chopra et.al Prentice-Hall, Inc., chương
1)
Trang 41.Chuỗi cung ứng là gì?
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phương tiện và các lựa chọn phân phối để thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển hóa những nguyên liệu đó thành những sản phẩm trung gian và thành phẩm, và phân phối những thành phẩm đến khách hàng.”
(Graneshan et al 1995)
Chuỗi cung ứng bao gồm hàng loạt các hoạt động và
tổ chức mà nguyên liệu dịch chuyển xuyên suốt lộ trình
từ nhà cung ứng ban đầu đến khách hàng cuối cùng.
(Donald Water, 2003)
Trang 5Small rolls
of finished paper
Mature tree
Wholesaler
Grown by gardener Planted by forester
Felled by logger Chipped
Processed
Processed
Transport Transport
Transport
Trang 62 Cấu trúc chuỗi cung ứng
Trang 7First tier supplier
First tier customer
Second tier customer
Third tier custiomer
Final customer
Upstream activities Downstream activities
Moving materials inwards Moving materials outwards
Trang 8Materials
suppliers
Component makers Sub-
assembly providers
Wholesalers Retailer End users
Trang 9Các thành viên của chuỗi cung ứng?
Nhà sản xuất (Producers): sản xuất ra sản phẩm.
Nhà phân phối (Distributors)/Nhà bán buôn (Wholesalers): lưu giữ hàng tồn kho từ nhà sản xuất theo khối lượng lớn và giao sản phẩm đến khách hàng.
Nhà bán lẻ (Retailer): lưu kho và bán với số lượng nhỏ ra công chúng.
Khách hàng (Customers): Là bất cứ tổ chức nào mua và sử dụng một sản phẩm Khách hàng có thể mua một sản phẩm để biến nó thành một sản phẩm khác và họ lại bán cho khách hàng khác Hoặc một khách hàng có thể là người sử dụng sản phẩm cuối cùng.
Nhà cung ứng dịch vụ (Service providers): đây là những tổ chức cung ứng các dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán
lẻ và khách hàng Ví dụ: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu kho, dịch vụ tài chính, marketing….
Trang 10Supplier Company Customer
Chuỗi cung ứng đơn giản
Ultimate
Ultimate customer
Trang 11Market research
Logistics
provider
Finance provider
Business customer
Chuỗi cung ứng mở rộng
Trang 12Các thành phần của chuỗi cung ứng?
Các công ty trong bất kỳ chuỗi cung ứng phải thực hiện quyết
định một cách riêng lẻ và tập thể đều xem xét các hoạt động ở 5 lĩnh vực:
1 Sản xuất (Production)
2 Tồn kho (Inventory)
3 Vị trí (Location)
4 Vận chuyển (Transportation)
5 Thông tin (Information)
Tất cả các quyết định này sẽ xác định năng lực và hiệu quả
của chuỗi cung ứng của một công ty Điều mà một công
ty có thể làm và cách nó có thể cạnh tranh trên thị trường
Trang 135
INFORMATION The basis for making these decisions
Trang 143 Quản lý chuỗi cung ứng là gì? (Supply chain management)
Là sự kết hợp mang tính hệ thống và chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống và chiến thuật xuyên suốt các chức năng này trong một công ty và với những công ty khác trong chuỗi cung ứng, vì mục đích cải thiện hoạt động dài hạn của từng công ty và của cả chuỗi cung ứng (Mentzer et al.2001).
Là sự kết hợp của sản xuất, tồn kho, vị trí và vận chuyển giữa những thành viên trong chuỗi cung ứng để đạt được những phản hồi tốt nhất và hiệu quả nhất đối với thị trường mà chuỗi cung ứng phục vụ.
SCM là một tập hợp các phương pháp được sử dụng để tích hợp hiệu quả những nhà cung ứng, nhà sản xuất, nhà kho, để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đến đúng nơi, và đúng lúc, để tối thiểu chi phí của cả hệ thống trong khi vẫn thỏa
Trang 153 Quản lý chuỗi cung ứng?
Nhấn mạnh đến mạng lưới các công ty cùng làm việc với nhau và cùng hợp tác các hoạt động của họ để cung ứng sản phẩm cho thị trường.
SCM bao gồm các hoạt động logistics truyền thống (thu mua, phân phối, bảo dưỡng và quản lý hàng tồn kho), và những hoạt động khác như tiếp thị, phát triển sản phẩm mới, tài chính và dịch vụ khách hàng.
SCM xem chuỗi cung ứng và các tổ chức trong chuỗi là một thực thể thống
nhất Nó sử dụng phương pháp hệ thống (system approach) để hiểu và quản
lý những hoạt động khác nhau cần có để liên kết các dòng sản phẩm và dịch vụ
để phục vụ tốt nhất cho khách hàng Phương pháp hệ thống này cung cấp mốt khung làm việc mà ở đó đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của hoạt động kinh doanh thay vì là những xung đột với nhau.
Quản trị chuỗi cung ứng là quản trị các dòng dịch chuyển giữa và trong suốt các quá trình của chuỗi nhằm tối đa hóa lợi nhuận của toàn chuỗi.
SCM hiệu quả đòi hỏi đồng thời cải thiện được cả mức độ dịch vụ khách hàng
và hiệu quả hoạt động bên trong của các doanh nghiệp trong chuỗi.
Dịch vụ khách hàng: tỷ lệ hoàn thành đơn hàng, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đúng hạn, tỷ lệ sản phẩm bị hoàn trà
Hiệu quả bên trọng:tỷ lệ thu hồi trên đầu tư vào hàng tồn kho và những tài sản khách, hạ thấp các chi phí hoạt động và bán hàng.
Trang 16Manufacture Packing Distribution
Purchasing Scheduling Master production
plan
Demand management
Supplier
Customer
Physical flow
Sourcing and supply
Enterprise resource planning
Trang 17Lịch sử phát triển của SCM
1950-1960: các công ty Mỹ áp dụng công nghệ SX hàng loạt để cắt giảm chi phí, ít chú ý đến việc cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp, cải thiện việc thiết kế quy trình và tính linh hoạt, cải thiện SP, chia sẻ công nghệ và chuyên môn giữa các bên ít được nhắc tới, quy trình sản xuất được đệm bởi hàng tồn kho để máy móc vận hành thông suốt.
1960-1970: hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên liệu (MRP) và hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất (MRPII) được phát triển, nhà sản xuất nhận thức tác động của tồn kho cao đối với chi phí sản xuất và chi phí lưu giữ tồn kho, sự phát triển của CNTT, các phần mềm kiểm soát tồn kho.
1980-1990: năm bản lề của quản trị chuỗi cung ứng Thuật ngữ SCM xuất hiện ở một số tạp chí năm 1982 Cạnh tranh trên thị trường toàn cầu (toàn cầu hóa) trở nên khốc liệt gây áp lực nhà sản xuất cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, mức độ dịch vụ khách hàng DN bắt đầu nhận thức quan hệ chiến lược và hợp tác giữa nhà cung cấp- người mua-khách hàng Các hãng đã vận dụng JIT, TQM, BPR (tái thiết kế quy trình kinh doanh).
1990-nay: mở rộng việc thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ thứ ba và doanh nghiệp sử dụng chúng để đảm bảo việc cung ứng liên tục và không bị gián đoạn của hàng hóa.
Tương lai: Nhấn mạnh mở rộng chuỗi cung ứng, gia tăng trách nhiệm của chuỗi cung ứng, những khuynh hướng hình thành những chuỗi cung ứng mới.
Trang 18Sản xuất khối
lượng lớn theo
Quản trị tồn kho và kiểm soát chi phí
JIT, TQM, BPR, liên minh nhà cung cấp và khách hàng
Mở rộng và hình thành mối quan hệ chuỗi cung ứng
Gia tăng năng lực của chuỗi cung ứng
Trang 19Những xu hướng mới của chuỗi cung
ứng?
Chuỗi cung ứng trong những ngành công nghiệp dịch
vụ (service industries), sự kiện (event operations) vàcác tổ chức phi lợi nhuận (non-profit organizations)
E-supply chain
Chuỗi cung ứng tinh gọn và nhanh (Lean and agile supply chain)
Chuỗi cung ứng bán lẻ (retail supply chain)
Chuỗi cung ứng xanh (green supply chain)
Chuỗi cung ứng đối với các dự án lớn (supply chain for major projects)
Trang 20Tại sao SCM?
Cắt giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho toàn chuỗi
Tạo ra giá trị tốt nhất cho khách hàng
Trang 21Một số các chuỗi cung ứng thành công trên thế giới
Trang 23Bài tập
Bài tập 1: Làm theo nhóm: nghiên cứu chuỗi cung ứng
của Dell và Walmart?
Giới thiệu sơ lược về công ty?
Cấu trúc của chuỗi cung ứng như thế nào?
Những thành viên của chuỗi cung ứng cụ thể là ai?
Những nét nổi bật để làm nên thành công của chuỗi cung ứng.
Bài tập 2: Đọc, dịch và trả lời các câu hỏi liên quan đến
chuỗi cung ứng của Nestle
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA CHUỖI CUNG ỨNG: LẬP KẾ HOẠCH
VÀ THU MUA
CHỦ ĐỀ 2
Trang 251 DỰ BÁO NHU CẦU
1 LẬP KẾ HOẠCH (PLAN)
Trang 261 Hướng về khách hàng và nhu cầu
(Customer focus and demand)
Khách hàng tạo ra nhu cầu Khách hàng là người đem
lại lợi nhuận cho toàn bộ các thành viên trong chuỗi
Vì vậy, SCM phải quan tâm:
Khách hàng cần cái gì?
Làm sao giữ chân được khách hàng?
• Nhu cầu trong tương lai chỉ được biết khi khách hàngđặt hàng trước và những đơn đặt hàng này là chắc chắn
và không mang tính đầu cơ Nhưng khó có thể yêu cầukhách hàng cam kết với việc đưa ra đơn đặt hàng trongngắn hàng và vì vậy chúng ta khó có thể biết được nhucầu trong trung và dài hạn Vì vậy, dự báo là cần thiết
Trang 271 Hướng về khách hàng và nhu cầu
(Customer focus and demand)
Mục tiêu của những tổ chức ở phạm vị toàn thế giớikhông chỉ là tạo ra doanh thu mà còn là xây dựng mỗiquan hệ
Quản trị quan hệ khách hàng (Customer relationship management – CRM)
Trang 282 Kỹ thuật phân tích trong dự báo PESTLE
Trang 293 Các kỹ thuật để dự báo nhu cầu
Trang 313.2 Định lượng (Quantitative)
Dự báo theo chuỗi thời gian (Time series forecasting): sử dụng phân tích toán học của các khuynh hướng nhu cầu trong quá khứ để dự báo cho nhu cầu trong tương lai
Phương pháp này cho kết quả nhanh về khuynh hướng Ví
dụ, khuynh hướng nhu cầu trong quá khứ là đi lên thì dự báo là đi lên và khuynh hướng nhu cầu trong quá khứ là đi xuống thì dự báo là đi xuống Vì vậy, phương pháp này không thích hợp với những sản phẩm có nhu cầu biến động theo mùa
Dự báo bằng trung bình trong quá khứ (Forecasting by past average): trung bình tất cả các kết quả trong quá khứ
Có sự điều chỉnh theo mùa (Seasonal adjustments)
Trang 32 Phương pháp làm trơn số liệu (exponential smoothing): tương
tự như phương pháp ở trên nhưng xóa đi một số phép tính Sử dụng công thức toán như sau:
Fn+1 = aAn + (1-a)FnTrong đó Fn+1 là dự báo cho thời kỳ tiếp theo, Fn là dự báo cho thời kỳ hiện tại, a là nhân tố làm trơn và An là dữ liệu thực tế
Trang 33Thời kỳ Dự báo nhu cầu Nhu cầu thực tế Sai số (giữa dự báo
Trang 34Thời kỳ Dự báo Thực tế Sai số (Dự báo so
Trang 35Năm 2004 2005 2006 2007 2008
Quý 1 15 (14%) 22 (17%) 25 (17%) 28 (17%) 30 Quý 2 35 (32%) 40(31%) 45(30%) 52(32%) 55 Quý 3 40(36%) 45(35%) 50(33%) 54 (33%) 60 Quý 4 20(18%) 22(17%) 30(20%) 30(18%) ?
Có điều chỉnh theo mùa (Seasonal adjustment)
Trang 363.3 Nhân-quả (Causal)
Là khi một sự kiện xảy ra là nguyên nhân của một số
sự kiện nào đó Ví dụ: nhu cầu xe ôtô nhỏ tăng cungvới sự gia tăng giá xăng
Biết được những nguyên nhân trong quá khứ đối với
sự thay đổi trong nhu cầu là quan trong khi thực hiệnnhững dự báo cho tương lai
Trang 374 Các nhân tố tác động đến sai số dự báo
Các yếu tố bên trong:
Hoạt động bán hàng sản phẩm trong quá khứ
Trang 381.2 QUẢN TRỊ TỒN KHO
1 LẬP KẾ HoẠCH (PLAN)
Trang 391.Hàng tồn kho là gì?
Hàng trong kho (stocks): là hàng hóa và nguyên liệuđược nắm giữa bởi một tổ chức Chúng được hìnhthành bất kỳ khi nào đầu vào (inputs) và đầu ra(outputs) của tổ chức đó không được sử dụng tại htờiđiểm chúng đã sẵn sáng đã có
Danh mục tồn kho (Inventory): danh sách những thứđược nắm giữ trong kho
Trang 402.Mục tiêu của tồn kho?
Mục tiêu chính
Mục tiêu cụ thể
Trang 41mà vẫn tiếp tục đang trong quá trình sản xuất
Thành phẩm (Finished goods): hàng hóa đã hoàn thànhquá trình sản xuất và đang đợi để vận chuyển tới kháchhàng
Trang 42và tiếp nhận hàng vào kho, độ tin cậy của nhà cungứng …
Chúng ta nên đặt hàng bao nhiêu?: cân nhắc giữa mức
độ tồn kho và chi phí đặt và quản lý đơn hàng
Trang 435 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho?
Chi phí đơn vị (Unit cost): giá của một món hàng được tính bởi nhà cung cấp, hoặc chí phí đối với tổ chức để mua được một đơn vị hàng hóa
Chi phí tái đặt hàng (Reorder cost): chi phí cho việc đặt hàng tiếp tục cho một món hàng Nó bao gồm các chi phí: chuẩn bị cho một đơn đặt hàng, thư tín, tiếp nhận, bốc dỡ, kiểm đếm, kiểm tra, sử dụng thiết bị và giám sát, kiểm soát chất lượng, vận chuyển, phân loại và tiếp nhận
hàng Trên thực tế, chi phí này bằng tổng chi phí hàng năm của bộ phận thu mua chi số lượng đơn hàng mà nó gởi đi ra ngoài
Chi phí nắm giữ (Holding cost): chi phí nắm giữ một đơn vị hàng hóa trong kho trong một đơn vị thời gian Chí phí này bao gồm giá trị hàng hóa nắm trong kho (tied-up money), không gian lưu kho, mất mát, xử
lý, xử lý đặc biệt (làm lạnh, quả lý và bảo hiểm)
Chi phí đối với việc thiếu hụt (Shortage cost): xuất hiện khi một món hàng cần nhưng nó không thể cung ứng từ kho
Trang 44Bài tập
Janet Long là một nhân viên thu mua của Tập đoàn
Overton Travel Cô ấy kiếm được £16000 một năm, với thu nhập khác là £3000, và tiền điện thoại, vănphòng phẩm là £6200 Trong một tháng Janet thực hiệnviệc đặt 100 đơn hàng Khi hàng hóa đến chi phí kiểmđếm là £15 một đơn hàng Lãi suất tiền vây là 9%, tỷ
lệ lỗi thời là 5% và bảo hiểm và các chi phí khác làtrung bình là 4% Làm thế nào Overton ước tính đượcchi phí tái đặt hàng (reorder cost) và chi phí nắm giữhàng tồn kho (Holding costs)?
Trang 456 Phương pháp tính toán trên thực tế
Nhập trước, xuất trước – FIFO (First in, first out): giảithiết hàng được nhập trước vào kho sẽ được bán trước, hàng nhập sau sẽ được bán sau,vậy tại thời điểm đặt đơn hàng thì giá trị của hàng tồn kho là giá trị của những mặt hàng mới nhập
Nhập sau, xuất trước- LIFO (Last in, first out): giải
thiết rằng những hàng nhập mới nhập vào kho là những mặt hàng xuất ra khỏi kho trước, vậy tại thời điểm đặt hàng thì giá trị của hàng tồn kho là giá trị của những mặt hàng đã nhập từ lâu
Chi phí trung bình – Average cost: chi phí trung bình của một giai đoạn
Trang 46Bài tập
Một công mua một mặt hàng với số lượng như sau
Trong tháng 7 nó có 8 đơn vị hàng hóa trong kho Giátrị của hàng tồn kho là bao nhiêu:
Trang 477 Số lượng đặt hàng kinh tế - EOQ
(Economic Order Quantity)
Là cách tốt nhất của việc xử lý một phạm vi rộng cácvấn đề tồn kho Nó linh hoạt và dễ sử dụng, và cungcấp những hướng dẫn tốt cho một loạt các tình huống
Trang 488 Tìm kích cỡ của đơn đặt hàngMức tồn kho
Khối lượng đặt hàng
Trang 49Tổng chi phí tái đặt hàng
Tổng chi phí nắm giữ
Trang 51ưu-Công thức tính EOQ
R = Chi phí tái đặt hàng
H = Chi phí nắm giữ
Trang 52Bài tập
John Prichard mua văn phòng phẩm cho Penwynn
Motors Nhu cầu cho in ấn là 20 thùng một tháng Mỗithùng có chi phí là £50, chi phí xử lý một đơn đặt hàng
và sắp xếp giao hàng là £60, và chi phí nắm giữ là £18 một thùng một năm Hãy cho biết EOQ, độ dài chu kỳ
và chi phí?
Trang 5310 Xác định thời gian đặt hàng
Thời gian chờ (lead time) là thời gian diễn ra giữa việcđặt hàng và đưa nguyên liệu vào kho Đây là thời giandùng để chuẩn bị đơn hàng, gởi đơn hàng đến nhàcung cấp, cho phép nhà cung cấp tạo ra nguyên liệu vàchuẩn bị nguyên liệu để vận chuyển, giao hàng hóacho khách hàng cho phép khách hàng tiếp nhận vàkiểm đếm nguyên liệu và đưa vào kho
Trang 5410 Xác định thời gian đặt hàng
Giả sử, thời gian chờ là L là cố định
Hàng hóa đến vừa kịp khi hàng tồn kho hết
Chúng ta phải đặt hàng một thời gian sớm hơn L
Cách đơn giản nhất của việc tìm ra điểm này là kiểm
soát tồn kho hiện tại và đặt một đơn hàng khi chỉ đủ chothời gian chờ
Nhu cầu không đổi, D, điều này có nghĩa là chúng ta đặthàng khi hàng tồn kho rơi xuống LD, điểm này được gọi
là điểm tái đặt hàng
Reorder level = lead time demand = lead time x demand
Trang 5510 Xác định thời điểm đặt hàng
Trên thực tế, hệ thống kiểm soát hàng tồn kho ghi nhậnliên tục hàng tồn kho hiện có, cập nhất điều này vớimỗi một giao dịch và gởi thông báo khi đến thời gianđặt hàng Thông thường, thông tin này được gởi tới bộphận mua bán, với thu mua điện tử hoặc một hình thứcliên minh nào đó thông tin này được gởi trực tiếp đếncho nhà cung ứng, với hệ thống ECR thông tin nàyđược gởi đến cho nhà cung cấp và các tổ chức khácphía trước chuỗi