Nửa đầu năm Ngân hàng nhà nước ban hành chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc ,ban hành quyết định 03 tăng lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu và hút 20.300 tỷ trái phiếu bắt buộc
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 :LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CHI NHÁNH HÀ NỘI 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn_Chi nhánh Hà Nội 4
1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức ngân hàngTMCP Sài Gòn_Chi nhánh Hà Nội 4
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 6
1.2.2.1.Phòng tín dụng 6
1.2.2.2 Phòng kế toán 6
1.2.2.3 Phòng ngân quỹ 7
1.2.2.4 Phòng hành chính nhân sự 7
1.2.2.5 Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ 8
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - CHI NHÁNH HÀ NỘI 9
*Hoạt động huy động vốn 10
*Hoạt động sử dụng vốn: 12
* Hoạt động dịch vụ 17
* Kết quả hoạt động kinh doanh 18
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 được coi là năm có rất nhiều biến động đối với kinh tế ViệtNam nói chung và đối với ngành ngân hàng nói riêng, một năm thực sự sónggió đối với các ngân hàng thương mại cổ phần Nửa đầu năm Ngân hàng nhànước ban hành chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát như: tăng
tỷ lệ dự trữ bắt buộc ,ban hành quyết định 03 tăng lãi suất tái cấp vốn, lãi suấtchiết khấu và hút 20.300 tỷ trái phiếu bắt buộc Cuộc chạy đua lãi suất tớichóng mặt của các ngân hàng có lúc lãi suất huy động lên tơí 19% Thêm vào
đó là cuộc khủng hoảng kinh tế MỸ ,mà dù được coi là ít ảnh hưởng thì kinh
tế Việt Nam cũng không tránh khỏi những khó khăn nhất định.Các ngân hàng
mà đăc biệt là các ngân hàng TMCP đã phải “oằn mình” chống đỡ với tìnhhình trên và thực tế là đã có rất nhiều ngân hàng phải chịu lỗ trong ngắnhạn.Tuy nhiên vẫn có những ngân hàng đạt được kết quả kinh doanh tốt trongnăm qua,mà điển hình là Ngân hàng thương mại cổ phần SÀI GÒN(SCB)_chinhánh Hà Nội Bằng những bước đi linh hoạt thích nghi với tình hình mới ,chinhánh SCB Hà Nội đã mang về lợi nhuận cao trong năm qua
Qua thời gian thực tập 4 tuần tại chi nhánh SCB Hà Nội, em xin trìnhbày báo cáo chung tìm hiểu về chi nhánh ngân hàng này Bài làm của em gồmhai chương:
CHƯƠNG 1 :LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂNNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CHI NHÁNH HÀ NỘICHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN CHI NHÁNH HÀ NỘI
Trang 4CHƯƠNG 1 :LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
* Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Sài Gòn ( Sai GonCommercial Joint Stock Bank - SCB) xuất thân từ NHTMCP Quế Đô, đượcthành lập năm 30/06/1992, theo số ĐKKD gốc 05019/NH-GP Vì một sốnguyên nhân, sau khi đi vào hoạt động NH Quế Đô đã gặp phải rất nhiều khókhăn, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, thậm chí trên bờ vực phá sản.Trước tình hình đó hội đồng cổ đông (HĐCĐ) hiện tại của NH đã tiến hànhmua lại ngân hàng, cơ cấu lại tổ chức và hoạt động để tiếp tục đưa NH pháttriển Thương hiệu NHTMCP Sài Gòn chính thức được giới thiệu trên thịtrường từ ngày 08/04/2003, có hội sở chính tại 193-203 Trần Hưng Đạo, quận
1, TP Hồ Chí Minh Với thương hiệu mới, cùng những nỗ lực đổi mới vàphát triển, SCB đã đạt được những kết quả đáng kể trong thời gian
Chi nhánh SCB tại Hà Nội được thành lập theo GPTL số 0113009192
do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 04/10/2005.Ngày8/10/2005,Ngân hàng thương mại cổ phần SÀI GÒN(SCB) đã chính thứckhai trương và đi vào hoạt động Chi nhánh tại số 4 Hồ Xuân Hương,quậnHai Bà Trưng Đây chính là bước tiến đưa thương hiệu SCB đến với các tầnglớp dân cư và doanh nghiệp ở Hà Nội cũng như thị trường phía Bắc Là ngânhàng “Bắc tiến” muộn hơn so với các ngân hàng khác, nhưng SCB đã và sẽcạnh tranh bằng chính chất lượng dịch vụ để chiếm lĩnh thị phần
Ngay trong ngày khai trương chi nhánh Hà Nội, SCB đã ký hợp đồng tiền gửivới Công ty kỹ thuật Hatex trị giá 20 tỷ đồng và Hợp đồng tiền vay với Công
ty kim khí Hưng Yên trị giá 15 tỷ đồng.chi nhánh cũng đã trao tặng số tiềnủng hộ 100 triệu đồng cho Quĩ vì người nghèo Thành phố Hà Nội
Trang 5Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh đầu tiên và duy nhất có mặt ở miền Bắc.
Đến 30/9/2006, tại trụ sở của chi nhánh có 4 phòng: phòng Kế toán,phòng Tín dụng, phòng Ngân quĩ, phòng Hành chính tổ chức, và có 3 phònggiao dịch trực thuộc là phòng giao dịch Đống Đa, phòng giao dịch HoànKiếm, phòng giao dịch Ba Đình.Chi nhánh có tổng số 59 cán bộ công nhânviên, trong đó có 41 người có trình độ cử nhân và trên đại học, chiếm 69,5%tổng số cán bộ công nhân viên
Sau hai năm thành lập, chi nhánh Hà Nội vừa hoạt động vừa mở rộngmạng lưới Đến thời điểm hiện tại chi nhánh có 8 phòng giao dịch trên địa bàn
Hà Nội là: phòng giao dịch Đống Đa, phòng giao dịch Hoàn Kiếm, phònggiao dịch Ba Đình, phòng giao dịch Thanh Xuân, phòng giao dịch ThanhNhàn, phòng giao dịch Cầu Giấy, phòng giao dịch Láng Hạ, phòng giao dịchTrần Hưng Đạo
Tổng số cán bộ nhân viên là 96 người, trong đó có 75 người có trình độ
cử nhân và trên đại học, chiếm 75% tổng số nhân viên Đội ngũ nhân viên cótuổi đời rất trẻ, bình quân là 25 tuổi, có kiến thức chuyên môn và say mê côngviệc SCB CN Hà Nội luôn chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại từ cấpquản lý đến đội ngũ cán bộ nhân viên, bổ sung nguồn nhân lực trẻ được đàotạo bài bản từ các trường Học viện ngân hàng và đại học Kinh tế thông qua thituyển trực tiếp nhằm có được đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp phục vụ nhucầu khách hàng một cách tốt nhất
Tại trụ sở chi nhánh đã mở thêm một số phòng ban mới nhằm tạo điềukiện quản lý dễ dàng và chuyên môn hóa công việc, đó là các phòng mới như:
tổ định giá tài sản, tổ kiểm soát nội bộ
1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn_Chi nhánh Hà Nội
1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức ngân hàngTMCP Sài Gòn_Chi nhánh Hà Nội
Trang 6Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức ngân hàngTMCP Sài Gòn_Chi nhánh Hà Nội
Giám đốc chi nhánh là: Ông Trần Minh Cương (kiêm Phó tổng giám đốcSCB)
Phó giám đốc là:
- Bà Đoàn Thu Hương
Với 8 phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội là :
phòng tín dụng
Phòng hành chính nhân sự
giao dịch
Phòng quản lý
Trang 71.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
1.2.2.1.Phòng tín dụng
Phòng tín dụng có các nhiệm vụ sau đây:
- Đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng chiếnlược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưuđãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụngkhép kín: sản xuất chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưuthông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành , nghề kĩ thuật, danh mục khách hàng
để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định, đềxuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền, thẩm định các dự án,hoàn thiện hồ sơ xuất trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đềxuất hướng khắc phục
- Quản lý ( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác,…) hồ sơtín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin và lập báo cáo
về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công Phối hợp với các phòngban khác theo quy trình tín dụng
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng củacác chi nhánh trực thuộc trên địa bàn Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên
đề theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc chi nhánh giao
Trang 8- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theoquy định của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàngTMCP Sài Gòn
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theoquy định Chấp hành chế độ váo cáo và kiểm tra chuyên đề, thực hiện cácnhiệm vụ do giám đốc chi nhánh giao
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tếtrực tiếp theo quy định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đếnthanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài Thực hiện quản lý thông tin, thực hiện các nhiệm vụ khác
1.2.2.3 Phòng ngân quỹ
Phòng ngân quĩ có các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn
- Quản lý sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của ngân hàng.Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về kế toán, quyết toán và báo cáo theo quyđịnh
1.2.2.4 Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệmthường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chinhánh phê duyệt Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể vềgiao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao
Trang 9động, hành chính liên quan đến cán bộ công nhân viên và tài sản của ngânhàng.
- Đầu mối quan hệ với các cơ quan tư pháp của địa phương Lưu trữvăn bản pháp luật liên quan hoạt động tại chi nhanhs, định chế của ngân hàng.Phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tại chi nhánh
- Dự thảo đường lối làm việc tại đơn vị và mối quan hệ với tổ chứcĐảng, Công đoàn, chi nhánh trực thuộc địa bàn Tham gia đề xuất mở rộngmạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, hoàn tất hồ sơ, thủ tụcliên quan phòng giao dịch, chi nhánh
- Trực tiếp định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến cácphòng gaio dịch.Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh, chấphành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề, thực hiện các nhiệm vụkhác do giám đốc giao
1.2.2.5 Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ có các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trìnhcông tác kiểm tra, kiểm soát của chi nhánh Hà Nội Tuân thủ tuyệt đối sự chỉđạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán
- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơnthư thuộc thẩm quyền Làm nhiệm vụ thường trực Ban chống tham nhũng,tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí,thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
Như vậy, với bộ máy gọn nhẹ, đọi ngũ cán bộ nhan viên có trình độ,ngõn hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Hà Nội luôn đạt được những thànhcông đáng kể Đến nay đã tạo được một thị phần đáng kể trên địa bàn, xâydựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng truyền thống, tạo cơ sở vững chắccho Ngân hàng phát huy sức mạnh tổng hợp, tạo niềm tin với khách hàng
Trang 10CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - CHI NHÁNH HÀ NỘI
Từ năm 2005 đến cuối năm 2008, tình hình tài chính của CN Hà Nội đãtừng bước được lành mạnh hoá và hoạt động kinh doanh liên tục có lãi, nămsau cao hơn năm trước.Năm 2008 được coi là năm có nhiêu biến động đối vớingành ngân hàng,đặc biệt là các ngân hàng TMCP khi Ngân hàng Nhà nướcthắt chặt chính sách tiền tệ, buộc các ngân hàng nâng dự trự bắt buộc theo quyđịnh, mua tín phiếu bắt buộc thì hầu hết các ngân hàng rơi vào khủng hoảngthanh khoản, từ khủng hoảng thanh khoản buộc các ngân hàng phải nhảy vàocuộc chạy đua lãi suất huy động,có những lúc lãi suất huy động lên tới 19%
Sự thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế trong năm qua đã khiến các ngânhàng không chủ động trong mục tiêu kinh doanh và vì thế không đạt mức lợi
nhuận đề ra từ đầu năm.Tuy nhiên tại ngân hàngTMCP Sài Gòn_Chi nhánh
Hà Nội lại thu được những kết quả tốt
Các chỉ tiêu tổng tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ đầu tư tín dụngđều có mức tăng trưởng cao và ổn định Năm 2005, mức cổ tức chia là 12%,năm 2006 mức cổ tức chia là 16%,năm 2007
Cuối năm 2005, vốn điều lệ SCB đạt 271.788 tỷ đồng với 235 cổ đông.Năm 2006 tiếp tục chứng kiến những bước tăng trưởng đột phá của SCB vớihàng loạt chỉ tiêu và hoạt động kinh doanh đều có mức tăng trưởng cao, và ổnđịnh và vượt rất xa so với yều cầu của Hội Đồng Quản Trị Tổng tài sản củangân hàng đã vượt ngưỡng 10,000 tỷ đồng Đến cuối năm 2006, vốn điều lệcủa SCB đạt 600 tỷ đồng với 291 cổ đông, tổng thặng dư vốn xấp xỉ 88 tỷđồng được chia lại cho cổ đông hịên hữu nâng tổng thu nhập trên một cổ phầnnăm 2006 (phần cổ tức năm 2006 và thặng dư vốn) lên 45,91%
Trong năm 2007, bên cạnh hình ảnh một ngân hàng vững mạnh, SCB
Hà Nội còn được công chúng biết đến là một ngân hàng luôn hướng đến cộngđồng thông qua những đợt quyên góp, tài trợ những chương trình từ thiện của
Trang 11các tổ chức chính trị xã hội Trung ương và các địa phương diễn ra đều đặn,liên tục khắp các vùng, miền trong cả nước,cổ tức chia đạt 16%.
Năm 2008, SCB Hà nội tiếp tục hoàn thiện và phát triển trong bốicảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngânhàng Nhà nước Lợi nhuận sau thuế đạt tới gần 40 tỷ đồng Đây quả là mộtthành tích tốt
I Cơ cấu nguồn vốn
theo đối tượng KH
2 Tiền gửi của TCKT 450.389 76 1.584.780 26,58 602.703 10,144
3 Tiền gửi của cá nhân 140.544 24 4.377.174 73,42 4.053.439 68,226
4 Tiền gửi của các đối
tượng khác
II Cơ cấu nguồn vốn
theo loại tiền gửi
1 Tiền,vàng gửi không
74,1 5.686.731 95,38 4.286.769 92,044
3 Tiền gửi vốn chuyên
dùng
4 Tiền gửi ký quỹ 1.270 0,21 4.436 0,07 18.099 0.337
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2007-2008 của SCB chi nhánh Hà Nội.
Về mức huy động vốn, SCB Hà Nội là đơn vị dẫn đầu các đơn vị trong
hệ thống SCB Phát huy lợi thế thị trường, bình quân SCB cung cấp từ 25%đến 30% nguồn vốn huy động trong toàn hệ thống Năm 2007 tổng nguồn vốnhuy động của chi nhánh đạt 5,962,039 triệu đồng tăng gấp 10 lần so với năm
2006 Bước sang năm 2009 do bối cảnh nền kinh tế khó khăn nhưng nguồn
Trang 12vốn huy động vẫn duy trì được con số cao là đạt 5.941.062 triệu đồng bằng99,6% so với cùng kỳ năm trước Điều này cho thâý tốc độ tăng trưởng rấtmạnh mẽ của việc huy động vốn của SCB trong thời gian qua.
Để làm được điều đó, chi nhánh chú trọng khai thác thế mạnh của mìnhtrên địa bàn thủ đô, nơi tập trung đông dân cư và thu nhập khá, nhiều đơn vịkinh tế lớn như công ty xăng dầu Việt Nam, Bưu chính Viễn thông Việt Nam,điện lực Việt Nam Ngân hàng đã áp dụng chương, để có thể khơi tăng nguồntiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế, CN Hà Nội đã thực thi nhiều chínhsách hợp lý như: chính sách khuyến mại, chính sách lãi suất hấp dẫn với từngđối tượng khách hàng, miễn giảm phí thanh toán đối với khách hàng vay, ưuđãi với khách hàng doanh nghiệp chuyển doanh thu về SCB Năm 2006, đãđánh dấu sự phát triển của các chương trình tiết kiệm nhờ đáp ứng đúng thịhiếu và yêu cầu của khách hàng, như chương trình "Niềm vui nhân 3 cùngvàng ba chữ A" Vốn huy động từ các TCTD khác: 5.299 tỷ đồng, chiếm53,3% trong tổng vốn huy động trình khuyến mại tặng quà…để thu hút nguồntiền gửi từ dân cư.Năm 2008hàng loạt sản phẩm tiết kiệm được đưa ranhư:”Kỳ hạn duy nhất ,lãi suất linh hoạt”,”lãi suất tăng tốc”, Gửi tiền nhận lãingay, thêm sự lựa chọn cho khách hàng khiến tiết kiệm của SCB thêm hấpdẫn và đạt hiệu quả cao
* Về cơ cấu huy động:
+ Cơ cấu huy động theo kỳ hạn :tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn chiếm
tỷ trọng nhỏ nhưng đều tăng về mặt tuyệt đối qua các năm.Điều đo chứng tỏcác doanh nghiệp đã thấy được tính ưu việt của viêc thanh toán qua ngânhàng.Vì còn dừng lại ở con số khiêm tốn tới năm 2008 mới chiếm 6.609%tổng vốn huy động,mà đây lại là nguồn vốn rẻ,do đó ngân hàng cần hướng tớicác giải pháp để nâng cao hơn nữa nguồn này
+ Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng: ta thấy tỷ trọng vốnhuy đông từ khách hàng cá nhân vẫn nhiều nhất:năm 2006 đạt 140.544 triệuchiếm 24%, năm 2007 đạt 4.377.174 triệu chiếm 73,42 %, năm 2008 đạt