KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH QUA TRUNG GIAN1 Phương thức giao dịch qua trung gian là phương thức giao dịch trong đó hai bên mua và bán phải thông qua người thứ 3 để ký kết và th
Trang 1PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH
QUA TRUNG GIAN
PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH
QUA TRUNG GIAN
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
VÕ TH KIM ANH Ị KIM ANH DKQ141943
VÕ TH KIM ANH Ị KIM ANH
DKQ141943
NGUY N DUY PH ỄN DUY PHƯƠNG ƯƠNG NG DKQ151531
NGUY N DUY PH ỄN DUY PHƯƠNG ƯƠNG NG DKQ151531
LÊ HUỲNH NH Ư DKQ151530
LÊ HUỲNH NH Ư DKQ151530
NGUY N TH NGOAN ỄN DUY PHƯƠNG Ị KIM ANH DKQ141516 NGUY N TH NGOAN ỄN DUY PHƯƠNG Ị KIM ANH DKQ141516
Trang 3KHÁI QUÁT
2
HÌNH
TH C ỨC
HD
3
NỘI DUNG
Trang 4KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH QUA TRUNG GIAN
1
Phương thức giao dịch qua trung gian là
phương thức giao dịch trong đó hai bên
mua và bán phải thông qua người thứ 3 để
ký kết và thực hiện hợp đồng ( 2 quốc gia
khác lãnh thổ ).
1.1 KHÁI NI M ỆM.
Trang 5KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH QUA TRUNG GIAN
1
Luật Thương mại Việt Nam 2005 .
Các hoạt động trung gian thương mại là
hoạt động của thương nhân để thực hiện
các giao dịch thương mại cho một hoặc
một số thương nhân được xác định, bao
gồm hoạt động đại diện cho thương
nhân,môi giới thương mại, ủy thác mua
bán hàng hóa và đại lý thương mại.
Trang 61 ĐẶC ĐIỂM
Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, người bán và
người mua
Trung gian TM hành động theo sự ủy thác
Lợi nhuận chia sẽ Tính chất phụ thuộc
Trang 71 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM
Ưu điểm
Nhờ sự hiểu biết của
trung gian về TT, DN
sẽ tránh được rủi ro
Tiết kiệm được chi
phí đầu tư trực tiếp,
vận tải
Hình thành được
mạng lưới tiêu thụ
rộng lớn
Nhược điểm
Mất sự liên hệ trực tiếp với TT
Phụ thuộc vào năng lực trung gian
Đáp ứng yêu sách của trung gian
Lợi nhuận bị chia sẽ
Trang 8Thâm nhập
vào TT
mới.
Khi giới thiệu và kinh doanh sản phẩm mới.
Tập quán
TT đòi hỏi phải qua trung gian.
Mặt hàng cần sự chăm sóc đặc biệt
Trang 9LOẠI HÌNH GIAO DỊCH QUA TRUNG GIAN
2
Loại hình
Loại hình
Uỷ thác
Đại lý
Môi giới
Trang 102 MÔI GIỚI
Khái niệm theo Điều 50 Luật TMVN 2005
Môi giới là thương
nhân trung gian cho
các thương nhân khác
trong việc đàm phán,
giao kết hợp đồng và
được hưởng thù lao
theo Hợp đồng.
Trang 112 MÔI GIỚI
ĐẶC ĐIỂM
Mối quan hệ giữa người môi giới và người ủy thác dựa trên sự ủy thác
từng lần
Mối quan hệ giữa người môi giới và người ủy thác dựa trên sự ủy thác
từng lần
Người môi giới không đại diện quyền lợi cho bên nào
Môi giới không đứng tên và thực hiện HD
Trang 122 ĐẠI LÝ
Khái niệm theo Luật TMVN 2005 thì:
Đại lý là thương nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác
của người ủy thác Quan hệ giữa
người ủy thác và đại lý là quan hệ
Hợp đồng đại lý
Trang 13• Đ i lý ại lý
đ ng ứng
tên
trong
HD
gi a ữa
ng ười i
y thác
ủy thác
và đ i lý ại lý
là dài
h n ại lý
• Bên y ủy thác thác là
ng ười ở i s
h u HH ữa hay ti n ền
t đã ệ đã
đ ược c giao cho
đ i lý ại lý
ĐẶC ĐIỂM
Trang 14 Uỷ thác (commission)
Đây là phương thức trong đó người uỷ thác giao cho người nhận uỷ thác mua hoặc bán một loại hàng hoá nào đó nhân danh người uỷ thác
Đặc điểm của loại giao dịch này:
+ Hàng hoá phải là hàng hoá được phép lưu thông + Người nhận uỷ thác phải có khả năng và tự mình thực hiện được công việc
+ Người nhận uỷ thác chỉ được nhận uỷ thác trong phạm vi ngành nghề được phép kinh doanh
Trang 15HỢP ĐỒNG TRONG GIAO DỊCH TRUNG GIAN
3
Hình thức : văn bản
Điều 168 Luật TM 2005 : Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc
bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Trang 16 Nội dung:
1 Phần mở đầu
2 Ngày hiệu lực và hết hạn của HD
3 Sản phẩm
4 Khu vực lãnh thổ
5 Quyền và nghĩa vụ bên đại lý
6 Quyền và nghĩa vụ bên ủy thác
7 Giá cả
8 Thù lao và chi phí
9 Thanh lý HD và các quy định về chấm dứt HD
10 Chữ ký các bên