-Tạp caq, dân ca, nông nhạc ,pansoly (một loại hát nói), sinawi (một loại hòa tấu nhạc cụ dân tộc)
V-Các thể loại thanh nhạc cổ điển: Có 3 loại phổ biến nhất
1-Ca khúc cổ điển: có kỹ thuật hát riêng (giao thanh)
-Hiện còn 26 bài gọi là Nam xớng (hát cổ điển giọng nam);15 bài nữ
xớng (hát cổ điển giọng nữ)
2-Ca từ: đặt lời mới cho những giai điệu có sẵn
3-Thời điệu: những tác phẩm thanh nhạc đợc a chuộng trong những giai
đoạn lịch sử nhất định và ở những địa phơng khác nhau -Hay sử dụng nhịp phân ba
VI-Các thể loại khí nhạc 1-Các hình thức hòa tấu
-Hòa tấu nhạc tế lễ: có 3 dạng:
+Tế lễ cung đình: phục vụ các nghi thức tế lễ cung đình
+Tế lễ tôn giáo:chủ yếu phục vụ tế lễ của Đạo Nho, Đạo Phật +Nhạc lễ dân gian: phục vụ các nghi thức tế lễ bình dân(thành hoàng giỗ tổ )…
+Sử dụng sáo trúc đi giai điệu chính+ nhạc cụ dây và gõ
-Hòa tấu Huyền phong lu:
+Sử dụng nhạc cụ dây hoặc đàn tam huyền+nc hơi và gõ
-Hòa tấu kèn trống:
+Thờng trình diễn những bản nhạc mang tính hành khúc -Hòa tấu các nc có độ vang lớn:
+Phục vụ lễ hội, tế lễ ngoài trời=>loại hình hòa tấu ngoài trời rất phát triển
2-Các hình thức độc tấu:có nhiều loại khác nhau nhng đợc a chuộng nhất là độc tấu đàn Kayagm và sáo Taegm.
********************************************
ÂM NHạC KHU VựC NAM á
I-Vài nét về khu vực Nam á
-Nằm ở phía nam châu á, gồm các nớc: Ân độ, CH Hồi giáo Pakistan, Bu tan, Nêpan, Bangladesh, Srilanka, Mandivo
1-Vơng quốc Butan:
-Diện tích 47000km2, dân trí thấp(sống kiểu nguyên thủy)
2-CH Bangladesh: ở vị trí bất lợi=>khó phát triển, 94% nông nghiệp, nhiều
đầm lầy, sông ngòi=>phát triển nhiều nghề nguy hiểm nh: săn bắt cá sấu, hổ, rắn.
3-Srilanka: là nớc có thu nhập cao nhất Nam A
4-Mandivo: quần đảo, sống bằng nghề khai thác hải sản và du lịch.
Con chuột là con vật may mắn=>giết hết mèo
5-Vơng quốc Nepan: nằm giữa TQ và Ân độ, có nhiều cảnh thiên nhiên
đẹp, đi vào Nepan chỉ có đờng hàng không 6-CH Hồi giáo Pakistan: 100% dân theo đạo Hồi
7-ấn độ: là nớc lớn nhất Nam á, dân số 1,1 tỷ dân, có LS lâu đời nhất Nam á, văn hóa nghệ thuật Ân độ chi phối và ảnh hởng sâu sắc tới toàn bộ Nam á và nhiều nớc khác trên thế giới
-Có thể nghiên cứu ÂN Nam á thông qua AQAN Ân độ
-Là quê hơng của hai tôn giáo lớn trên TG: đạo Phật và đạo Hindu II-Đại cơng âm nhạc ấN Độ
1-ÂN ấn độ thời Vệ đà (1800 năm TCN-TK VII TCN) -Hình thành đọ Hindu( khoản 2000 năm TCN)
-ÂN trong nghi lễ của đạo Hindu trở thành quan trọng trong ÂN Ân độ
-Dùng AN để tong kinh Vệ đà =>gọi là ÂN Vệ đà 2-ÂN thời đạo Phật(từ TK VI TCN-TK XI SCN)
-TK VI TCN đạo Phật ra đời (Ân độ 536, VN 532), ÂN trong nghi lễ
đạo Phật trở thành không thể thiếu ở Ân độ
-Xuất hiện những sử thi nổi tiếng , trong đó có Ramayana(chuyện nàng Sita) và Mahabharata=>sự ra đời của sân khấu Ân độ, đặc biệt và trớc hết là sân khấu múa
3-ấn độ thời Islam hóa(TK XI-XV
-Đạo Hồi du nhập vào ấn đọ(TK XI)
-Từ dó văn hóa, nghệ thuật, xã hội, tôn giáo Ân độ chia làm hai vùng với hai phong cách khác nhau, Bắc Ân độ và Nam Ân độ
-ÂN ấn độ tiếp thu ảnh hởng của ÂN Ba t cũ=>CH Hồi giáo Iran bây giờ 4-ÂN ấn độ thời cổ điển(TK XVI-XVIII)
-Thanh nhạc phát triển mạnh
-Định hình các điệu thức cơ bản: Raga (đt 7 âm trong 1q8 chia 22 phần không bằng nhau), Siva (đt 5 âm), ngời Ân độ coi trọng và ding Raga nhiều hơn. Raga đợc chia theo mùa, mùa nào hát Raga nấy=>có đóng góp lín víi ¢N TG
-Định hình các thể loại ÂN truyền thống
-Cuối TK XVIII trở thành thuộc địa của Anh=>ÂN phơng Tây du nhập vào Ân độ qua Anh.
5-ÂN Ân độ thời cận đại, hiện đại(TK XIX-XX)
-Các loại hình ÂN chuyên nghiệp bác học phát triển mạnh do có sự tham gia của các nhà khoa học và trí thức, tiêu biểu, nhất là Rabindranath
Tagor(1861-1941) là nhà văn, nhà thơ, nhà triết học, toán học. Ông dùng
ÂN vùng Bengan+nhạc phơng Tây=>tạo ra 1 loại nhạc mới cho Ân độ. Ông là tác giả của quốc ca Ân độ.
-Xuất hiện nhiều tên tuổi(tác giả, tác phẩm, nhạc sĩ) nổi tiếng
-Những năm 70 nhạc phổ thông ra đời và nhanh chóng phát triển , đặc biệt là ÂN trong điện ảnh.
-Những năm gần đây đạt nhiều thành tựu lớn trong các lĩnh vực sáng tác, biểu diễn, nghiên cứu, đào tạo.
III-Nhạc cụ Ân độ
-Có nhiều nhạc cụ đa dạng và độc đáo -Có phơng pháp phân loại riêng
-Các nhạc cụ tiêu biểu:
+Đàn Sita: có 7 dây gẩy +Đàn Vina: có 4 dây gẩy
+Trống Tabla: 2 mặt, vỗ bằng tay +KÌn Punji
+Trống Baya: 1 mặt, vỗ bằng tay IV-Các thể loại âm nhạc ấn độ
1-ÂN dân gian ấn độ
-Có nền tảng đa dạng, đặc sắc, nhiều chủng loại: giao duyên, hát ru, dân ca lao động , hò, vè…
-Mỗi vùng, mỗi địa phơng có một sắc thái riêng, có một loại dân ca đặc sắc riêng. VD: Bengan có “ hát chèo thuyền” nổi tiếng. Biha có “ hát mừng sinh nhật”. Punjap có “ hát sử thi”
-Ngoài ra còn có những loại dân ca chuyên biệt: những bài hát dân ca của những ngời hành khất, tu hành. Những bài hát này có quy định về nội dung, hình thức trình diễn, tính chất trong sáng (tu hành)…
-ÂN dân gian ấn độ có ảnh hởng sâu sắc đến các nớc Nam á
2-ÂN tôn giáo
-Chủ yếu là ÂN trong các nghi lễ của đạo Hindu và đạo Phật:
+Hindu:ÂN là phơng tiện giao tiếp với thần linh. Sử dụng ÂN để tong kinh Vê đa, cầu khẩn thần Siva và các vị thần khác. Hát theo lối ngâm ngợi, tập thể, chủ yếu là không có đệm
+Đạo phật: tụng 2 kinh của 2 giáo phái. Phái Bắc tông tong kinh A di đà, Kim cung. Phái Nam tông tong kinh A hàm. Nội dung càu khấn,
xám hối, ca ngợi công đức nhà Phật, những lời răn dạy của đức Phật. Nhạc cụ đệm chr yếu là nhạc cụ gõ nh chuông, khánh, mõ. Điệu thức phần lớn là 3 âm( trong số 2-6 âm). tiết tấu đồng độ.
3-ÂN cổ điển ấn độ
-Có mối quan hệ mật thiết với triết học và tôn giáo
-Trong quá trình phát triển có tiếp thu về t tởng khoa học, lối t duy của
ÂN Hy lạp và Ba t cổ đại.
-Có kỹ thuật đàn hát riêng
-Sử dụng điệu thức 7 âm Raga, trong đó có 72 Raga gốc -Sử dụng điệu thức Siva (5 âm)
-Giai điệu nhiều luyến láy, trong đó có 36 phơng pháp tô điểm khác nhau -Phong cách: Miền Bắc nặng về trữ tình mềm mại, Miền Nam mang tính chất lạc quan, vui vẻ
-Có 3 bộ phận: Miền Bắc, Miền Nam và trong múa cổ điển
+ÂN trong múa cổ điển là ÂN trong 4 điệu múa chính: Baradanatya, múa đơn nữ(nổi tiếng và phổ biến nhất)-Cathacaly-Kodak- Manipri
-Những tiết mục đợc a thích là:
+Độc tấu đàn Sita +Hát nói sử thi
+§éc tÊu trèng Tabla 4- Nhạc phổ thông ấn độ
-Có nhiều loại, tiêu biểu nhất là ÂN trong điện ảnh, đặc biệt là ca khúc trong phim
-Múa hát đóng vai trò quan trọng trong phim (vừa là phong cách, vừa là quy định)=>ÂN trong phim đợc sáng tác theo châất liệu truyền thống, tuyên truyền cho ÂN ấn độ
-Những ca khúc nhạc phổ thông đợc a thích phần lớn là những ca khúc trong phim, ca sĩ phổ thông nổi tiếng thờng kiêm diễn viên điện ảnh.
-Ngoài ra còn có nững bài hát phổ thông của những tín đồ đạo Hồi, của những ngời phía Bắc ấn độ : katwali và 1 kiểu ngâm thơ tự sự: Gajal.
******************************************
ÂM nhạc khu vực tây á i-vài nét về khu vực Tây á
-Nằm phía Tây châu á
-Gọi là Phơng Đông cổ (Orient), ngày nay còn gọi là Trung Đông
(Middle East)
-Gồm các nớc: Thổ nhĩ kỳ, Iran, Afghanistan, Israen, các nớc A rập ( Cô oét, Iraq, Jordani, Arab Saudi, Yemen, Các tiểu Vơng quốc A rập thống nhất, Sirya), Ai cập, Algeri ( Bắc Phi)
-Là quê hơng của đạo Hồi và đạo Thiên Chúa ( đợc coi là vùng đất Thánh của TG)
-Là trung tâm dầu mỏ TG
-Có nhiều di sản văn hóa TG ( Kim tự tháp, Babilon, truyện thần thoại )… -Năm 1350 tìm thấy kèn Trompette ở Ai cập. đàn Lia
II-Đại cơng LSÂN
1-Thời nguyên thủy=>cổ đại (TK VI trở về trớc)
-TK XIV TCN: có dân ca cổ của nông dân, nqguw dân, du mục. Xuất hiện những nhạc cụ cổ
+Kèn Trompette, đàn Lia, út, Seta, Canum, trống, sáo.
-TK IV TCN có hát Thánh ca Do Thái giáo, hát nói, kể chuyện sử thi -TK V: xác định lí luận ÂN, thang âm, điệu thức
-Cuối TK V=> đầu TK VI xuất hiện nhiều thi nhân 2-Thêi k× Islam (TK VII-TK XVIII)
-TK VII đạo Hồi ra đời=>nhanh chóng phổ cập các nớc Tây á, đặc biệt là A rập=>ÂN nghi lễ trở thành quan trọng bậc nhất
-TK VIII nhạc cung đình ra đời, bắt đầu từ Bát đa, Ba t -Định hình các thể loại ÂN
-TK XVI tiếp thu ảnh hởng từ ÂN ấn độ
-TK XVII-XVIII xác lập đợc 3 phong cách tiêu biểu:
+ÂN cổ điển kiểu Iran +ÂN cổ điển kiểu arap +ÂN cổ điển kiểu Turky
3-ÂN cận đại, hiện đại (TK XIX-XX)
-Diễn ra quá trình giao lu, dung hợp giữa 3 phong cách theo 2 hớng:
+ÂN Iran dung hợp với Arap +Turky +ÂN Arap dung hợp với Turky +Iran -Nghệ thuật biểu diễn nhạc cụ phát triển mạnh -Tiếp thu ảnh hởng ÂN Phơng Tây
-Nhiều tên tuổi nghệ sĩ, nhạc sĩ xuất hiện
-Cuối những năm 70, nhạc phổ thông xuất hiện và phát triển trên cơ sở có mối quan hệ chặt chẽ với ÂN truyền thống
III-Nhạc cụ Tây á
- Có nhiều nhạc cụ ảnh hởng tới các nhạc cụ khác trên TG: đàn Lia, đàn Luýt -Các nhạc cụ tiêu biểu: đàn Ut, Seta, Santua, Canum, sáo Nây, trống Đarab- ka, DDarroica, kÌn Balabang
IV-Các thể loại ÂN
1-ÂN dân gian: có nền tảng phong phú và hấp dẫn. Hoạt động ÂN dân gian trở thành thờng nhật
-Tại A rập: phổ biến nhất là xớng, vịnh, thơ, tụng, ca
-Tại Iran: diễn xớng thơ tự sự và kể chuyện sử thi anh hùng ca
-Turky: những bài ca ngắn (có tiết tấu chu kỳ), những bài dân ca dài (tiết nhịp tự do)
-Có các hình thức trình diễn
+Hát không đệm+ múa hát dân gian +Hát có đệm+độc tấu nhạc cụ
2-ÂN Tôn giáo
-Chủ yếu trong nghi lễ đạo Hồi:
+Tụng kinh Azan (tập thể, không đệm) +Diễn kịch điển lễ ( tích Thánh)
+Hợp xớng Thánh điển Islam (ngâm ngợi, tập thể, tong kinh Coran) +Hát Aica (bi ca) về những ngời tử vì đạo
-Chủ yếu truền khẩu
3-ÂN cổ điển: 3 phong cách
a-Kiểu Iran: sử dụng đt Dastagan (đt 7 âm) với quãng vi phân chia nhỏ 1/2cung, 1/4cung
- Thể loại: vũ khúc, khúc dạo đầu, hát đối ca, tức hứng nhạc cụ…
-Li luận+nhạc cụ: có những điểm tơng đồng với A rập
b-Kiểu A rập: chịu ảnh hởng về t tởng khoa học và t duy lí luận của Hy lạp cổ đại
-Sử dụng đt Makam (đt 7 âm) với quãng vi phân chia nhỏ có #,b: 2/10;
3/10; 4/10
-Thể loại: hát nói, vũ khúc, hòa tấu, độc tấu nhạc cụ (có tức hứng), độc x- ớng tức hứng
3-Kiểu Turkey: kết hợp tiếp thu 2 phong cách Iran+A rập
-Sử dụng đt Makam với hệ thống vi phân phức tạp #;b 1/9; 4/9; 5/9; 8/9;
9/9
-Tiết tấu, tiết nhịp: sử dụng loại nhịp thêm bớt, ví dụ 9 phách=2+2+2+3 8 phách=3+2+3. Cấu tạo tiết phách ngợc với Phơng Tây, phách mạnh ngắn, phách yếu dài
-Cấu trúc tác phẩm: trong thanh nhạc cổ điển gồm 4 phần, phần 3 chuyển giọng
4-Nhạc phổ thông
-Có mối liên hệ chặt chẽ với ÂN truyền thống +Sáng tác dựa theo chất liệu truyền thống
+Biểu diễn nhạc phổ thông với nhạc cụ dân tộc, y phục dân tộc, kỹ thuật hát thanh nhạc dân tộc
+Phong cách thể hiện truyền thống, mang rõ bản sắc dân tộc của quốc gia và khu vực
**************************************************
âm nhạc trung á- bắc á
Gồm địa bàn rộng: từ Siberi đến Capcaz- Tân cơng, Tây tạng-Mông cổ và các nớc vùng Trung á thuộc Liên xô cũ (Azerbaizan, Uzbekistan, Armenia, Kazacstan, Gruzia, Tajikistan, Kirgistan, Mondova)
-Văn hóa có sự pha trộn yếu tố á-Âu -ÂN-Những đặc trng cơ bản của ÂN
1-Điệu thức: chủ yếu khai thác đt 5 âm và dt toàn cung (Mông cổ, Azerbaizan, Turmenia ). Những n… ớc này trực tiếp sáng tạo :đt 5 âm là Mông cổ, toàn cung là Mondova, Uzbekistan, Afganistan
2-Tiếp thu ảnh hởng từ ÂN Tây á trên các mặt sau: lí luận, nhạc cụ, điệu thức, tiết tấu (vũ khúc), cấu trúc kép
3-TÝnh ®a thanh trong ¢N
-ÂN truyền thống chủ yếu là ÂN đơn tuyến, trong đó có khá nhiều tác phẩm mang tính đa thanh, có sử dụng t duy quãng và hợp âm nhng không theo
nguyên lý của Phơng Tây. Trong hòa tấu nhiều bè, hòa tấu nhạc cụ có quãng 5, quãng 8 song song
-Từ TK V: khúc hát nhiều bè rất phát triển, đặc biệt là 3 bè. Tiêu biểu nhất là hợp xớng giọng nam ở Gruzia (3 loại giọng)
4-Nhạc cụ
Các nhạc cụ tiêu biểu: