A.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Học sinh nắm vững hơn các công thức tính thể tích của khối lăng trụ dựa vào giải các bài tập trong phần .. 2.Kỷ năng. Rèn luyện tư duy logic,tính sáng tạo 3.Thái độ . Giáo dục học sinh ý thức tự giác,nghiêm túc. B.Phương pháp. Gợi mở, vấn đáp, đan xen thảo luận nhóm. C.Chuẩn bị. 1.Giáo viên. Giáo án, sách giáo khoa,sách tham khảo. 2.Học sinh. Học thuộc bài cũ làm các bài tập trong sgk
Trang 1Tiết ôn tập đầu năm Ngày soạn:
08/08/2010 Ngày giảng: 12/08/2010
ÔN TẬP VỀ QUAN HỆ VUÔNG GÓC
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Củng cố lại các kiến thức: Định nghĩa, tính chất và các biểu thức liên quan đến quan đến
đường thẳng vuông góc với đường thẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng, khoảng cách và góc
2 Kỹ năng :
- Củng cố các kĩ năng chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng, đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng và xác định góc, khoảng cách
3.Tư duy thái độ :
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức trong chương trình hình học 11
2 Phương tiện : Hệ thống bài tập và câu hỏi ôn tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Bài mới:
Hoạt động 1
Hệ thống câu hỏi ôn tập:
1 Nêu lại định nghĩa véctơ trong không gian?
2 Nêu điều kiện 3 véctơ đồng phẳng?
3 Nêu phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông
góc với mặt phẳng?
4 Nhắc lại định nghĩa: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng?
Hoạt động 2
Hệ thống bài tập ôn tập:
1 Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a
a Hãy xác định đường vuông góc chung của hai đương thẳng chéo nhau BD’ và B’C
b Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau BD’ và B’C
2 Cho hình thang ABCD vuông tại A và B, có AD=2a, AB=BC= a Trên tia Ax vông góc với
mặt phẳng (ABCD) lấy điểm S Gọi C’, D’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên SC và
SD Chứng minh rằng:
a ¼SBD SCD¼ 90o
b AD’, AC’ và AB cùng nằm trên một mặt phẳng
c Chứng minh rằng đường thẳng C’D’ luôn đi qua một điểm cố định khi S di động trên Ax
- GV cho HS trả lời
các câu hỏi, từ đó hệ
thống lại các kiến
- Nhớ lại các kiến thức về véctơ và quan
hệ vuông góc
1
Trang 2thưc về véctơ và
quan hệ vuông góc
- GV hệ thống lại các
phương pháp giải các
bài tập về véctơ và
quan hệ vuông góc
Từ đó giao nhiệm vụ
cho từng HS, theo
dõi hoạt động của
HS, gọi HS lên bảng
trình bay, GV theo
dõi và chính xác hoá
lời giải
- Tích cực trả lời câu hỏi, từ đó củng cố lí thuyết
- Độc lập tiến hành giải toán, lên bảng trình bày lời giải, chính xác hoá và ghi nhận kết quả B’ D,
A’ D’
2)
3 Củng cố bài học:
- GV hệ thống lại các kiên thức mà tiêt học đã ôn tập: Định nghĩa , tính chất về đường thẳng
vuông góc với đường thẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc với
mặt phẳng, khoảng cách và góc
- Hướng dân làm bài tập 5, 6 trang 126 SGK Hình học 11
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
A
C
B
D
S
B
D
D’
C’
C
B
D’
C’
A
Trang 3Tiết 01 Ngày soạn: 16/08/2010
Ngày giảng: 20/08/2010 CHƯƠNG 1: KHỐI ĐA DIỆN
§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN ( tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp cụt
Hình dung thế nào là một hình đa diện, một khối đa diện, điểm nằm trong và nằm ngoài khối
đa diện
- HS nhận biết thế nào là hai đa diện bằng nhau và cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện
2 Kỹ năng:
- Biết chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau
- Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
I Khối lăng trụ và khối chóp
- Khối lăng trụ: Là phần không gian bị giới hạn bởi một lăng tru, kể cả hình lăng trụ ấy
- Khối chóp: Là phần không gian bị giới hạn bởi một hình chóp, kể cả hình chóp ấy
Trang 4Hoạt động 2
II Khái niệm về hình đa diện và khối đa diện
1 Khái niệm về hình đa diện
đa giác là các mặt của
nó
Định nghĩa: Hình đa diện là hình không gian được tạo bởi các mặt là các đa giác có tính chất:
a Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc không
có điểm chung, hoặc chỉ có một đỉnh chung, hoặc chỉ có một cạnh chung
b Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác
Hoạt động 3
2 Khái niệm khối đa diện
khối đa diện và
không phải là khối
đa diện
HS xem lại định nghĩa khối lăng trụ và khối chóp, từ đó phát biểu định nghĩa khối
đa diện
HS quan sát hình vẽ 1.7, 1.8 và trả lời câu hỏi GV đặt ra
Định nghĩa: Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện
Trang 54 Củng cố bài học:
- GV hệ thống lại các kiến thức trong bài học: Khối lăng trụ và khối chóp; hình đa diện và
khối đa diện
5 Dặn dò
- Hướng dẫn HS giải các bài tập 1, 2 trang 12 SGK Hình học 12
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 6Tiết 02 Ngày soạn: 24/08/2010
Ngày giảng: 27/09/2010
§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN ( tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp
cụt Hình dung thế nào là một hình đa diện, một khối đa diện, điểm nằm trong và nằm ngoài
khối đa diện
- HS nhận biết thế nào là hai đa diện bằng nhau và cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện
2 Kỹ năng:
- Biết chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau
- Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
H1: Định nghĩa hình đa diện và cho ví dụ?
H2: Định nghĩa khối đa diện và cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1
III Hai đa diện bằng nhau
1 Phép dời hình trong không gian
H1: Dựa vào phép
dời hình trong mặt
phẳng, hãy định
nghĩa phép dời hình
trong không gian?
H2: Hãy liệt kê các
phép dời hình trong
không gian?
HS nhớ lại: Phép dời hình trong mặt phẳng
là phép biến hình trong mặt phẳng bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm Từ đó
HS phát biểu định nghĩa phép dời hình trong không gian
HS nghiên cứu SGK
và liệt kê các phép dời hình trong không gian với đầy đủ định nghĩa, tính chất
Phép dời hình:
Phép biến hình trong không gian: Là quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M với điểm M’xác định duy nhất
Phép biến hình trong không gian bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm gọi là phép dời hình trong không gian
Các phép dời hình trong không gian:
a) Phép tịnh tiến theo vectơ v r
Trang 71) Biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng và bảo toàn giữa các điểm
2) Biến điểm thành điểm, đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó,…., biến đa diện thành đa diện
3) Thực hiện liên tiếp các phép dời hình sẽ được một phép dời hình
b) Phép đối xứng qua mặt phẳng:
c) Phép đối xứng tâm O:
d) Phép đối xứng qua đường thẳng:
Hoạt động
2 Hai đa diện bằng nhau
Từ đó HS phát biểu định nghĩa hai đa diện bằng nhau
Định nghĩa: Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến đa diện này thành đa diện kia
Trang 84 Củng cố bài học:
- GV hệ thống lại các kiến thức trong bài học: Khối lăng trụ và khối chóp; hình đa diện và
khối đa diện
5 Dặn dò
- Hướng dẫn HS giải các bài tập 2 trang 12 SGK
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
……… …
Trang 9Tiết 03 Ngày soạn: 07/09/2010
Ngày giảng: 10/09/2010
§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN ( tiết 3)
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khối chóp
cụt Hình dung thế nào là một hình đa diện, một khối đa diện, điểm nằm trong và nằm ngoài
khối đa diện
- HS nhận biết thế nào là hai đa diện bằng nhau và cách phân chia, lắp ghép các khối đa diện
2.Kỹ năng:
- Biết chứng minh được hai hình đa diện bằng nhau
- Biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
H1: Định nghĩa hình đa diện và cho ví dụ?
H2: Định nghĩa khối đa diện và cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1
IV Phân chia và lắp ghép các khối đa diện
Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối
đa diện (H1), (H2) sao cho (H1) và (H2) không có điểm chung nào thì ta nói có thể phân chia (H) thành (H1) và (H2), hay có thể lắp ghép (H1) và (H2) để được (H)
H
Trang 10Hoạt động 2: Giải BT 4 trang 12 SGK: “Chia khối lập phương thành 6 khối tứ diện bằng
chia như thế nào?
- Gọi HS trả lời cách chia
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chỉnh sửa
C B
- Suy nghĩ để tìm cách chia hình lăng trụ ABD.A’B’D’ thành 3 tứ diện bằng nhau
- Nhận xét trả lời của bạn
Bài 4/12 SGK:
- Ta chia lăng trụ ABD.A’B’D’
thành 3 tứ diện BA’B’D’, AA’BD’ và ADBD’
Phép đối xứng qua (A’BD’) biến
tứ diện BA’B’D’ thành tứ diện AA’BD’ và phép đối xứng qua (ABD’) biến tứ diện AA’BD’
thành tứ diện ADBD’ nên ba tứ diện trên bằng nhau
- Làm tương tự đối với lăng trụ BCD.B’C’D’ ta chia được hình lập phương thành 6 tứ diện bằng nhau
Hoạt động 3: Giải BT 3 trang 12 SGK: “Chia khối lập phương thành 5 khối tứ diện”
- Đại diện nhóm trả lời
- Ta chia lăng trụ thành 5 tứ diện AA’BD, B’A’BC’, CBC’D, D’C’DA’ và DA’BC’
H1
H2
Trang 11D' C'
C
B
A'
A D
Hoạt động 4 : Giải BT 1 trang 12 SGK: “CMR rằng một đa diện có các mặt là những tam
giác thì tổng số các mặt của nó là một số chẵn Cho ví dụ”
- Hướng dẫn HS giải:
+ Giả sử đa diện có m
mặt Ta c/m m là số
chẵn
+ CH: Có nhận xét gì về
số cạnh của đa diện này?
+ Nhận xét và chỉnh
sửa
- CH: Cho ví dụ?
- Theo dõi
- Suy nghĩ và trả lời
- Suy nghĩ và trả lời
Bài 1/12 SGK:
Giả sử đa diện (H) có m mặt
Do: Mỗi mặt có 3 cạnh nên có 3m cạnh
Mỗi cạnh của (H) là cạnh chung của hai mặt nên số cạnh của (H) bằng c =3
2
m
Do c nguyên dương nên m phải là số chẵn (đpcm)
VD: Hình tứ diện có 4 mặt
4 Củng cố bài học:
- GV hệ thống lại các kiến thức trong bài học: Khái niệm phép dời hình trong không gian,
các phép dời hình trong không gian, khái niệm hai đa diện bằng nhau
5 Dặn dò:
- GV hướng dẫn HS giải các bài tập 3, 4 trang 12, SGK Hình học 12
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
……… …
Trang 12Tiết 04 Ngày soạn: 15/08/2010
Ngày giảng: 17/09/2010
§2 KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU ( tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Qua bài giảng học sinh cần đạt:
- Nắm được định nghĩa khối đa diện lồi Hiểu thế nào là khối đa diện đều Nắm được định lí
và bảng tóm tắt về các loại khối tứ diện đều
2 Kỹ năng:
Qua bài giảng học sinh cần đạt biết cách nhận biết cũng như chứng minh một khối đa diện là
khối đa diện đều
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức về hình chóp, hình lăng trụ
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
I Khối đa diện lồi
H1: Từ định nghĩa
hình đa giác lồi trong
mặt phẳng, hãy định
nghĩa khái niệm khối
đa diện lồi?
H2: Hãy lấy ví dụ về
khối đa diện lồi?
HS nhớ lại: Một hình đa giác được gọi là lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất
kì của hình đa giác luôn thuộc đa giác ấy Từ đó HS
phát biểu định nghĩa khối đa diện lồi
TL2: Khối lăng trụ, khối chóp, …
Định nghĩa: Khối đa diện (H) được gọi
là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của (H) luôn thuộc (H)
Ví dụ: Khối lăng trụ, khối chóp,…
Nhận xét: Một khối đa diện là khối đa diện lồi miền trong của nó luôn nằm
về một phía với mỗi mặt phẳng chứa một mặt của nó
Trang 13Hoạt động 2
II Khối đa diện đều
TL2: Các mặt của khối đa diện đều là những đa giác bằng nhau
Định nghĩa: Khối đa diện đều loại {p;q} là khối đa diện lồi có tính chất sau:
a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh
b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q mặt
Số cạnh
Số mặt
Trang 14Hoạt động 3
Ví dụ: Chứng minh rằng:
a) Trung điểm các cạnh của một tứ diện đều là các đỉnh của một hình bát diện đều
b) Tâm các mặt của một hình lập phương là các đỉnh của một hình bát diện đều
- Mỗi mặt của nó là một tam giác đều
- Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng
4 mặt
a) Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a Gọi
I, J, E, F, M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD, AB, BC, CD và DA
N
J E
F M
I
A
C
B D
Khi đó đa diện nhận các điểm I, J, E, F, M và
N làm đỉnh là một hình bát diện đều, thật vậy:
- Mỗi mặt của nó là một tam giác đều, ví dụ
Lập phương
Bát diện đều
Mười hai mặt đều
Hai mươi mặt đều
Trang 15b) Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Gọi
I, J, M, N, E, F là tâm của các mặt ABCD,
A’B’C’D’, BCC’B’, ADD’A’, ABB’A’, CDD’C’ Khi đó chứng minh tương tự câu a)
ta có đa diện nhận các điểm I, J, M, N, E và F làm đỉnh là một hình bát diện đều
N
J
F I
M E
A
B
C' D'
4 Củng cố bài học:
- GV hệ thống lại các kiến thức trong bài học: Định lí về khối đa diện lồi, bảng tóm tắt của
năm loại khối đa diện đều
5 Dặn dò:
- Hướng dẫn HS giải các bài tập 2, 3, 4 trang 18 SGK Hình học 12
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 16Tiết 5 Ngày soạn: /09/2010
Ngày giảng: /09/2010 BÀI TẬP KHÔÍ ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU
I-Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Khắc sâu lại định nghĩa và các tính chất chảu khối đa diện lồi, khối đa diện đều Nhận
biết được các loại khối đa diện lồi, khối đa diện đều
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh khối đa diện đều và giải các bài tập về khối đa diện lồi
và khối đa diện đều Rèn luyện kỹ năng vẽ hình không gian
3 Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy trực quan Nhận biết được các loại khối đa diện lồi và khối đa diện
đều Tích cực hoạt động Biết quy lạ về quen
II-Chuẩn bị của GV và HS:
GV: chuẩn bị các bài tập giải tại lớp và các hình vẽ minh hoạ trên bảng phụ của các bài tập đó
HS: Nắm vững lý thuyết.Chuẩn bị bài tập ở nhà Thước kẻ
III-Phương pháp giảng dạy: gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV-Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
1/ Phát biểu định nghĩa khối đa diện lồi, khối đa diện đều và các tính chất của chúng?
2/ Nêu các loại khối đa diện đều? Cho ví dụ về một vài khối đa diện đều trong thực tế?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 2 sgk trang 18
+HS trả lời các câu hỏi
+HS khác nhận xét
*Bài tập 2: sgk trang 18 Giải :
Đặt a là độ dài của hình lập phương (H), khi đó độ dài cạnh của hình bát diện đều (H’) bắng
3
6 2
2
a a
Trang 17Hoạt động 2: Khắc sâu khái niệm và các tính chất của khối đa diện đều
+HS khác nhận xét
Bài tập 3: sgk trang 18 Chứng minh rằng các tâm của các mặt của hình
tứ diện đều là các đỉnh của một hình tứ diện đều
Giải:
Xét hình tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a Gọi
M, N, K lần lượt là trung điểm của cạnh BC, CD,
AD Gọi G1, G2, G3, G4 lần lượt là trọng tâm của các mặt ABC, BCD, ACD, ABD
Ta có:
3 3
1 3
2
3 2
3 1
3 1
3 1
a BD MN
G G
AN
AG AM
AG MN
G G
=G2G3 =G3G4 = G4G1 = G1G3 =
3
a
suy ra hình tứ diện G1G2G3G4 là hình tứ diện đều
Điều đó chứng tỏ tâm của các mặt của hình tứ diện đều ABCD là các đỉnh của một hình tứ diện đều
Hoạt động 3: Giải bài tập 4 sgk trang 18
Trang 18cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
+Yêu cầu HS nêu
+HS trình bày cách chứng minh
a Chứng minh rằng: AF, BD và CE đôi một vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Do B, C, D, E cách đều điểm A và F nên chúng cùng thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AF Tương tự A, B, F, D cùng thuộc một phẳng và A, C, F, E cũng cùng thuộc một mặt phẳng
Gọi I là giao điểm của BD và EC Khi đó
AF, BD, CE đồng quy tại I
Ta có: tứ giác ABFD là hình thoi nên:
AFBD Chứng minh tương tự ta có:
AFEC, ECBD
Vậy AF, BD và CE đôi một vuông góc với nhau
- Tứ giác ABFD là hình thoi nên AF và
BD cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường
- Chứng minh tương tự ta có: AF và EC cắt nhau tại trung điểm I, BD và EC cũng cắt nhau tại trung điểm I
Vậy các đoạn thẳng AF, BD, CE cắt nhau tai trung điểm của mỗi đường
b/Chứng minh: ABFD,AEFC, BCDE là những hình vuông
Do AI(BCDE) và
AB = AC = AD = AE nên
IB = IC = ID = IE Suy ra BCDE là hình vuông Chứng minh tương tự ta có : ABFD, AEFC
Trang 194 Củng cố : Cho khối chóp có đáy là n-giác Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
a Số cạnh của khối chóp bằng n+1
b Số mặt của khối chóp bằng 2n
c Số đỉnh của khối chóp bằng 2n+1
d Số mặt của khối chóp bằng số đỉnh của nó
Đáp án : d
5 Dặn dò:
Nắm vững lại các định nghĩa về khối đa diện lồi, khối đa diên đều và các tính chất của nó
Làm lại các bài tập 1,2,3,4 sgk trang 18
Đọc bài và tìm hiểu bài mới trước ở nhà
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 20Tiết 06 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng: /2010
§3 KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm về thể tích khối đa diện HS nắm được công thức tính thể tích
của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp
2 Kỹ năng:
- Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào
các bài toán tính thể tích
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic Cẩn thận,
chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức về khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
I Thể tích khối đa diện
1 Khi đó V(H)=m.n.k
Người ta chứng minh được rằng: Có thể đặt tương ứng cho mỗi khối đa diện (H) với một
số dương duy nhất V(H) thoả mãn:
a Nếu (H) là khối lập phương có cạnh bằng 1 thì V(H) =1
Trang 21Khi đó V(H)=m.n.k Tổng quát hoá ví dụ trên, người ta chứng minh được rằng:
Định lí: Thể tích của khối hộp chữ nhật (Hình hộp chữ nhật) bằng tích ba khích thước của nó
Hoạt động 2
II Thể tích khối lăng trụ
GV: Nếu ta xem khối
A'
B'
C' E'
D'
H
Định lí: Thể tích khối lăng trụ (Hình lăng trụ)
có diện tích đáy B và có chiều cao h là V=B.h
.3
Trang 22A
B
C H
Hoạt động 4
Ví dụ: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ Gọi E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh
AA’ và BB’ Đường thẳng CE cắt đường thẳng C’A’ tại E’ Đường thẳng CF cắt đường thẳng
C’B’ tại F’ Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’
a Tính thể tích khối chóp C.ABFE theo V
b Gọi khối đa diện (H) là phần còn lại của khối lăng trụ ABC.A’B’C’ sau khi cắt bỏ đi khối
chóp C.ABEF Tính tỉ số thể tích của (H) và của khối chóp C.C’E’F’
Giải:
F E
a Hình chóp C.A’B’C’ và hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có cùng đáy và đường cao nên
' ' '
.
13
Do E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh
AA’ và BB’ nên diện tích ABEF bằng nửa
EA CC nên theo Talet
thì A’ là trung điểm của F’C’ Do đó diện tích
C’E’F’ gấp bốn lần diện tích A’B’C’ Từ đó
Trang 23suy ra: ' ' ' ' ' '
4 4
12
Trang 24Tiết 07 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng: /2010
§3 BÀI TẬP KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN
I-Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu lại định nghĩa và các tính chất chảu khối đa diện lồi, khối đa diện đều Nhận
biết được các loại khối đa diện lồi, khối đa diện đều
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh khối đa diện đều và giải các bài tập về khối đa diện lồi và
khối đa diện đều Rèn luyện kỹ năng vẽ hình không gian
3 Về tư duy và thái độ:
-Rèn luyện tư duy trực quan Nhận biết được các loại khối đa diện lồi và khối đa diện đều
Tích cực hoạt động Biết quy lạ về quen
II-Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị các bài tập giải tại lớp và các hình vẽ minh hoạ trên bảng phụ của các bài tập đó
HS: Nắm vững lý thuyết Chuẩn bị bài tập ở nhà Thước kẻ
III-Phương pháp giảng dạy:
gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm (Nếu có thể)
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ.:
H?: Nêu công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ và khối chóp?
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Bài tập 1: Tính thể tích khối tứ diện đều cạnh a
Trang 25Bài tập 2: Tính thể tích khối bát diện đều cạnh a
Trang 26Tiết 08 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng: /2010
§3 BÀI TẬP KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khắc sâu lại định nghĩa và các tính chất chảu khối đa diện lồi, khối đa diện đều Nhận
biết được các loại khối đa diện lồi, khối đa diện đều
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh khối đa diện đều và giải các bài tập về khối đa diện lồi và
khối đa diện đều Rèn luyện kỹ năng vẽ hình không gian
3 Về tư duy và thái độ:
- Rèn luyện tư duy trực quan Nhận biết được các loại khối đa diện lồi và khối đa diện đều
Tích cực hoạt động Biết quy lạ về quen
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: chuẩn bị các bài tập giải tại lớp và các hình vẽ minh hoạ trên bảng phụ của các bài tập đó
HS: Nắm vững lý thuyết.Chuẩn bị bài tập ở nhà Thước kẻ
III Phương pháp giảng dạy: gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV Tiến trình tổ chức bài học
Trang 27Giải:
Gọi H và H’ lần lượt là chiều cao hạ từ A và
A’ đến mặt phẳng (SBC) Gọi S1 và S2 theo thứ tự là diện tích các tam giác SBC và SB’C’ Khi đó ta có:
1
2 1
2
B SC SB SC S
.
B
A
H A'
B'
C' H'
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB=a, BC=2a, AA’=a Lấy điểm M trên cạnh AD
sao cho AM=3MD
Trang 28Tiết 09 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng: /2010
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( 2 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Củng cố lại các kiến thức trong chương I:
- Khái niệm khối đa diện, khối đa diện lồi, khối đa diện đều và thể tích khối đa diện Phân chia
và lắp ghép khối đa diện Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ,
khối chóp
2 Kỹ năng:
Củng cố các kỹ năng:
- Nhận biết được các hình đa diện và khối đa diện Chứng minh được hai hình đa diện bằng
nhau Phân chia và lắp ghép các khối đa diện Vận dụng công thức tính thể tích của khối hộp
chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bài toán tính thể tích
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức trong chương I
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Bài ôn:
Hoạt động 1
A Ôn tập lí thuyết:
Hệ thống câu hỏi ôn tập:
1 Các đỉnh, cạnh, mặt của một đa diện phải thoả mãn những tính chất nào?
2 Tìm một hình tạo bởi các đa giác nhưng không phải là một đa diện?
3 Thế nào là một đa diện lồi? Tìm ví dụ trong thực tế mô tả một khối đa diện lồi, một đa diện
không lồi?
4 Thế nào là một đa diện đều? Nêu tóm tắt về năm loại khối đa diện đều?
5 Hệ thống các công thức tính thể tích đã học? Để tính thể tích một khối đa diện ta cần lưu ý
tới kỹ năng gì?
Hoạt động 2
B Bài tập:
Hệ thống bài tập ôn tập:
Bài tập 1 Cho hình chóp tam giác O.ABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với
nhau và OA = a, OB = b, OC = c Hãy tính đường cao OH của hình chóp
Trang 29Suy ra: OH ( ABC )
C
B
N H
3 Củng cố bài học:
- GV hệ thống các kiến thức lí thuyết và kĩ năng cần nhớ trong chương I
- Hướng dẫn HS làm bài tập 6, 7, 8, 9 trang 26 SGK Hình học 12
4 Dặn dò:
Bài tập làm thêm:
Cho hai đoạn thẳng AB và CD chéo nhau, AC là đường vuông góc chung của chúng Biết
rằng AC = h, AB = a, CD = b và góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng 60o Hãy tính thể
tích của tứ diện ABCD
Trang 30Tiết 10 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng: /2010
ÔN TẬP CHƯƠNG I ( tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Củng cố lại các kiến thức trong chương I:
Khái niệm khối đa diện, khối đa diện lồi, khối đa diện đều và thể tích khối đa diện
Phân chia và lắp ghép khối đa diện Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối
lăng trụ, khối chóp
2 Kỹ năng:
Củng cố các kỹ năng:
Nhận biết được các hình đa diện và khối đa diện Chứng minh được hai hình đa diện
bằng nhau Phân chia và lắp ghép các khối đa diện Vận dụng công thức tính thể tích của khối
hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bài toán tính thể tích
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức trong chương I
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Bài ôn:
Hoạt động 1
Bài tập 1: Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB=a, BC=b, AA’=c Gọi E, F lần lượt
là trung điểm của B’C’ và C’D’ Mặt phẳng (AEF) chia khối hộp đó thành hai khối đa diện (H)
và (H’), trong đó (H) là khối đa diện chứa đỉnh A’ Timf thể tích (H) và (H’)
Giả sử đường thẳng EF cắt đường thẳng A’B’tại I và cắt đường thẳng A’D’ tại J AI cắt BB’
’
Trang 31Gọi (K) là tứ diện AA’IJ
H
abc
3 Củng cố: Nhắc lại toàn bộ kiến thức cần ôn tập cho bài kiểm tra
4 Dặn dò: Về nhà ôn tập lại kiến thức chương 1 chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 32Tiết 11 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng KIỂM TRA
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Kiểm tra các kiến thức:
Khái niệm khối đa diện, khối đa diện lồi, khối đa diện đều và thể tích khối đa diện
Phân chia và lắp ghép khối đa diện Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối
lăng trụ, khối chóp
2 Kỹ năng:
Củng cố các kỹ năng:
Nhận biết được các hình đa diện và khối đa diện Chứng minh được hai hình đa diện
bằng nhau Phân chia và lắp ghép các khối đa diện Vận dụng công thức tính thể tích của khối
hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bài toán tính thể tích
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức trong chương I
2 Phương tiện : Bút, thước kẻ và giấy kiểm tra
III Đề kiểm tra, đáp án và thang điểm:
1 Đề kiểm tra:
Câu 1: Chia một khối lập phương thành năm khối tứ diện
Câu 2: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a Gọi O là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
(BCD)
a) Tính SO
b) Tính thể tích khối tứ diện đều ABCD
2 Đáp án:
Câu 1: Khối lập phương ABCDA’B’C’D’ được chia thành năm khối tứ diện:
A.A’B’D’; B.AB’C; C.B’C’D’; D.ACD’; A.B’CD’ (3 điểm)
Trang 34Tiết 12 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng : Chương II MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
§1 KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Nắm được sự tạo thành của mặt tròn xoay; các yếu tố của mặt tròn xoay như đường sinh và trục của
mặt tròn xoay Hiểu được mặt nón tròn xoay được tạo thành như thế nào và các yếu tố có liên quan như đỉnh,
trục, đường sinh của mặt nón Nắm được định nghĩa của mặt trụ tròn xoay, các yếu tố có liên quan như trục,
đường sinh của mặy trụ và các tính chất của mặt trụ tròn xoay, Nắm được các công thức tính diện tích xung
quanh, thể tích của hình nón, khối nón tròn xoay và của hình trụ, khối trụ tròn xoay
2 Kỹ năng:
Phân biệt được các khái niệm: mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay
Phân biệt được các khái niệm: mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay và khối trụ tròn xoay
- Biết tính diện tích xung quanh của hình nón, khối nón tròn xoay và của hình trụ, khối trụ tròn xoay
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: Ở THCS HS đã được giới thiệu về một số mặt tròn xoay
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Giới thiệu tổng quan về nội dung chương II: Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu (3’)
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (7’)
I Sự tạo thành của mặt tròn xoay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV mô tả việc tạo nên
một mặt tròn xoay trong
không gian
H1: Một mặt tròn xoay
hoàn toàn được xác định
khi biết những yếu tố
Đường sinh C và trục TL2: Lọ hoa, chiếc cốc, bát…
Trang 35II Mặt nón tròn xoay
1 Định nghĩa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV mô tả việc tạo nên
một mặt nón tròn xoay
trong không gian
H1: Mặt nón tròn xoay
là mặt tròn xoay với trục
và đường sinh có mối
quan hệ như thế nào?
0o 90o
TL2:Mặt nón tròn xoay gồm hai phần nhận O làm tâm đối xứng
TL3: Không có khái niệm đáy của mặt nón tròn xoay
Mặt nón tròn xoay:
Mặt nón tròn xoay (Mặt nón) là mặt tròn xoay:
- Đường sinh: Đường thẳng d
- Trục Trong đó: d và cắt nhau tại O và tạo thành góc với 0o 90o
O
Góc 2 gọi là góc ở đỉnh của mặt nón d
Hoạt động 3 (5’)
2 Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV mô tả việc tạo nên
GV phân biệt cho HS
điểm trong và điểm
TL1: Đỉnh, mặt xung quanh, đáy, chiều cao
a) Hình nón tròn xoay:
Hình nón tròn xoay (Hình nón) là mặt tròn xoay khi quay tam giác vuông OMI quanh cạnh OI:
- Đỉnh: O.
- Chiều cao: Độ dài OM
- Mặt xung quanh: Phần mặt tròn xoay có đường sinh
OM và trục OI
- Đáy: Hình tròn tâm I, bán kính IM
b) Khối nón tròn xoay: Phần không gian được giới
O
I
M
Trang 36ngoài của khối nón hạn bởi một hình nón tròn xoay kể cả hình nón đó
Chú ý: Đỉnh, mặt đáy, đường sinh của khối nón là
đỉnh, mặt đáy, đường sinh của hình nón tương ứng
4 Củng cố bài học: (5’)
- GV treo bảng phụ củng cố kiến thức toàn bài, khắc sâu cho HS cách phân biệt mặt nón tròn xoay, hình
tròn xoay, khối tròn xoay
Trang 37Tiết 13 Ngày soạn: /2010
Ngày giảng :
§1 KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRÒN XOAY
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Nắm được sự tạo thành của mặt tròn xoay; các yếu tố của mặt tròn xoay như đường sinh và trục của
mặt tròn xoay Hiểu được mặt nón tròn xoay được tạo thành như thế nào và các yếu tố có liên quan như đỉnh,
trục, đường sinh của mặt nón Nắm được định nghĩa của mặt trụ tròn xoay, các yếu tố có liên quan như trục,
đường sinh của mặy trụ và các tính chất của mặt trụ tròn xoay, Nắm được các công thức tính diện tích xung
quanh, thể tích của hình nón, khối nón tròn xoay và của hình trụ, khối trụ tròn xoay
2 Kỹ năng:
Phân biệt được các khái niệm: mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay
Phân biệt được các khái niệm: mặt trụ tròn xoay, hình trụ tròn xoay và khối trụ tròn xoay
- Biết tính diện tích xung quanh của hình nón, khối nón tròn xoay và của hình trụ, khối trụ tròn xoay
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: Ở THCS HS đã được giới thiệu về một số mặt tròn xoay
2 Phương tiện : SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống ví dụ , bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn đinh tổ chức lớp
2 Giới thiệu tổng quan về nội dung chương II: Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu (3’)
Hoạt động 1 (5’)
3 Diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: Bằng việc xây dựng
khái niệm hình chóp nội
tiếp một hình nón, ta
chứng minh được diện
tích xung quanh của
TL1: Để tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay ta cần phải xác định được những yếu tố:
Bán kính r của đường tròn đáy, độ dài đường sinh l
- Diện tích xung quanh:Sxq rl
Trong đó: r là bán kính đường tròn đáy, l là độ dài đường sinh
- Diện tích toàn phần: Stp rl r2 Chú ý: Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
khối nón là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của mặt nón tương ứng
- Thể tích của khối nón tròn xoay là:
2
V Bh r h
Trang 38Trong đó: B là diện tích đáy khối nón, r là bán kính đường tròn đáy, h là chiều cao khối nón
Hoạt động 3 (10’)
5 Ví dụ: Trong không gian cho tam giác vuông OIM vuông tại I, góc ¼IOM 30o
, IM=a Khi quay tam giác OIM quanh cạnh góc vuông OI thì đường gấp khúc OMI tạo thành một hình nón tròn xoay
a) Tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay đó
b) Tính thể tích của khối nón tròn xoay được tạo nên bởi hình nón tròn xoay nói trên
Hoạt động của GV Hoạt động
- GV treo bảng phụ củng cố kiến thức toàn bài, khắc sâu cho HS cách phân biệt mặt nón tròn xoay, hình
tròn xoay, khối tròn xoay
Trang 39Khái niệm khối đa diện, khối đa diện lồi, khối đa diện đều và thể tích khối đa diện
Phân chia và lắp ghép khối đa diện Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối
lăng trụ, khối chóp
2 Kỹ năng:
Củng cố các kỹ năng, và các lỗi thường gặp:
Nhận biết được các hình đa diện và khối đa diện Chứng minh được hai hình đa diện
bằng nhau Phân chia và lắp ghép các khối đa diện Vận dụng công thức tính thể tích của khối
hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp vào các bài toán tính thể tích
3 Tư duy, thái độ:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy logic
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị phương tiện dạy học
1 Thực tiễn: HS đã nắm được các kiến thức trong chương I, đã làm bài kiểm tra 1 tiết
2 Phương tiện : bài kiểm tra, SGK, sách bài tập, bút, thước kẻ và hệ thống các lỗi thường gặp
trong bài kiểm tra, bài tập
III Gợi ý về phương pháp dạy học
Kết hợp linh hoạt các phương pháp vấn đáp, gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
IV Đề kiểm tra, đáp án và thang điểm:
1 Đề kiểm tra:
Câu 1: Chia một khối lập phương thành năm khối tứ diện
Câu 2: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a Gọi O là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
(BCD)
a) Tính SO
b) Tính thể tích khối tứ diện đều ABCD
2 Đáp án:
Câu 1: Khối lập phương ABCDA’B’C’D’ được chia thành năm khối tứ diện:
A.A’B’D’; B.AB’C; C.B’C’D’; D.ACD’; A.B’CD’ (3 điểm)
Trang 40khối đa diện đều và thể tích khối đa diện Phân chia và lắp ghép khối đa diện Các công
thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp
4 Các lỗi học sinh mắc phải
Học sinh chưa xác định được tốt các yếu tố hình học của Khối đa diện, thể tích khối đa
diện Phân chia và lắp ghép khối đa diện Các công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật,
khối lăng trụ, khối chóp
5 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra