1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK

24 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát hoạt động của ngân hàng techcombank
Tác giả Phạm Thị Hương Giang
Người hướng dẫn PGS-TS Lê Huy Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên xuất hiện trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển sang nền Kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU: 2

PHẦN 1: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK 3

1 Quá trình hình thành, phát triển 3

2 Chức năng, nhiệm vụ của Techcombank 4

3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy 5

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5

3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 6

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (2001-2006) 10

1 Vốn điều lệ 10

2 Chỉ tiêu tài chính 11

3 Hoạt động huy động vốn 13

4 Dịch vụ thanh toán và các hoạt động phi tín dụng 14

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 16

1 Bối cảnh quốc tế 16

2 Bối cảnh trong nước 18

PHẦN 4: ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 24

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU:

Thực tập là giai đoạn để các bạn sinh viên có thể áp dụng những kiếnthức đã được học trên giảng đường vào thực tế công việc hay trong cuộcsống Là một sinh viên thực tập tại Hội sở Ngân hàng Techcombank, với thờigian tìm hiểu thực tế trong giai đoạn thực tập tổng hợp, em đã có được cáinhìn tổng quan về ngân hàng Techcombank Được thực tập tại Trung tâmthanh toán và ngân hàng đại lý Hội sở Techcombank, dưới sự hướng dẫn tậntình của thầy giáo PGS-TS Lê Huy Đức và sự nhiệt tình chỉ bảo của các bác

và các anh chị của trung tâm, em đã phần nào hiểu được cơ cấu tổ chức, chứcnăng, nhiệm vụ của Ngân hàng Techcombank Báo cáo thực tập tổng hợp này,tổng hợp những nhận thức của em về Ngân hàng Tehcombank

Em rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý của thầy giáo và cán bộhướng dẫn thực tập để bản báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn Em xinchân thành cảm ơn

Bố cục báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát hoạt động của Ngân hàng Techcombanhk.

Phần 2: Tình hình thực hịên chức năng, nhiệm vụ trong thời gian

qua.

Phần 3: Phương hướng, mục tiêu trong thời gian tới.

Trang 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA

NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển.

Ngõn hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) làmột trong những Ngõn hàng TMCP đầu tiờn xuất hiện trong bối cảnh nềnkinh tế đất nước đang chuyển sang nền Kinh tế thị trường với số vốn điều lệ

là 20 tỷ đồng Được thành lập từ ngày 27 thỏng 9 năm 1993 theo giấy phộphoạt động số 0040/ NĐ- GP ngày 06/08/1993 do Thống đốc Ngõn hàng Nhànước Việt Nam cấp, giấp phộp thành lập số 1543/QĐ của UBND Hà Nội cấpngày 04/9/1993 và giấy phộp kinh doanh số 055679 cấp ngày 07/9/1993 củaHội KTVN trong thời hạn 20 năm Sau một thời gian hoạt động với nhiều đónggóp tích cực cho sự phát triển kinh tế đất nớc, ngày 18/10/1997, Techcombank

đã đợc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam ra quyết định số 330/QĐ-NH5 kéo dàithời gian hoạt động lên 99 năm

Vốn điều lệ của Ngân hàng tính đến thời điểm ngày 25/1/2006 đã là830,895tỷ VND trải qua 26 lần tăng vốn điều lệ, trong 3-5 năm tới Ngân hàngphấn đấu là một trong những Ngân hàng t nhân có vốn điều lệ > 1000tỷ Số cán

bộ công nhân viên đã lên tới gần 1000 ngời Mạng lới chi nhánh giao dịch ngàycàng đợc mở rộng và hiện nay là hơn 50 chi nhánh, điểm giao dịch trên toànquốc, phấn đấu tới năm 2010 là 200 chi nhánh và điểm giao dịch Tốc độ tăngdoanh thu và tổng tài sản hàng năm thờng đạt 30%, đến nay tổng tài sản ớckhoảng trờn 10850 tỷ VND

Tờn đầy đủ: Ngõn hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam.

Tờn tiếng Anh: Vietnam Technological and Commercial Join Stock Bank.

Trang 4

Tên giao dịch: Techcombank.

Trô së: Toµ nhµ Techcombank – 70-72 Bà Triệu- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Tel: +84 (4) 3944 6368 Fax: +84 (4) 3944 6362

2 Chức năng, nhiệm vụ của Techcombank.

- Mua bán, trao đổi ngoại tệ, vàng bạc đá quý, VNĐ, chiết khấu giấy tờ

Trang 5

3 Cơ cấu, tổ chức bộ mỏy.

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

Ban kiểm soát

Phòng quản lý nguồn vốn, giao dịch tiền tệ và

ngoại hối Phòng quản lý nhân sự Phòng quản lý tín dụng

Phhòng tiếp thị, phát triển sản phẩm và chăm

sóc khách hàng Văn phòng Ban đào tạo

Ban phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng

doanh nghiệp Ban quản lý chất lượng

Phòng hỗ trợ và

PT ứng dụng Phòng công nghệ thẻ và Ngân hàng

điện tử Phòng hạ tầng

CN và TT Phòng dịch vụ thẻ Phòng hệ thống thông tin thẻ Ban PTSPDV NH cá nhân Phòng thanh toán quốc tế Phòng thanh toán trong nước Ban HT&KS giao dịch Ban dich vụ Ngân hàng quốc tế

tếBan quản trị rủi ro

Ban quản lý uỷ thác đầu tư, quản lý tài sản và

thị trường vốn

Trang 6

3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận.

Hội đồng quản trị: Gồm 8 người

Trong đó: Chủ tịch: Ông Hồ Hùng Anh

1 phó chủ tịch thứ nhất

3 phó chủ tịch

3 thành viên

Chức năng : điều hành hoạt động của ban giám đốc và ban kiểm soát

Ban kiểm soát: Gồm 4 người

Trong đó: Trưởng ban kiểm soát: Bà Nguyễn Thu Hiền

1 thành viên Ban kiểm soát chuyên trách

Ban điều hành: Gồm 10 người

Trong đó: Tổng giám đốc : Ông Nguyễn Đức Vinh

9 phó tổng giám đốc

Chức năng :

Ban giám đốc thực hiện các công việc được Tổng Giám đốc uỷ quyền,phê duyệt các khoản vay, phân công công việc cho các phòng ban và các côngtác quản lý

Trang 7

 Ban quản trị rủi ro.

Hoạt động quản trị rủi ro của Techcombank bao gồm cỏc mảng chủ yếulà: Quản trị rủi ro tớn dụng, quản trị rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, vàrủi ro hoạt động

Cỏc hoạt động chớnh của quản trị rủi ro tớn dụng tập trung vào việcphõn loại và đỏnh giỏ khỏch hàng, phõn loại khoản vay, hệ thống phờ duyệt vàkiểm soỏt tớn dụng

Quản trị cỏc rủi ro thị trường bao gồm quản trị cỏc rủi ro về lói suất,ngoại hối, giỏ cổ phiếu và chờnh lệch lói suất và cỏc tỏc động liờn quan lẫnnhau giữa cỏc yếu tố này

Cỏc rủi ro hoạt động là cỏc rủi ro cú liờn quan đến cụng nghệ, cơ sở hạ

tầng, quy trỡnh, con người trong quỏ trỡnh vận hành

Hiện nay, Techcombank đó triển khai thành cụng cụng nghệ quản lýNgõn hàng hiện đại Globus, là hệ thống cụng nghệ hiện đại cho phộpTechcombank cú thể nhận biết được trạng thỏi và mức độ rủi ro tức thời, đểđưa ra những biện phỏp phũng ngừa và hạn chế rủi ro cú thể xảy ra

 Trung tõm kinh doanh

Được thành lập ngay từ những ngày đầu cùng Hội sở theo giấy phép

hoạt động số 0040/NH-GP ngày 6 tháng 8 năm 1993 Trên cơ sở đó, ngày 16tháng 10 năm 2002 Hội đồng quản trị đã quyết định đa trung tâm trở thành mộtcơ sở đợc phép Hạch toán độc lập theo quyết định số 02/QĐ-HĐQT nh một chinhánh trong hệ thống Techcombank TTKD đặt địa điểm tại toà nhàTechcombank ở 72 B à Triệu– Hà Nội, cùng với Hội sở chính của

Techcombank Do vậy, TTKD thờng đợc gọi là Trung tâm kinh doanh - Hội

sở (TTKD – HO).

Trang 8

Với vai trò kinh doanh nh một chi nhánh trong hệ thống Techcombank,Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTKD – HO cũng tơng tự với các chi nhánh kháctrong hệ thống đợc mô tả nh sau:

Sơ đồ tổ chức của Trung tâm kinh doanh

Trung tâm kinh doanh đợc tổ chức gồm các phòng ban: Ban Kiểm soát và

hỗ trợ kinh doanh (Ban KS&HTKD), Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp(DVNHDN), Phòng dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL), Kế toán Giao dịch

và kho quỹ (KTGD&KQ) Mỗi phòng có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn vàtrách nhiệm riêng trong mối liên hệ gắn bó chặt chẽ, thống nhất với nhau

Ban dịch vụ ngõn hàng doanh nghiệp :

Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thị các sản phẩm tíndụng, thanh toán quốc tế đối với các khách hàng, đồng thời thực hiện công tác

điều tra thị trờng về nhu cầu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đối với nhóm kháchhàng này

Ban dịch vụ ngõn hàng bỏn lẻ:

Trang 9

Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động về các sản phẩm bán lẻvới đối tợng phục vụ là các thể nhân Đồng thời thực hiện công tác điều tra thịtrờng về nhu cầu sản phẩm dịch vụ đối với nhóm khách hàng này Thực hiệnhoạt động huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan

đến cho vay, quản lý các sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành

đợc Ngân hàng quy định dựa trên những hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc

Phũng kế toỏn giao dịch và kho quỹ:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lýhoạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nớc và của Techcombank.Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹtiền mặt đối với từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ t vấn khách hàng t vấn

về các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đồng thời quản lý an toàn kho quỹ,quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc và củaTechcombank ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thuchi tiền mặt cho các doanh nghiệp có khoản thu và chi lớn

Ban kiểm soỏt và hỗ trợ kinh doanh :

Có chức năng kiểm soát các hoạt động của các bộ phận, phòng ban trongtrung tâm kinh doanh Đồng thời tham gia hỗ trợ việc kinh doanh của các phòngban về nghiệp vụ, về pháp luật, và nhiều mặt khác

Trang 10

PHẦN 2: TèNH HèNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (2001-2006)

Techcombank thực hiện các hoạt động chủ yếu của một Ngân hàng, đó làhuy động vốn, cho vay, nhận uỷ thác của khách hàng, tài trợ cho các tổ chứckinh tế và dân c và thực hiện các hoạt động phi tín dụng khác Trong nhữngnăm gần đây, tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank phát triển vợtbậc, với sự mở rộng về quy mô Vốn điều lệ và hệ thống chi nhánh cùng điểmgiao dịch trên toàn quốc, Techcombank đã, đang tiến hành khai thác triệt đểnhu cầu của nền kinh tế, tạo ra một hiệu quả kinh doanh cao, thu đợc lợi nhuậnlớn và ngày càng nâng cao uy tín của mình trên thị trờng và trong lòng kháchhàng

1 Vốn điều lệ.

Vốn điều lệ của toàn hệ thống Techcombank sau 5 lần tăng trong năm

2005 tính tới cuối năm đạt là 617tỷ đồng, tăng 49,66% so với cuối năm 2004,

và tăng gấp hơn 30 lần so với ngày đầu thành lập Vốn tự có của Techcombankcũng đạt 831,33tỷ đồng, vợt mức kế hoạch 550-600tỷ Sự mở rộng này cho phép

hệ thống Techcombank tạo lập thêm nhiều chi nhánh nhng vẫn đảm bảo tỷ lệ antoàn theo hiệp ớc Basel II và Quyết định 888 của Chính phủ

Trang 11

Bảng 1: Túm tắt vốn điều lệ của Techcombank qua cỏc năm.

2002 104,435 - Chuẩn bị phỏt hành cổ phiếu mới để tăng vốn

điều lệ Techcombank lờn 202 tỷ đồng

2008 Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tỏc chiến lược HSBC từ 15%

lờn 20% và tăng vốn điều lệ lờn 3.165 tỷ đồng

Nguồn: www.techcombank.com.vn Bảng 2: Vốn điều lệ của Techcombank thời kỳ 2001-2005

Tỷ lệ tăng % hàng năm 115% 153% 229% 150%

Nguồn: Báo cáo thờng niên 2001-2005

Vốn điều lệ tăng mạnh chứng tỏ sức mạnh tài chính của Ngân hàng đợccủng cố và phát triển, đảm bảo các hoạt động của Ngân hàng luôn luôn có sựlãnh đạo và điều chỉnh hợp lý Đồng thời hệ thống cũng có sự giúp đỡ, tơng trợlẫn nhau khi tiến hành kinh doanh

2 Chỉ tiờu tài chớnh.

Lợi nhuận trước thuế của toàn hệ thống Techcombank cũng tăng liên tụcvới tốc độ chóng mặt, năm 2003 chỉ đạt 42172 triệu VNĐ nhng năm 2005 đã

Trang 12

đạt tới 286220,26 triệu VNĐ, tăng gấp 6,7 lần Điều này cho thấy một sự pháttriển chóng mặt trong những năm gần đây của Techcombank.

Bảng 3: Tổng lợi nhuận trớc thuế của Techcombank

(Đơn vị: triệu VND)

Lợi nhuận trớc thuế 42172 107012 286220,26

Nguồn: Báo cáo thờng niên Bảng 4: Một số chỉ tiờu tài chớnh chủ yếu.

(Nguồn Báo cáo tài chính các năm 2001-2005 của Techcombank)

Qua những chỉ tiờu tài chớnh này, chỳng ta cú thể nhận thấy được tỡnhhỡnh kinh doanh ngày càng khả quan của Techcombank

Tổng doanh thu đó cú sự tăng trưởng nhanh chúng, trong vũng 5 năm

đó tăng lờn gấp hơn 5 lần, đặc biệt là giai đoạn 2000-2002 và đạt mức gần 500

Trang 13

tỉ năm 2004 Cùng với sự tăng trưởng đó, tổng tài sản cũng tăng từ 1.496,05

tỷ đồng năm 2000 lên 7.667,46 tỉ đồng năm 2004 và vốn điều lệ tăng từ 80,02

tỷ đồng lên 412,70 tỷ đồng Năm 2000 lợi nhuận của Ngân hàng là 3,59 tỷđồng, nhưng đến năm 2004 đã là 77,23 tỷ đồng, tăng 21,5 lần Giai đoạn từnăm 2003 đến nay là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng tốt nhất, nguyên nhânchủ yếu là do Ngân hàng đã chú trọng đầu tư vào hạ tầng cơ sở, phát triển cácsản phẩm và dịch vụ mới Tất cả các chỉ tiêu tài chính này đã cho thấy một sốkết quả đạt được của Techcombank trong 5 năm gần đây

3 Hoạt động huy động vốn.

Huy động vốn trong hoạt động Ngân hàng là một lĩnh vực cạnh tranhgay gắt và sôi động Trong những năm qua, vốn huy động tại Techcombankliên tục tăng, đặc biệt trong năm 2004 con số này đạt mức cao nhất trongvòng 5 năm qua (166%) Số vốn huy động từ các doanh nghiệp và tổ chứcnăm 2004 của Techcombank đạt 2.096 tỷ đồng, chiếm 30% tổng vốn huyđộng của Ngân hàng Trong số đó phần lớn là huy động đồng vốn nội tệ(chiếm 78%) Nguồn vốn huy động từ nhóm khách hàng cá nhân củaTechcombank đạt 2.129 tỉ đồng, chiếm 36% trong cơ cấu huy động vốn củaNgân hàng Trong đó, nguồn vốn huy động bằng Ngoại tệ quy đổi đạt 803 tỉđồng, tăng 117 tỉ đồng, VND đạt 1.326 tỉ đồng, tăng 366 tỉ đồng

Trang 14

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn

Đơn vị tính: triệu VNĐ

( Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)

4 Dịch vụ thanh toán và các hoạt động phi tín dụng.

Ngân hàng Techcombank là một ngân hàng có dịch vụ thanh toán cóchất lượng cao Năm 2004 là năm thứ 3 liên tiếp Techcombank được traochứng chỉ của Ngân hàng The Bank of New York cho “Ngân hàng hoạt độngxuất sắc nhất trong thanh toán quốc tế với tỉ lệ điện chuẩn (STP) cao” và cácchứng chỉ tương tự từ ngân hàng Citibank và Standard Chartered.Doanh thu

từ dịch vụ phi tín dụng cũng đạt 50 tỉ đồng, tăng 43% so với năm 2003.Doanh số thanh toán quốc tế đạt 520 triêu USD qui đổi, tăng gần 42% so vớinăm 2003, tỉ lệ điện chuẩn đạt trên 99%

Biểu đồ 2: Mức tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế (triệu USD)

Trang 15

(Nguồn: Bỏo cỏo thường niờn Techcombank)

Hệ thống Ngõn hàng đại lý của Techcombank cũng càng ngày càngđược mở rộng, đó cú thờm 3 Ngõn hàng nước ngoài cấp hạn mức xỏc nhậnL/C cho Techcombank là KBC, HSBC và Sumitomo Mitsui Cựng với việc kớkết hợp đồng tài trợ thương mại với ADB, Techcombank cú thể đảm bảo đủhạn mức cho cỏc đơn vị cú nhu cầu thanh toỏn và bước đầu đàm phỏn giảmphớ xỏc nhận L/C, mang lại lợi ớch trực tiếp cho khỏch hàng và Ngõn hàng.Tớnh đến thời điểm cuối năm 2004, Techcombank đó cú quan hệ với 196 ngõnhàng đại lý tại 86 quốc gia trờn thế giới, với hơn 10.000 địa chỉ

Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thơng mại cổ phần nhTechcombank luôn phải chịu sức ép từ nhiều phía: cổ đông, nhân viên, ngời gửitiền, các khách hàng vay vốn… Mặt khác lại phải đảm bảo yêu cầu của về luậtpháp và các chính sách hoạt động mà ngân hàng đề ra Đồng thời phải chịu sức

ép cạnh tranh từ các ngân hàng trong nớc cũng nh ngân hàng nớc ngoài mở chinhánh tại Việt Nam

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống Techcombanktrong những năm gần đây phát tiển tơng đối đồng đều trên tất cả các bộ phận

Có đợc kết quả này ngoài sự tác động của môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội cónhiều thuận lợi, thì nguyên nhân chính phải kể tới là định hớng chiến lợc tronggiai đoạn mới với thế và lực mới, cùng với những cố gắng của ban lãnh đạotrong việc chỉ đạo các đơn vị, chi nhánh và điểm giao dịch thực hiện hoạt độngkinh doanh và chú trọng nâng cao uy tín của Ngân hàng trong quá trình pháttriển

Trang 16

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN TỚI

Sứ mệnh:

Techcombank là ngõn hàng thương mại đụ thị đa năng ở Việt nam,cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chớnh đồng bộ, đa dạng và cú tớnh cạnh tranhcao cho dõn cư và doanh nghiệp nhằm cỏc mục đớch thoả món khỏch hàng, tạogiỏ trị gia tăng cho cổ đụng, lợi ớch và phỏt triển cho nhõn viờn và đúng gúpvào sự phỏt triển của cộng đồng

Tầm nhỡn 2010:

Techcombank phấn đấu thuộc nhúm ngõn hàng đụ thị hàng đầu về độtin cậy, chất lượng và hiệu quả

1 Bối cảnh quốc tế.

Hoạt động trao đổi thơng mại ra đời và gắn liền với sự phát triển của lịch

sử loài ngời, bắt đầu từ những hình thức đơn giản đến phức tạp, từ chỗ chỉtrong phạm vi lãnh thổ một quốc gia đến thơng mại quốc tế mà đỉnh cao của

nó là Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO).Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay,thơng mại quốc tế là một cầu nối hữu ích giữa các quốc gia với nhau Điều nàylàm tăng cờng sự lu thông của hàng hoá và sự vận động của tiền tệ

Nền kinh tế Việt Nam sau hai mơi năm đổi mới đã và đang từng bớc thamgia vào quá trình toàn cầu hoá Sau một thời gian dài đàm phán, cuối năm 2006chúng ta đó trở thành thành viên của WTO Song cũng phải thấy rằng đókhông hoàn toàn là những thời cơ thuận lợi, WTO nh là một “con dao hai lỡi”nếu chúng ta không chuẩn bị kỹ càng thì “làn sóng lớn” đó sẽ nhấn chìm nềnkinh tế nớc ta

Ngày đăng: 17/04/2013, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức. - KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA  NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 5)
Sơ đồ tổ chức của Trung tâm kinh doanh - KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA  NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK
Sơ đồ t ổ chức của Trung tâm kinh doanh (Trang 8)
Bảng 1:  Tóm tắt vốn điều lệ của Techcombank qua các năm. - KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA  NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK
Bảng 1 Tóm tắt vốn điều lệ của Techcombank qua các năm (Trang 11)
Bảng 3: Tổng lợi nhuận trớc thuế của Techcombank - KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA  NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK
Bảng 3 Tổng lợi nhuận trớc thuế của Techcombank (Trang 12)
Bảng 5: Số liệu về 1 số lãi suất - KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA  NGÂN HÀNG TECHCOMBANHK
Bảng 5 Số liệu về 1 số lãi suất (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w