+Thành lập nhạc phủ quản lý hoạt động ÂN +Hòa tấu cổ xúyhòa tấu kèn trống +Lần đầu tiên có sách viết về sử nhạc sử ký T Mã Thiên +Nghệ thuật biểu diễn đàn cầm7 dây phát triển mạnh.. -ND
Trang 1-Về thởng thức âm nhạc cũng khác nhau PT cho rằng q2T, q7t là nghịch thì ở VN(ngời H’mông) lại là thuận.
b-Phạm vi ÂNPĐ có từ TK XVI
-ÂNPĐ= toàn bộ ÂN châu á+ Ai cập và Algieri(bắc Phi)
2-Tiểu sử và phơng pháp nghiên cứu:
-T liệu LS :+ ít và bị mai một do thiên nhiên và chiến tranh
tp không đợc in và phổ biến rộng)
+Nằm trong t liệu của các nghành có liên quan(Vũ trung tùy bút của Phạm Đình Hổ đã nói đến một số cảnh sinh hoạt ÂN của ngời xa)-Phơng pháp nghiên cứu:+Phải NC tổng thể những vấn đề có liên quan
thang 5 âm là những bồi âm tự nhiên, đàn t’rng làm từ ống nứa=> giống
âm thật trong đời sống) ÂNPĐ liên quan nhiều đến tâm linh tôn giáo
Trang 2+LS ÂNPĐ= LS của các nớc, các dân tộc, các quốc gia, các thể loại.
Khu vực này chịu ảnh hởng yếu tố Trung hoa.
ÂM NHạC TRUNG QUốC
1-Vài nét về TQ:
-Là nớc đông dân nhất TG: 1,3 tỷ dân=> là một cờng quốc.
-Diện tích 9,6 triệu km2= toàn bộ châu Âu
-Có LS lâu đời nhất TG: khoảng 10 ngàn năm.
-Có 56 dân tộc=> có nền văn hóa đặc sắc, độc đáo.
-Có nhiều di sản văn hóa TG
2-Đại cơng LS ÂN TQ:
Trang 3a- Thời Thái cổ, thời Hạ, thời Thơng(Khoảng 6000 năm TCN=>
-Thời Tây Chu:
+Xác định chế độ lễ nhạc(có quy định riêng cho từng loại nhạc)
+Nhạc cung đình ra đời, có 5 loại
1-Lục đại chi nhạc (nhạc 6 thời đại)
2-Nhã nhạc(nhạc thanh cao)
3-Tụng nhạc(ca ngợi cung đình)
4-Phòng trung nhạc(phục vụ hậu cung)
5-Tứ di chi nhạc(4 nớc Tần, Sở, Ngô, Việt) Nớc Việt của Việt Vơng Câu Tiễn nay là tỉnh Quảng đông
+Sáng tạo ra nguyên lý tạo âm “Tam phân tổn ích” (chia 3, bớt 1, thêm 1)
Trang 4Kim, Mộc, Thổ, Thạch, Cách, Bào, Ti, Trúc
Đồng, Gỗ, Đất, Đá , Da , Vỏ bầu, Tơ, Tre trúc
+Xuất hiện các nhà t tởng, triết học lớn có ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển đến ÂNTQ qua nhiều thời đại Khổng
Tử(551-497 TCN) sáng tạo đạo Nho và đạo Khổng-cho rằng TG chỉ cần Nho và Nhạc Lão Tử, Trang Tử, Mặc Tử Theo Khổng
Tử, phụ nữ phải có công, dung, ngôn, hạnh, nam phải có trung, hiếu, nghĩa, dũng Lão Tử cho rằng ÂN là âm thanh vô tri vô giác TK XX vẫn cho rằng Khổng Tử là đúng: nơi nào có đạo Nho thì nơi đó có CS, XHCN.
c- Âm nhạc thời Tần, Hán, Nhị, Tấn(221TCN-589 SCN)
-Nhà Tần thống nhất đât nớc, văn tự, đơn vị đo lờng, đấu gạo, chỉ vàng
Trang 5+Tần Thủy Hoàng xây vạn lý trờng thành, xây dựng đất nớc
TQ giàu mạnh nhất thời đó Cải cách hành chính mạnh mẽ và đạt nhiều thành tựu(luật vạ lây cả nhà chết theo, luật phạt tội nghèo,
Vệ Ưởng giúp TTH cải cách hành chính.
+Thành lập nhạc phủ (quản lý hoạt động ÂN)
+Hòa tấu cổ xúy(hòa tấu kèn trống)
+Lần đầu tiên có sách viết về sử nhạc (sử ký T Mã Thiên) +Nghệ thuật biểu diễn đàn cầm(7 dây) phát triển mạnh.
Tại sao lăng trì 36 vòng? TMT viết sử ký sau khi bị lăng trì.
d-ÂN thời Tùy, Đờng (589-960)
-Kinh tế, văn hóa thịnh đạt nhất.
-Nhạc cung đình đợc gọi là Yến nhạc(nhạc phục vụ nghi thức và yến tiệc cung đình)
-Triều đình thành lập 10 ban nhạc khác nhau (10 bộ kỳ) làm những nhiệm vụ khác nhau.
-Ca múa nhạc rất phát triển do kinh tế phát triển (Ra đời nhiều kiến trúc nổi tiếng, có nhiều nhà thơ nổi tiếng TG)
e-ÂN thời Tống, Nguyên (960-1368)
-Đô thị ra đời=> kinh tế, âm nhạc phát triển.
-Sân khấu ra đời với tạp kịch ở các tỉnh phía bắc và nam hý ở phía nam.
-Hòa tấu ti trúc ra đời ( đàn dây +sáo trúc)
Trang 6-Xây dung ÂN theo lối phục cổ, có sự ảnh hởng của Mông cổ (hò, xự, xang, xê, cống)
f-ÂN thời Minh-Thanh 1368-1911
-Gần bằng toàn bộ LS ÂN phơng Tây.
-Định hình các thể loại âm nhạc
-Kinh kịch ra đời(1780) ở Bắc kinh (1788-1789 vua Quang
Trung đại phá quân Thanh-1789 CMTS Pháp –Tuồng VN học từ kinh kịch)
g-ÂN thời cận đại, hiện đại1911-1949
-ÂN phơng Tây du nhập vào TQ
-Phong trào ÂN cứu quốc, ÂN mới nảy sinh hàng ngàn ca khúc nhạc mới, trong đó có bài Nghĩa dũng quân tiến hành khúc=> quốc ca TQ
Trang 7+1966-1976 thời đại CMVH=>diễn ra quá trình dung hợp giữa nhạc truyền thống và phơng Tây
+1976-nayXóa bỏ tình trạng bế quan tỏa cảng, mở rộng quan
hệ giao lu quốc tế và đạt đợc nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực trong đó có sáng tác, biểu diễn Ban nhạc Đ … ờng triều, NS Thôi Kiện đặt nền móng cho nhạc rock TQ Ca sĩ Đặng Lệ Quân đợc
đánh giá là giọng ca vàng châu á năm 1976 Nghệ sĩ Vân Định, Lang Lang: những ngôi sao Piano nổi tiếng TG.
NHạC Cụ TQ
-Là một trong những nớc có nhiều nhạc cụ dt, khoảng 1000 loại -Có phơng pháp phân loại nhác cụ riêng, 6 pp
-Nhiều nc ảnh hởng đến các nớc khác(Đàn dây, kèn hơi ) …
-Các nc tiêu biểu: 1-Đàn cầm(đàn cổ cầm) có từ thời Trần do vua Phục Hy sáng tạo, có 7 dây làm bằng gỗ ngô đồng
2-Tỳ bà: 4; 5 dây gẩy, có từ thời Tần
3-Tranh: 16 dây, gẩy (dây tơ: cổ tranh Dây sắt:cứng)
4-Sênh(kèn trúc)
-Hình dáng , số đo các nhạc cụ đều liên quan đến vũ trụ( triết học, tôn giáo, mỹ học ) …
4-Dân ca TQ
-Dân ca lao động: phản ánh tâm t, tình cảm của ngời lao động, tùy theo
Trang 8+Nội dung phong phú: tình yêu lao động, đối nhân xử thế
-Sơn ca: dân ca ở vùng núi cao, nơI cao nguyên đồng cỏ, miền trung du bán sơn địa
+Tính chất lạc quan phóng khoáng
+ND: ca ngợi thiên nhiên, tình yêu quê hơng
+Có điệu thức riêng, có một số lợng bài lớn
-Tiểu khúc:còn gọi là tiểu điệu và lý khúc
+Là loại dân ca có trình độ nghệ thuật cao
+Giai điệu phong phú, lu loát, kết cấu chặt chẽ
+ND đa dạng, đặc biệt là hay nói về một chuỗi sự vật, sự việc liên quan đến 4 mùa, 12 tháng, 12 giờ, các loài hoa
Trang 9-ND nói về sự làng, nớc
-Nhạc cụ đệm: ngời hát gõ 1 cái phách hoặc trống, kèm thêm một nc dây(tỳ
bà, nhị ,tam huyền…)
b-ÂN sân khấu TQ(ngời TQ gọi là hý khúc)
-Là một loại hình nghệ thuật tổng hợp(kịch, hát, múa, võ, văn thơ, hội họa, kiến trúc, ngôn ngữ )…
-Có 317 loại, tiêu biểu là sk của ngời Hán, đặc biệt là kinh kịch ra đời năm 178 0
-Có 4 lối hát chính: +Giọng cao(hát âm cao)
+Giọng côn (phát triển từ Côn sơn với lối hát trữ tình)
+Giọng bì hoàng(hát nội tâm, suy t) +Giọng lang tử(hât kịch tính, sinh động) -Dàn nhạc đợc chia làm 2 bộ phận:
+Văn trờng: dung các nc dây là chính, đảm nhiệm phần nhạc trữ tình êm ái
+Võ trờng: gõ, hơi và trống, đảm nhiệm phần nhạc kịch tính, căng thẳng
-Sân khấu trang trí chủ yếu màu đỏ
6- KHí NHạC TQ
a-Các hình thức hòa tấu
-Hòa tấu nhạc cung đình(kéo, gẩy, gõ)
-Hòa tấu ti trúc ( sáo tấu, sáo trúc+ nhị, tỳ bà, tam thập lục)
+Là 1 loại tứ tấu thính phòng trong nhạc cổ điển TQ
Trang 10+Trong quá trình LS đã tong hình thành nhiều trờng phái , trong
đó nổi nhất là Giang nam ti trúc
-Hòa tấu cổ xúy (kèn trống)
+Thờng trình diễn các bản nhạc trong nghi lễ long trọng (giống quân nhạc), trong duyệt binh, các bản nhạc mang tính hành khúc -Hòa tấu NC SK:
+Biên chế NCSK: sáo, nhị,chuông, phách, mõ, thanh la,não bạt, kèn sona.
+Dàn nhạc chia làm hai bộ phận: văn trờng, võ trờng.
+Thờng diễn những tác phẩm truyền thống theo lối mới
b-Các hình thức độc tấu: có nhiều loại khác nhau
-Sáo, nhị, sona, 36 dây, tỳ bà, tranh, cầm Tuy nhiên tập trung …
nhiều nhất ở 3 NC sau:
Trang 11-Đàn Cầm là một loại đàn cao quý TQ, dới thời PK chỉ dành cho quý tộc thợng lu.
+NT đàn Cầm đợc gọi là Cầm học, có kỹ thuật riêng, cách ghi nhạc riêng, có nhiều bản cổ điển.
+Có từ thời Phục Hy
+NS nổi tiếng: Khổng Tử, Tử Du, Bá Nha, T Mã Tơng Nh
+7 dây: 5 dây ngũ hành+ dây văn, dây võ
+Có hình tợng triết học: tợng trng một lão già Nho giáo quắc ớc.
-Đàn Tranh: bài bản không nhiều bằng đàn Cầm Có 2 loại:
1-Dây tơ lụa(cổ Tranh)
2-Dây kim loại(đàn Tranh) ra đời sau
+Đã từng có nhiều trờng phái: Hồ châu, Triết giang, Sơn đông… phát triển rất cao
-Đàn Tỳ bà: đạt trình độ cao trong cả sấng tác và biểu diễn, có từ thời Tần
+Có 2 loại tác phẩm:
1-Văn khúc: những tác phẩm trữ tình, mềm mại , sử dụng nhiều
kỹ thuật rung, nhấn.
2-Võ khúc: những tác phẩm vui vẻ, sinh động, kịch tính(miêu tả 1 trận chiến đấu), sử dụng kỹ thuật vê, phi.
****************************************************
 M NHạC NHậT BảN
Trang 12-Có tuổi thọ cao nhất TG
-TK XIII có thay đổi lớn về thể chế
+Công nhận quyền sở hữu nhà đất
+Tự do kinh doanh(Cá nhân đợc xuất khẩu hàng ra nớc ngoài) +Bỏ thừa kế bình quân=>thừa kế tự do(tìm ngời giỏi để làm lãnh đạo)
-TK XVII có kinh tế t bản(tiền-hàng-tiền)
+Có tầng lớp Samurai(võ sĩ đạo)=>phong cách của đàn ông Nhật bản
Trang 13-TK XIX (1868) bớc vào thời kỳ Minh trị-có chính sách duy tân (tiếp thu KH-CN của phơng Tây để phát triển kinh tế) Kinh tế Nhật
bản=90% KH-CN phơng Tây (chủ yếu là Mỹ)+10% truyền thống Nhật bản
+Cuối TK XIX NB có t bản thừa=>gây chiến tranh
+Tháng 8-1945 thua Liên xô+động đất+núi lửa+2 quả bom
-Có sinh hoạt ÂN trong nghi lễ tín ngỡng và nông nghiệp
b-Thời hậu kỳ:TK VII-X
-Tiếp thu ảnh hởng ÂN từ châu á lục địa: TQ, Ân độ, 3 nớc Triều tiên( 3 Hàn)
-TK VIII ÂN cung đình ra đời
2 -Thời trung thê, cận thê (TK XI- giữa TK XIX)
-Nhật bản hóa ÂN ngoại nhập
Trang 14-Hình thành nhiều thể loại ÂN nhạc quan trọng(cổ điển), nhạc Koto,
tỳ bà, shamisen, sak hachi, kịch Nôm
3-Thời cận đai, hiện đại ( giữa TK XIX 1868- nay)
-1868-1912
+Chủ động du nhập ÂN phơng Tây
-1912-1945
+Ra đời 2 loại nhạc mới:
1-D-ơng nhạc :nhạc NB theo kiểu Tây
2-Tân NB ÂN: nhạc truyền thống NB theo lối mới
+Xuất hiện nhiều nhân vật nổi tiếng: Taki Rentaro, Nakayama, Shimpei, Yamada Kasak (1886-1962 là NS tiền bối
-1945-nay
+Phát triển nghành giáo dục ÂN(cuối TK XIX ÂN đã là một môn
chính) Nghanh SP lơng cao nhất
+ÂN chuyên nghiệp bác học nở rộ=>nhiều thành tựu
+Ng anh sx phơng tiện nghe nhìn phát triển mạnh
+Những năm gần đây đạt nhiều thành tựu: đào tạo, sáng tác, nghiên cứu, biểu diễn
II-Nhạc cụ NB
-Có các nhạc cụ bản địa, tiếp thu TQ và phơng Tây
-Các nhạc cụ tiêu biểu:
+Koto: 13 dây bằng tơ lụa, dây gẩy, móng bằn ngà voi
+Dàn Shamisen: 3 dây, gẩy, mặt bằng da chó hoặc mèo
Trang 15+Sáo thổi dọc sakuhachi: làm bằng gốc cây tre nhỏ
III-Các thể loại ÂN cổ điển
+Tam Hàn nhạc: tiếp thu từ Triều tiên cổ
+Lâm ấp nhạc: tiếp thu từ Ân độ
(Nhạc cung đình NB thờng có sáo mở đầu)
2-ÂN Phật giáo
-Phục vụ các nghi thức Phật giáo
-Hát từ 10-200 ngời trong đó có lĩnh xớng và hợp xớng phụ họa, phần lớn không có nhạc đệm.
Trang 16-Nhạc Koto không lời: những tác phẩm khí nhạc cho đàn Koto
4-Nhạc Tỳ bà: có nhiều loại đàn khác nhau(gọi là Biva) Có nhiều kiểu, tỳ bà cho thị dân, võ sĩ đạo, ngời mù,pháp s (4 , 5 dây)
-Có 2 dạng chính:
+Hát kể cùng với đàn tỳ bà
+Khí nhạc cho đàn tỳ bà
5-Nhạc sha kuha chi
-Bản khúc: những tác phẩm cho sáo shakuhachi
-Chuyện kể sân khấu trên nền nhạc shamisen
-Nhạc shamisen trong sân khấu Kab ky=ca vũ kỹ 7-Nhạc Nô: là loại kịch đeo mặt nạ
-Có nhạc cụ riêng và cách đàn hát riêng
8-Tam khúc hòa tấu:
-Trio: Koto+Shamisen+Shak hachi.
*************************************************
ÂM NHạC Bá N ĐảO TRIềU TIÊN
I-Vài nét về bán đảo Triều tiên
Trang 17-Từ TK IV về trớc cha có nớc Tiều tiên, khu vực đợc chia thành những lãnh địa nhỏ(mỗi lãnh địa 1 lãnh chúa)
-TK V-VII: hình thành 3 nớc Triều tiên(thời 3 quốc)
-Cuối TK XIX(1892-1910) Triều tiên bớc vào thời phong kiến Vua
đầu tiên là Lee Sung Kae
-Tiếp thu ảnh hởng Trung hoa sâu sắc: chính quyền, văn hóa
Trang 18-Trớc TK IV: có sinh hoạt ÂN trong các nghi lễ, tế lễ tín ngỡng và nông nghiệp VD:nghinh cổ (lễ rớc trống) Xuân thu tế (tế lễ mùa xuân, thu)
-TK V-VII (tam quốc): tiếp thu ảnh hởng TQ đặc biệt là 2 nớc Bắc Ngụy và Nam Tống.
-TK VII-X: Tân la thống trị, ÂN phát triển mạnh, đàn huyền cầm phát triển và đợc a chuộng
-TK X-XIV: Cao ly thống trị, ÂN phát triển mạnh
+Xuất hiện nhiều hình thức hòa tấu có quy mô lớn
+Định hình 3 hệ thống ÂN: Hơng nhạc (TT vốn có)
Đờng nhạc (thời Đờng TQ) Nhã nhạc (TQ)
2-ÂN Triều tiên thời phong kiến (TK XIV-1910)
-Phong kiến tiền kỳ (TK XV)
+Xây dung và hoàn chỉnh nhã nhạc theo kiểu TQ
+Chấn hng hơng nhạc
+Đặt ra những quy định về ÂN (nhạc học quy phạm, nhạc lý, nhạc cụ, nhạc phổ)
-PK trung kỳ (TK XVI-XVIII)
+Hơng nhạc phát triển mạnh
+Đờng nhạc, nhã nhạc tong bớc suy thoái , bị Hơng nhạc hóa +Định hình các thể loại cơ bản(hòa tấu trúc phong linh, huyền phong linh)
Trang 19+Nhiều thể loại nhạc bình dân ra đời và phát triển mạnh (tạp ca, nông nhạc, ponsaly-hát nói, sinawi-hòa tấu nhạc cụ dân tộc)
3-ÂN thời cận đại, hiện đại (1910-nay)
-1910-1945:
+ÂN phơng Tây và Nhật du nhập vào TT qua con đờng băng
đĩa=>nhạc cung đình, truyền thống gặp khó khăn, bị mai một
-1945: thành lập 2 nớc với 2 đờng lối ÂN khác nhau
+ÂN Nam TT: cố đờng lối nhất quán trong cách xây dung và phát triển ÂN truyền thống (tăng cờng tuyên truyền, phổ cập ÂN truyền thống, mở trung tâm đào tạo, nuôi dỡng nghệ nhân giỏi…)
+Những năm 80 tiếp thu nhạc nhẹ Âu-Mỹ, nhạc phổ thông Nam TT ra
đời và phát triển nhanh
-ÂN Bắc TT: tiếp thu ảnh hởng ÂN từ Liên xô và TQ, chủ trơng xây dung và phát triển nền ÂN truyền thống với sự đổi mới, đặc biệt là cảI tiến phát triển nhạc cụ dân tộc
+Các chủ đề đợc khai thác nhiều là:1-Kháng Nhật
2-Kháng Mỹ 3-Ca ngợi lãnh tụ +Khoảng năm 80 tiếp thu ảnh hởng các nớc XHCN, nhạc phổ thông bắt đầu ra đời và phát triển
III- Nhạc cụ bán đảo TT
-Ngoài các nhạc cụ bản địa còn có những nhạc cụ tiếp thu từ TQ (chủ yếu
là các nhạc cụ dây và hơi)
-Các nhạc cụ t iêu biểu:
Trang 20+Đàn Kayag m: 12 dây thuộc hệ thống dây gẩy ,tơ lụa
V-Các thể loại thanh nhạc cổ điển: Có 3 loại phổ biến nhất
1-Ca khúc cổ điển: có kỹ thuật hát riêng (giao thanh)
-Hiện còn 26 bài gọi là Nam xớng (hát cổ điển giọng nam);15 bài nữ xớng (hát cổ điển giọng nữ)
2-Ca từ: đặt lời mới cho những giai điệu có sẵn
3-Thời điệu: những tác phẩm thanh nhạc đợc a chuộng trong những giai
đoạn lịch sử nhất định và ở những địa phơng khác nhau
-Hay sử dụng nhịp phân ba
VI-Các thể loại khí nhạc
1-Các hình thức hòa tấu
-Hòa tấu nhạc tế lễ: có 3 dạng:
+Tế lễ cung đình: phục vụ các nghi thức tế lễ cung đình
+Tế lễ tôn giáo:chủ yếu phục vụ tế lễ của Đạo Nho, Đạo Phật +Nhạc lễ dân gian: phục vụ các nghi thức tế lễ bình dân(thành hoàng giỗ tổ )…
+Sử dụng sáo trúc đi giai điệu chính+ nhạc cụ dây và gõ
Trang 21-Hòa tấu Huyền phong lu:
+Sử dụng nhạc cụ dây hoặc đàn tam huyền+nc hơi và gõ
-Hòa tấu kèn trống:
+Thờng trình diễn những bản nhạc mang tính hành khúc
-Hòa tấu các nc có độ vang lớn:
+Phục vụ lễ hội, tế lễ ngoài trời=>loại hình hòa tấu ngoài trời rất phát triển
2-Các hình thức độc tấu:có nhiều loại khác nhau nhng đợc a chuộng nhất là độc tấu đàn Kayagm và sáo Taegm.
********************************************
ÂM NHạ C KHU VựC NAM á
I- Vài nét về khu vực Nam á
-Nằm ở phía nam châu á , gồm các nớc: Ân độ, CH Hồi giáo Pakistan, Bu tan, Nêpan, Bangladesh, Srilanka, Mandivo
1-Vơng quốc Butan:
-Diện tích 47000km2, dân trí thấp(sống kiểu nguyên thủy)
2-CH Bangladesh: ở vị trí bất lợi=>khó phát triển, 94% nông nghiệp, nhiều
đầm lầy, sông ngòi=>phát triển nhiều nghề nguy hiểm nh: săn bắt cá sấu, hổ, rắn.
3-Srilanka: là nớc có thu nhập cao nhất Nam A
4-Mandivo: quần đảo, sống bằng nghề khai thác hải sản và du lịch Con chuột là con vật may mắn=>giết hết mèo
Trang 225-Vơng quốc Nepan: nằm giữa TQ và Ân độ, có nhiều cảnh thiên nhiên
đẹp, đi vào Nepan chỉ có đờng hàng không
6-CH Hồi giáo Pakistan: 100% dân theo đạo Hồi
7-ấn độ: là nớc lớn nhất Nam á, dân số 1,1 tỷ dân, có LS lâu đời nhất Nam á, văn hóa nghệ thuật Ân độ chi phối và ảnh hởng sâu sắc tới toàn bộ Nam á và nhiều nớc khác trên thế giới
-Có thể nghiên cứu ÂN Nam á thông qua AQAN Ân độ
-Là quê hơng của hai tôn giáo lớn trên TG: đạo Phật và đạo Hindu
II-Đại cơng âm nhạc ấN Độ
1-ÂN ấ n độ thời Vệ đà (1800 năm TCN-TK VII TCN)
-Hình thành đọ Hindu( khoản 2000 năm TCN)
-ÂN trong nghi lễ của đạo Hindu trở thành quan trọng trong ÂN Ân độ
-Dùng AN để tong kinh Vệ đà =>gọi là ÂN Vệ đà
3- ấn độ thời Islam hóa(TK XI-XV
-Đạo Hồi du nhập vào ấn đọ(TK XI)
-Từ dó văn hóa, nghệ thuật, xã hội, tôn giáo Ân độ chia làm hai vùng với hai phong cách khác nhau, Bắc Ân độ và Nam Ân độ