Các kiến thức cơ bản cần nhớ của môn kinh tế vi mô phục vụ cho ôn tập thi hết môn của sinh viên ở bậc đại học và ôn thi đầu vào cao học các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng... của các trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, đại học Tôn Đức Thắng ...
Trang 1hội trong việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng có tính cạnhtranh, nhằm tối ưu hóa lợi ích của mình.
2- Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học:
- Sản xuất cái gì và bao nhiêu ?
- Sản xuất cho ai ?
- Sản xuất như thế nào?
3- Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô:
- Kinh tế vi mô: Nghiên cứu cách thức các đơn vị kinh tế (cá nhân, DN, cơ quanCP) tương tác với nhau trong thị trường 1 loại HH, DV nào đó
- Kinh tế vĩ mô: Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế của 1 quốc gia
4- Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc:
- Kinh tế học thực chứng: Sử dụng lý thuyết kinh tế, với sự hỗ trợ của các mô
hình để mô tả, lý giải, và dự báo các vấn đề kinh tế đã, đang, và sẽ xảy ra trên thực tế(mang tính khách quan)
- Kinh tế học chuẩn tắc: Liên quan tới các giá trị đạo đức, xã hội, văn hóa;
Thường mang tính chủ quan của người phát biểu; Là nguồn gốc bất đồng quan điểmgiữa các nhà kinh tế học
5- Các khái niệm kinh tế học được thể hiện trên đường (PPF) giới hạn khả năng sản xuất:
- Sự hiệu quả;
- Sự đánh đổi;
- Chi phí cơ hội;
- Sự tăng trưởng
Trang 2Chương 2: CẦU, CUNG, VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG 1- Cầu, cung và thị trường:
- Cầu: Cầu là số lượng HH, DV mà người mua sẵn lòng mua tương ứng với các
mức gía khác nhau Thuật ngữ cầu dùng để chỉ hành vi của người mua Người mua đại
diện cho cầu
- Cung: Cung là số lượng HH, DV mà người bán sẵn lòng bán tương ứng với các
mức gía khác nhau Thuật ngữ cung dùng để chỉ hành vi của người bán Người bán đại
diện cho cung
- Thị trường: Thị trường là một tập hợp những người mua và những người bán,
tương tác với nhau, dẫn đến khả năng trao đổi HH, DV Thuật ngữ thị trường dùng để chỉ nơi cầu và cung tương tác với nhau Cầu và cung là hai nhân tố chính để thị trường
hoạt động
2- Cầu và lượng cầu:
2.1 Cầu (Demand, D): được sử dụng để diễn tả hành vi của người mua thông qua
mối quan hệ giữa giá cả (Price, P) và lượng cầu (QD)
2.2 Lượng cầu (Quantity Demand, Q D ): số lượng một loại HH, DV mà người
mua sẵn lòng mua ở mỗi mức giá khác nhau, trong một thời kỳ nhất định
2.3 Qui luật cầu:
* Với giả thiết các yếu tố khác không đổi: Khi giá giảm thì lượng cầu tăng lên; khi giá tăng thì lượng cầu giảm xuống (Mối quan hệ giữa P và QD là nghịch biến).
* Hàm số cầu: QD = aP + b ; Với a = ΔQD / ΔP
* Đường cầu:
- Trượt dọc trên đường cầu xảy ra khi lượng cầu
(lượng mua) thay đổi do giá HH, DV thay đổi:
+ Giá tăng, lượng cầu giảm (trượt từ A đến C);
+ Giá giảm, lượng cầu tăng (trượt từ A đến B).
- Dịch chuyển của đường cầu xảy ra khi cầu (sức
mua) của HH, DV thay đổi do các yếu tố khác thay
đổi (không phải do yếu tố gía HH, DV):
+ Cầu tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải;
+ Cầu giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái. Đường cầu dốc xuống
* Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu:
- Giá hàng hóa liên quan:
+ Hàng hóa thay thế: Khi giá của một loại hàng hóa A tăng (giảm) mà cầu của hàng hóa B tăng (giảm) thì A và B là 2 hàng hóa thay thế nhau.
+ Hàng hóa bổ sung: Khi giá của một loại hàng hóa C tăng (giảm) mà cầu của hàng hóa D giảm (tăng) thì C và D là 2 hàng hóa bổ sung nhau.
D P
Q D
A B C
Trang 3- Thu nhập của người mua:
+ Hàng hóa thông thường: Khi giá của một loại hàng hóa E không đổi, nếu
thu nhập người mua tăng lên (giảm xuống) mà cầu của hàng hóa E tăng (giảm) thì E
được gọi là hàng hóa thông thường
+ Hàng hóa thứ cấp: Khi giá của một loại hàng hóa F không đổi, nếu thu
nhập người mua tăng lên (giảm xuống) mà cầu của hàng hóa F giảm (tăng) thì F được
gọi là hàng hóa thứ cấp
- Thị hiếu (sở thích) của người mua: Khi người mua ưa thích (ghét bỏ) một loại
HH, DV nào đó thì cầu về HH, DV đó sẽ tăng (giảm) Ví dụ: khi người mua ưa thích xe
tay ga thì cầu về xe tay ga tăng lên.
- Quy mô thị trường: Khi số lượng người mua một loại HH, DV nào đó tăng
(giảm) thì cầu về HH, DV đó sẽ tăng (giảm) Ví dụ: cầu về lương thực thực phẩm tại
TPHCM tăng lên do số lượng người nhập cư tăng lên.
- Kỳ vọng của người mua: Khi người mua dự đoán rằng tương lai có thể thay đổi
thì hành vi của họ ở hiện tại sẽ thay đổi Ví dụ: người dân đổ xô mua xăng do kỳ vọng
gía xăng tăng lên.
- Thời tiết:
+ Mùa nóng: Cầu về quạt máy, máy lạnh, du lịch biển, …, tăng
+ Mùa lạnh: Cầu về chăn điện, máy sưởi, du lịch các nước nhiệt đới,…,tăng
3- Cung và lượng cung:
3.1 Cung (Supply, S): được sử dụng để diễn tả hành vi của người bán thông qua
mối quan hệ giữa giá cả (P) và lượng cung (Qs)
3.2 Lượng cung (Quantity Supply, Q S ): số lượng HH, DV mà người bán sẵn lòng
bán tại mỗi mức giá khác nhau, trong một thời kỳ nhất định
3.3 Qui luật cung:
* Với gỉa thiết các yếu tố khác không đổi : Khi gía tăng thì lượng cung tăng lên;
Khi gía giảm thì lượng cung giảm xuống (Mối quan hệ giữa P và Qs là đồng biến).
* Hàm số cung: Qs = cP + d ; Với c = ΔQs / ΔP.
* Đường cung:
Trang 4- Trượt dọc trên đường cung xảy ra khi lượng cung
(lượng bán) của HH, DV thay đổi do giá của HH,
DV thay đổi:
+ Giá tăng, lượng cung tăng (trượt từ A đến B);
+ Giá giảm, lượng cung giảm (trượt từ A đến C).
- Dịch chuyển của đường cung xảy ra khi cung
(sức bán) của HH, DV thay đổi do các yếu tố khác
thay đổi (không phải do yếu tố gía HH, DV):
+ Cung tăng, đường cung dịch chuyển sang phải;
+ Cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái. Đường cung dốc lên
* Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung:
- Giá của các yếu tố đầu vào
4.1 Trạng thái cân bằng thị trường:
- Lượng cân bằng: Là lượng HH, DV mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu
- Giá cân bằng: Là mức giá mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu
- Điểm cân bằng: Trên đồ thị cung cầu, điểm cân bằng chính là giao điểm của
đường cung và đường cầu
- Thiếu hụt hàng hóa, giá sẽ tăng: Ở mức giá thấp
hơn giá cân bằng thì lượng cầu lớn hơn lượng cung
(còn gọi là dư cầu) thì thị trường sẽ thiếu hụt HH, DV.
→ Khi có sự thiếu hụt HH hoặc DV, người bán sẽ tăng
gía → Giá tăng thì lượng cung sẽ tăng lên và lượng
cầu giảm xuống → Giá sẽ tiếp tục tăng cho đến khi đạt
tới mức gía cân bằng để lượng cung bằng lượng cầu
Kết luận: Thị trường thiếu hụt hàng hóa, dịch vụ
thì giá hàng hóa, dịch vụ sẽ tăng
- Dư thừa hàng hóa, giá sẽ giảm: Ở mức gía cao hơn gía cân bằng thì lượng cung
lớn hơn lượng cầu (còn gọi là dư cung), thị trường sẽ dư thừa HH, DV → Khi có sự dư
thừa HH, DV, người bán sẽ giảm gía → Gía giảm thì lượng cung sẽ giảm xuống và
lượng cầu tăng lên → Gía sẽ tiếp tục giảm cho đến khi đạt tới mức gía cân bằng để
lượng cung bằng lượng cầu
Kết luận: Thị trường dư thừa hàng hóa, dịch vụ thì giá hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm.
4.2 Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường:
Q S
S P
A B
C
S P
A
D
Thiếu hụt
Dư thừa
Trang 5* Cầu thay đổi, cung không đổi:
- Cầu tăng: Cầu tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải, TT thiếu hụt HH, gía sẽ
tăng và cân bằng ở mức gía và lượng cao hơn trước
- Cầu giảm: Cầu giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái, TT dư thừa HH, gía sẽ
giảm và cân bằng ở mức gía và lượng thấp hơn trước
* Cung thay đổi, cầu không đổi: Cung tăng; Cung giảm.
- Cung tăng: Cung tăng, đường cung dịch chuyển sang phải, TT dư thừa HH, gía
sẽ giảm và cân bằng ở mức gía thấp hơn và lượng cao hơn
- Cung giảm: Cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái, TT thiếu hụt HH, gía
sẽ tăng và cân bằng ở mức gía cao hơn và lượng thấp hơn
* Cung và cầu đồng thời thay đổi: Cầu tăng, cung tăng; Cung giảm, cầu tăng; Cầugiảm, cung tăng; Cầu giảm, cung giảm
- Cung giảm, cầu tăng: Điểm cân bằng ban đầu là E0, có mức gía P0, lượng Q0;Cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái, từ đường S0 sang đường S1; Cầu tăng,đường cầu dịch chuyển sang phải, từ đường D0 sang đường D1; Điểm cân bằng mới là E1
(là giao điểm của đường cung S1 và đường cầu D1), có mức gía P1, lượng Q1
* Mối quan hệ nhân quả giữa cung, cầu và giá: Sự tương tác giữa cung và cầu
quyết định lượng căn bằng và gía cân bằng; Cung và cầu phụ thuộc vào các yếu tố khácnhau; Khi 1 và/hoặc nhiều yếu tố trên thay đổi thì Cung và/hoặc cầu thay đổi làm thayđổi lượng cân bằng và gía cân bằng
4.3 Sự can thiệp của Chính phủ: Trong HTKT hỗn hợp, để thay đổi số lượng và
gía cả 1 HH, DV nào đó, CP có thể can thiệp vào TT bằng các biện pháp sau: Giá trần(giá tối đa); Giá sàn (giá tối thiểu); Thuế; Trợ cấp
* Giá trần: (Ví dụ: giá điện, giá xăng, lãi suất cho vay):
- Khái niệm: Giá cao nhất để bán HH, DV do CP qui định
- Đặc điểm: Thấp hơn giá cân bằng trên thị trường tự do.
- Mục đích: Để bảo vệ người mua, được áp dụng khi cung nhỏ hơn cầu.
- Hệ quả của giá trần:
+ Lượng cầu lớn hơn lượng cung → thiếu hụt HH, DV trên thị trường;
+ Một số người mua không mua được HH, DV ở mức gía trần mà phải mua trênthị trường chợ đen ở mức gía cao hơn gía trần
+ Ở mức gía trần một số người bán sẽ giảm sản lượng → nguồn lực bị lãng phí.+ Người bán không có động cơ cải thiện chất lượng HH, DV → HH, DV có chấtlượng thấp
* Giá sàn: (Ví dụ: giá lúa tối thiểu):
- Khái niệm: Giá thấp nhất để mua HH, DV do CP qui định
- Đặc điểm: Cao hơn giá cân bằng trên thị trường tự do.
- Mục đích: Để bảo vệ người bán, được áp dụng khi cung lớn hơn cầu.
- Hệ quả của giá sàn:
+ Lượng cung lớn hơn lượng cầu → dư thừa HH, DV trên thị trường;
Trang 6+ Một số người bán không bán được HH, DV ở gía sàn mà phải bán trên thịtrường tự do ở mức gía thấp hơn gía sàn;
+ Ở mức gía sàn, một số người mua không mua hàng → HH, DV không được tiêuthụ hết → nguồn lực bị lãng phí
* Thuế:
- Mục đích của việc đánh thuế:
+ Tạo nguồn thu cho ngân sách hoạt động của CP;
+ Phân phối lại thu nhập và/hoặc hạn chế việc SX, tiêu dùng một lọai HH, DVnào đó
- Đánh thuế làm gía tăng lên và lượng giao dịch giảm xuống: Giả sử CP thu thuếngười bán 1 khoản thuế t trên mỗi đơn vị SP bán ra → người bán sẽ cộng tiền thuế vàogiá bán → giá bán tăng lên → đường cung dịch chuyển sang trái → số lượng HH, DVgiao dịch trên thị trường sẽ nhỏ hơn và gía cân bằng sẽ cao hơn khi không có thuế
- Người mua và người bán cùng chia sẻ gánh nặng thuế:
+ Khoản thuế người mua chịu = Giá CB sau khi có thuế - Giá CB trước khi cóthuế
+ Khoản thuế người bán chịu = Giá CB trước khi có thuế - (Giá bán sau khi cóthuế - thuế phải nộp)
- Người mua và người bán cùng chia hưởng khoản trợ cấp:
+ Khoản trợ cấp người mua hưởng = Giá CB trước khi có trợ cấp - Giá CB saukhi có trợ cấp;
+ Khoản trợ cấp người bán hưởng = Giá bán sau khi có trợ cấp – (Giá CB trướckhi có trợ cấp - trợ cấp)
Trang 7Chương 3: SỰ CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG 1- Độ co giãn của cầu theo giá:
1.1 Các mức độ co giãn của cầu theo giá:
Đo lường sự phản ứng của người mua, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu, khigiá của một loại hàng hóa thay đổi
Hàm số cầu có dạng:
QD = b + aP
Trong đó: a = ΔQD/ΔP
|E D | > 1: Cầu co giãn nhiều.
Phần trăm thay đổi của Q D lớn hơn phần trăm thay đổi của P → người mua phản ứng mạnh → gọi là cầu co giãn nhiều → khi đó, đường cầu dốc ít.
|E D | < 1: Cầu co giãn ít.
Phần trăm thay đổi của Q D nhỏ hơn phần trăm thay đổi của P → người mua phản ứng yếu → gọi là cầu co giãn ít → khi đó, đường cầu dốc nhiều
|E D | = 1: Cầu co giãn đơn vị.
Phần trăm thay đổi của QD bằng phần trăm thay đổi của P → người mua phản ứng bình thường
→ gọi là cầu co giãn đơn vị → khi đó, đường cầu dốc đường dốc 45 0
|E D | = 0: Cầu hoàn toàn không co giãn.
QD không thay đổi khi P thay đổi → người mua không có phản ứng → gọi là cầu hoàn toàn không co giãn → khi đó đường cầu thẳng đứng
Lưu ý: - Vì P và Q D thay đổi dọc
theo đường cầu nên E D sẽ thay đổi
dọc theo đường cầu.
- Ý nghĩa của ED : lượng cầu hàng
hóa X tăng (giảm) |ED| % khi giá X
giảm (tăng) 1%.
|E D | = ∞: Cầu hoàn toàn co giãn.
QD thay đổi khi P không thay đổi → người mua
có phản ứng không nhất quán → gọi là cầu hoàn toàn co giãn → khi đó đường cầu nằm ngang
1.2 Tác động của E D đến doanh thu của người bán (hoặc chi tiêu của người mua):
Trang 8Khi cầu co giãn nhiều:
1.3.1 Cầu có xu hướng ít co giãn khi: 1.3.2 Cầu có xu hướng co giãn nhiều khi:
• Đó là hàng hóa thiết yếu
• Hàng hóa ít có khả năng thay thế
• Chi tiêu cho hàng hóa chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng thu nhập của người mua
• Thời gian để người mua điều chỉnh hành
vi là ngắn
• Đó là hàng hóa xa xỉ
• Hàng hóa có nhiều khả năng thay thế
• Chi tiêu cho hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của người mua
• Thời gian để người mua điều chỉnh hành
vi là dài
1.4 Độ co giãn của cầu theo giá chéo:
Đo lường phản ứng của người mua, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giácác loại hàng hóa liên quan thay đổi
(D) P
Q
A B
|E D | > 1
(D) P
Q
A
B |E D | = 1
(D) P
Q
|E D | = ∞
(D) P
Q
A B
|E D | = 0
(D) P
Q A
B |E D | < 1
Trang 9Mối quan hệ giữa các loại hàng hóa Ý nghĩa của E XY:
- EXY < 0 → X và Y là hàng hóa bổ sung
Lượng cầu hàng hóa X thay đổi …% khi giá của Y thay đổi 1%
- EXY > 0 → X và Y là hàng hóa thay thế
- EXY = 0 → X và Y là hàng hóa không liên
quan nhau (hoặc HH độc lập với nhau)
1.5 Độ co giãn của cầu theo thu nhập:
Đo lường phản ứng của người mua, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi thu
nhập của họ thay đổi
E I và phân loại hàng hóa Ý nghĩa của E I:
- E I < 0 → X là hàng hóa thứ cấp
Lượng cầu hàng hóa X thay đổi …%
khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi 1%.
- E I > 0 → X là hàng hóa thông thường
+ 0 < E I < 1 → X là hàng hóa thiết yếu.
+ E I > 1 → X là hàng hóa xa xỉ (cao cấp).
2- Độ co giãn của cung theo giá:
Đo lường phản ứng của người bán, biểu hiện qua sự thay đổi lượng cung khi giá
của hàng hóa thay đổi
Hàm số cung có dạng:
QS = d + cP
Trong đó: c = ΔQS/ΔP
|E S | > 1: Cung co giãn nhiều.
Phần trăm thay đổi của QS lớn hơn phần trăm thay đổi của P → người bán phản ứng mạnh → gọi là cung co giãn nhiều → khi đó, đường cung dốc ít.
Phần trăm thay đổi lượng cầu của X
Phần trăm thay đổi giá của Y
Phần trăm thay đổi của lượng cầu
Phần trăm thay đổi của thu nhập
Trang 10|E S | < 1: Cung co giãn ít.
Phần trăm thay đổi của Q S nhỏ hơn phần trăm thay đổi của P → người bán phản ứng yếu → gọi là cung co giãn ít → khi đó, đường cung dốc nhiều
|E S | = 1: Cung co giãn đơn vị.
Phần trăm thay đổi của QS bằng phần trăm thay đổi của P → người bán phản ứng bình thường → gọi là cung co giãn đơn vị → khi đó, đường cung dốc đường dốc 45 0
|E S | = 0: Cung hoàn toàn không co giãn.
QS không thay đổi khi P thay đổi → người bán không có phản ứng → gọi là cung hoàn toàn không co giãn → khi đó đường cung thẳng đứng
Lưu ý: - Vì P và Q S thay đổi dọc theo
đường cung nên ES sẽ thay đổi dọc
theo đường cung.
- Ý nghĩa của ES: lượng cung hàng
hóa X tăng (giảm) ES% khi giá của X
tăng (giảm) 1%.
|E S | = ∞: Cung hoàn toàn co giãn.
QS thay đổi khi P không thay đổi → người bán có phản ứng không nhất quán → gọi là cung hoàn toàn co giãn → khi đó đường cung nằm ngang
Q
A B
E S = 0
Q
(S) P
B
E S = 1
A
Trang 113- Gánh nặng thuế:
- Khi cầu co giãn ít hơn so với cung thì người
mua sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế.
- Khi cầu co giãn nhiều hơn so với cung thì
người bán sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế.
- Khi cầu hoàn toàn không co giãn, người tiêu
dùng chịu toàn bộ thuế.
- Khi cung hoàn toàn không co giãn, người bán
chịu toàn bộ thuế.
Trang 12Chương 4: Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng 1- Một số khái niệm cơ bản:
- Hữu dụng:
+ Là sự thỏa mãn mà NTD cảm nhận được khi tiêu dùng HH, DV
+ Hữu dụng mang tính chủ quan
- Tổng hữu dụng (ký hiệu là TU):
+ Là tổng mức thỏa mãn mà NTD đạt được khi tiêu dùng một số lượng sản phẩmnào đó trong một đơn vị thời gian
+ TU = f(Q)
- Hữu dụng biên (Ký hiệu là MUX):
+ Là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi NTD tiêu dùng thêm một đơn vị sảnphẩm trong một đơn vị thời gian
+ Công thức:
• Nếu TU là số liệu rời rạc: MU X = ΔTU/ ΔQ X
• Nếu TU là 01 hàm số: MU X = dTU/dQ X
• MU là độ dốc của đường TU
2- Quy luật hữu dụng biên giảm dần:
- Nếu giả định các yếu tố khác không đổi thì khi sử dụng ngày càng nhiều một sản phẩmthì hữu dụng biên của sản phẩm đó giảm dần;
- Nói ngược lại, nếu giả định các yếu tố khác không đổi thì khi từ bỏ ngày càng nhiềumột sản phẩm thì hữu dụng biên của sản phẩm đó tăng dần;
- Vì MU là độ dốc của đường TU nên:
- PX , PY : Giá tương ứng của sản phẩm X, Y;
- Để tối đa hóa mức hữu dụng trong giới hạn ngân sách I, thì
NTD sẽ chọn mua số lượng các sản phẩm X và Y sao cho
hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ cuối cùng của các sản
phẩm phải bằng nhau, nghĩa là đồng thời thỏa 2 điều kiện:
+ Điểm đó nằm trên đường ngân sách;
+ Điểm đó nằm trên đường đẳng dụng cao nhất có thể