Để ràng buộc những ưu đãi đã đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong dự thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thươ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
-
-TIỂU LUẬN MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI - WTO
Sinh viên thực hiện: Vũ Bảo Anh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
MỤC LỤC
Trang
Trang 2CHƯƠNG 1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC
THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI – WTO
1.1 Lịch sử hình thành Tổ chức thương mại thế giới
Khi Chiến tranh Thế giới thứ hai vẫn còn chưa kết thúc, các nước đã nghĩ đến việc thiết lập các định chế chung về kinh tế để hỗ trợ công cuộc tái thiết sau chiến tranh Hội nghị Bretton Woods triệu tập ở bang New Hampshire (Hoa Kỳ) năm 1944 nhằm mục đích này Kết quả của Hội nghị Bretton Woods là sự ra đời của 2 tổ chức tài chính: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (nay gọi là Ngân hàng Thế giới -WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Một tổ chức chung về thương mại cũng được đề xuất thành lập với tên gọi Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO)
Phạm vi đề ra cho ITO là khá lớn, bao trùm lên cả các vấn đề việc làm, đầu tư, cạnh tranh, dịch vụ, vì thế việc đàm phán Hiến chương (hiểu cách khác là Điều lệ) của ITO diễn ra khá lâu Trong khi đó, vì mong muốn sớm cắt giảm thuế quan để đẩy mạnh công cuộc tái thiết sau chiến tranh, năm 1946, một nhóm 23 nước đã đàm phán riêng rẽ và đạt được một số ưu đãi thuế quan nhất định Để ràng buộc những ưu đãi đã đạt được, nhóm 23 nước này quyết định lấy một phần về chính sách thương mại trong
dự thảo Hiến chương ITO, biến nó thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) GATT có hiệu lực từ 1/1/1948 như một thoả thuận tạm thời trong khi chờ ITO được thành lập Nhưng ITO không ra đời: mặc dù Hiến chương ITO đã được thông qua tại Havana (Cuba) tháng 3/1948, nhưng việc Quốc hội Hoa Kỳ trì hoãn không phê chuẩn Hiến chương làm cho các nước khác cũng không phê chuẩn, dẫn đến ITO không trở thành hiện thực Do vậy, GATT trở thành cơ cấu đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế cho đến khi WTO ra đời
Có thể nói, trong 48 năm tồn tại của mình, GATT đã có những đóng góp to lớn vào việc thúc đẩy và đảm bảo thuận lợi hoá và tự do hoá thương mại thế giới Số lượng các bên tham gia cũng tăng nhanh Cho tới trước khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập Nội dung của GATT ngày một bao trùm và quy mô ngày
Trang 3một lớn: bắt đầu từ việc giảm thuế quan cho tới các biện pháp phi thuế, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư, và tìm kiếm một cơ chế quốc tế giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các quốc gia Từ mức thuế trung bình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mức thuế trung bình của các nước phát triển chỉ còn khoảng 4% và thuế quan trung bình của các nước đang phát triển còn khoảng 15%
Mặc dù đã đạt được những thành công lớn, nhưng đến cuối những năm 1980, đầu 1990, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học-kỹ thuật, GATT bắt đầu tỏ ra có những bất cập, không theo kịp tình hình Trước tình hình đó các bên tham gia GATT nhận thấy cần phải có nỗ lực để củng cố
và mở rộng hệ thống thương mại đa biên Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các hiệp định phụ trợ của nó đã được các nước thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương mại thế giới Hiệp định GATT
1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1994 Một số hiệp định riêng biệt cũng đạt được trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực khác; cùng với GATT 1994, chúng tạo thành các yếu tố của các Hiệp định Thương mại đa phương về Thương mại Hàng hoá Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại Dịch vụ và Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến thương mại Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán lần này là, cuối Vòng đàm phán Uruguay, các nước đã cho ra Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995
1.2 Mục tiêu thành lập Tổ chức thương mại thế giới
Mục tiêu thành lập của WTO được ghi nhận tại Lời mở đầu của Hiệp định thành lập WTO như sau:
Các bên ký kết Hiệp định này thừa nhận rằng: Tất cả những mối quan hệ của họ (tức các bên ký kết thành lập ra WTO) trong lĩnh vực kinh tế và thương mại phải được thực hiện với mục tiêu nâng cao mức sống, bảo đảm đầy đủ việc làm và một khối lượng thu nhập và nhu cầu thực tế lớn và phát triển ổn định; mở rộng sản xuất, thương
Trang 4thế giới theo đúng mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môi trường và nâng cao các biện pháp để thực hiện điều đó theo cách thức phù hợp với những nhu cầu và mối quan tâm riêng rẽ của mỗi bên ở các cấp độ phát triển kinh tế khác nhau
(Các bên ký kết Hiệp định) thừa nhận thêm rằng: cần phải có nỗ lực tích cực để bảo đảm rằng các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những quốc gia kém phát triển nhất, duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế tương xứng với nhu cầu phát triển kinh tế của quốc gia đó
(Các bên ký kết Hiệp định) mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằng cách tham gia vào những thoả thuân tương hỗ và cùng có lợi theo hướng giảm đáng kể thuế và các hàng rào cản trở thương mại khác và theo hướng loại bỏ sự phân biện đối
xử trong các mối quan hệ thương mại quốc tế
Do đó, (Các bên ký kết Hiệp định), quyết tâm xây dựng một cơ chế thương mại
đa biên chặt chẽ, ổn định và khả thi hơn; quyết tâm duy trì những nguyên tắc cơ bản và tiếp tục theo đuổi những mục tiêu đang đặt ra cho cơ chế thương mại đa biên này
1.3 Các thành viên của Tổ chức thương mại thế giới
Quá trình để trở thành thành viên của WTO là khác nhau đối với mỗi quốc gia muốn tham gia, và các quy định về quá trình gia nhập này tùy thuộc vào giai đoạn phát triển kinh tế và cơ chế thương mại hiện tại của quốc gia đó Quá trình này trung bình mất khoảng 5 năm, nhưng có thể kéo dài hơn nếu quốc gia muốn tham gia chưa thực hiện đầy đủ các cam kết hoặc có sự cản trở liên quan đến các vấn đề về chính trị Các cuộc đàm phán gia nhập ngắn nhất dưới 5 năm là Cộng hòa Kyrgyzstan, trong khi thời gian này đối với Nga là dài nhất cho đến nay Nga nộp đơn gia nhập đầu tiên vào GATT năm 1993, và được chấp nhận là thành viên vào tháng 12 năm 2011 và trở thành thành viên của WTO vào ngày 22 tháng 8 năm 2012 Như vậy, đến nay WTO đã
có 161 thành viên, từ những nền kinh tế lớn nhất thế giới cho tới những nền kinh tế kém phát triển, chiếm xấp xỉ 98% thương mại toàn cầu
Danh sách thành viên WTO và ngày gia nhập:
Trang 5STT Quốc gia Ngày gia nhập STT Quốc gia Ngày gia nhập
Trang 61 Anh 01/01/1995 82 Tunisia 29/03/1995
2 Achentina 01/01/1995 83 Cuba 20/04/1995
3 Antigua và Barbuda 01/01/1995 84 Israel 21/04/1995
4 Ấn Độ 01/01/1995 85 Colombia 30/04/1995
5 Áo 01/01/1995 86 El Salvador 07/05/1995
6 Australia 01/01/1995 87 Botswana 31/05/1995
7 Bahrain 01/01/1995 88 Djibouti 31/05/1995
8 Bangladesh 01/01/1995 89 Guinea Bissau 31/05/1995
9 Barbados 01/01/1995 90 Lesotho 31/05/1995
10 Belize 01/01/1995 91 Malawi 31/05/1995
12 Bồ Đào Nha 01/01/1995 93 Mali 31/05/1995
13 Bờ biển Ngà 01/01/1995 94 Mauritania 31/05/1995
15 Brunei 01/01/1995 96 Trung Phi 31/05/1995
16 Canada 01/01/1995 97 Burkina Faso 03/06/1995
17 Chi lê 01/01/1995 98 Ai Cập 30/06/1995
19 Cộng đồng Châu Âu 01/01/1995 100 Switzerland 01/07/1995
20 Costa Rica 01/01/1995 101 Guatemala 21/07/1995
21 Dominica 01/01/1995 102 Burundi 23/07/1995
22 Đan mạch 01/01/1995 103 Sierra Leone 23/07/1995
24 Gabon 01/01/1995 105 Slovenia 30/07/1995
25 Ghana 01/01/1995 106 Mozambique 26/08/1995
26 Guyana 01/01/1995 107 Liechtenstein 01/09/1995
27 Hà Lan 01/01/1995 108 Nicaragua 03/09/1995
28 Hàn Quốc 01/01/1995 109 Bolivia 12/09/1995
29 Hoa Kỳ 01/01/1995 110 Guinea 25/10/1995
30 Honduras 01/01/1995 111 Madagascar 17/11/1995 31
Hồng Kông, Trung
32 Hungary 01/01/1995 113 Qatar 13/01/1996
34 Iceland 01/01/1995 115 Ecuador 21/01/1996
35 Indonesia 01/01/1995 116 Haiti 30/01/1996
36 Ireland 01/01/1995 117 Saint Kitts and Nevis 21/02/1996
38 Kenya 01/01/1995 119 Grenada 22/02/1996
39 Luxembourg 01/01/1995 120 Các Tiểu Vương
Quốc A-rập thống
10/04/1996
Trang 740 Macao, Trung Quốc 01/01/1995 121 Rwanda 22/05/1996
41 Malaysia 01/01/1995 122
Papua New Guinea 09/06/1996
42 Malta 01/01/1995 123 Solomon Islands 26/07/1996
43 Mauritius 01/01/1995 124 Chad 19/10/1996
44 Mexico 01/01/1995 125 Gambia 23/10/1996
45 Ma-rốc 01/01/1995 126 Angola 23/11/1996
46 Myanmar 01/01/1995 127 Bulgaria 01/12/1996
47 Nam Phi 01/01/1995 128 Niger 13/12/1996
48 Namibia 01/01/1995 129
Congo (Cộng hoà dân chủ) 01/01/1997
49 Na-uy 01/01/1995 130 Mông Cổ 29/01/1997
50 New Zealand 01/01/1995 131 Congo 27/03/1997
51 Nhật Bản 01/01/1995 132 Panama 06/09/1997
52 Nigeria 01/01/1995 133 Kyrgyz (Cộng hoà) 20/12/1998
53 Pakistan 01/01/1995 134 Latvia 10/02/1999
54 Paraguay 01/01/1995 135 Estonia 13/11/1999
56 Pháp 01/01/1995 137 Georgia 14/06/2000
57 Phần Lan 01/01/1995 138 Albania 08/09/2000
58 Philippines 01/01/1995 139 Oman 09/11/2000
59 Rumany 01/01/1995 140 Croatia 30/11/2000
60 Saint Lucia 01/01/1995 141 Lithuania 31/05/2001
61 Saint Vincent & the Grenadines 01/01/1995 142 Moldova 26/07/2001
62 Séc (Cộng hòa) 01/01/1995 143 Trung Quốc 11/12/2001
63 Senegal 01/01/1995 144 Đài Loan 01/01/2002
64 Singapore 01/01/1995 145 Armenia 05/02/2003
65 Slovak Republic 01/01/1995 146
Macedonia (Nam
Tư cũ) 04/04/2003
66 Sri Lanka 01/01/1995 147 Nepal 23/04/2004
67 Suriname 01/01/1995 148 Campuchia 13/10/2004
68 Swaziland 01/01/1995 149 Arập Xê-út 11/12/2005
69 Tanzania 01/01/1995 150 Việt Nam 11/01/2007
70 Tây Ban Nha 01/01/1995 151 Tonga 27/07/2007
71 Thái Lan 01/01/1995 152 Ukraine 16/05/2008
72 Thuỵ Sỹ 01/01/1995 153 Cabo Verde 23/07/2008
73 Uganda 01/01/1995 154 Montenegro 29/04/2012
75 Venezuela 01/01/1995 156 Liên bang Nga 22/08/2012
Trang 876 Zambia 01/01/1995 157 Vanuatu 24/08/2012
77 Trinidad và Tobago 01/03/1995 158 Lào 02/02/2013
78 Zimbabwe 05/03/1995 159 Tajikistan 02/03/2013 79
Dominican (Cộng
80 Jamaica 09/03/1995 161 Seychelles 26/04/2015
81 Thổ Nhĩ Kỳ 26/03/1995
CHƯƠNG 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA WTO
2.1 Cơ cấu tổ chức
2.1.1 Hội nghị bộ trưởng
Trang 9Hội nghị bộ trưởng gồm đại diện của tất cả các nước thành viên của WTO Hội nghị bộ trưởng họp hai năm một lần Hội nghị bộ trưởng là cơ quan quyền lực cao nhất của WTO
Hội nghị bộ trưởng sẽ thực thi các chức năng của WTO và thực hiện hiện những hành động cần thiết để thực thi các chức năng này Khi một thành viên nào đó yêu cầu, Hội nghị bộ trưởng cũng có quyền đưa ra những quyết định về tất cả các vấn đề thuộc các hiệp định đa biên, theo trình tự ra quyết định được quy định tại Hiệp định thành lập
WO và các hiệp định đa biên
Tính đến thời điểm này, WTO đã tổ chức được 9 kỳ hội nghị Hội nghị bộ trưởng lần thứ nhất tổ chức tại Singapore vào tháng 12/1996; lần thứ hai tại Geneva, Thuỵ Sỹ, tháng 5/1998; lần thứ 3 tại Seatle, Mỹ, tháng 12/1999; lần thứ 4 tại Doha, Qatar, tháng 11/2001; lần thứ 5 tại Cancun, Mehico, tháng 9/2003; lần thứ 6 tại Hongkong, tháng 12/2005; lần thứ 7 tại Geneva, Thuỵ Sỹ, tháng 11/2009; lần thứ 8 tại Geneva, Thuỵ Sỹ, tháng 12/2011; lần thứ 9 tại Bali, Indonesia, tháng 12/2013
2.1.2 Ðại hội đồng
Ðại hội đồng gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, sẽ họp khi cần thiết Trong thời gian giữa các khoá họp của Hội nghị bộ trưởng thì chức năng của Hội nghị
bộ trưởng sẽ do Ðại hội đồng đảm nhiệm Như vậy, có thể hiểu Ðại hội đồng là cơ quan quyết định tối cao của WTO trong thời gian giữa các khoá họp của Hội nghị bộ trưởng Khi cần thiết, Ðại hội đồng sẽ được triệu tập để đảm nhiệm phần trách nhiệm
của Cơ quan giải quyết tranh chấp hoặc Cơ quan rà soát chính sách thương mại.
Như vậy, các hoạt động hàng ngày trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội nghị bộ trưởng thuộc trách nhiệm giải quyết của 3 cơ quan:
- Ðại hội đồng;
- Cơ quan giải quyết tranh chấp;
- Cơ quan rà soát chính sách thương mại
Trang 10Nhưng theo như quy định của WTO, thực chất, cả 3 cơ quan này chỉ là một.
Tức là tuỳ theo từng trường hợp cụ thể: Ðại hội đồng nhóm họp với các chức năng và
nhiệm vụ của Cơ quan giải quyết tranh chấp hay là của Cơ quan rà soát chính sách thương mại
Cơ quan giải quyết tranh chấp giám sát việc thực thi các thủ tục giải quyết tranh chấp giữa các thành viên (quy định tại Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh chấp)
Cơ quan rà soát chính sách thương mại tiến hành việc phân tích các chính sách thương mại của các nước thành viên (quy định tại Cơ chế rà soát chính sách thương mại)
2.1.3 Các hội đồng; các uỷ ban; các nhóm công tác
Các hội đồng: Các hội đồng trực thuộc Ðại hội đồng, hoạt động theo sự chỉ
đạo chung của Ðại hội đồng Các hội đồng cũng bao gồm đại diện của tất cả các thành viên của WTO Ðại hội đồng có các hội đồng sau:
- Hội đồng thương mại hàng hoá
- Hội đồng thương mại dịch vụ
- Hội đồng về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ Chức năng của các hội đồng là giám sát việc thực hiện các hiệp định liên quan đến lĩnh vực của mình Các hội đồng sẽ nhóm họp khi cần thiết Các hội đồng này thành lập ra các cơ quan cấp dưới theo yêu cầu
Các uỷ ban: Hội nghị bộ trưởng thành lập ra các uỷ ban Các uỷ ban cũng bao
gồm các đại diện của tất cả các thành viên của WTO Các uỷ ban này đảm nhiệm các chức năng được quy định trong các hiệp định của WTO hoặc các chức năng do Ðại hội đồng giao cho Tuy cũng trực thuộc Ðại hội đồng nhưng thẩm quyền hoạt động của các
uỷ ban hẹp hơn so với các hội đồng Ðại hội đồng có các uỷ ban sau:
- Uỷ ban về thương mại và môi trường;
Trang 11- Uỷ ban về thương mại và phát triển;
- Uỷ ban về hiệp định thương mại khu vực;
- Uỷ ban về các hạn chế nhằm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế;
- Uỷ ban về ngân sách, tài chính và quản trị;
Các nhóm công tác: Các nhóm công tác cũng trực thuộc Ðại hội đồng nhưng
cấp độ nhỏ hơn và hẹp hơn so với các uỷ ban Ðại hội đồng có nhóm công tác sau:
- Nhóm công tác về gia nhập tổ chức;
- Nhóm công tác về quan hệ giữa thương mại và đầu tư;
- Nhóm công tác về tác động qua lại giữa thương mại và chính sách cạnh tranh;
- Nhóm công tác về minh bạch trong chi tiêu chính phủ;
- Nhóm công tác về thương mại, nợ và tài chính;
- Nhóm công tác về thương mại và chuyển giao công nghệ
2.1.4 Ban thư ký của WTO
Ban thư ký của WTO đặt tại Geneva Ban thư ký có khoảng 550 nhân viên Nhân viên của Ban thư ký do Ban thư ký tuyển dụng qua thi tuyển Ðiều kiện trước tiên là phải thông thạo 3 ngoại ngữ là ngôn ngữ chính thức của WTO là Anh, Pháp, Tây Ban Nha Ðứng đầu Ban thư ký là Tổng giám đốc Tổng giám đốc của WTO do Hội nghị bộ trưởng bổ nhiệm, quy định về quyền hạn, nghĩa vụ, điều kiện phục vụ và thời hạn phục vụ của Tổng giám đốc Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 4 năm.Tổng giám đốc sẽ bổ nhiệm các thành viên của Ban thư ký Dưới Tổng giám đốc là các Phó tổng giám đốc Các vụ chức năng của Ban thư ký trực thuộc Tổng giám đốc hoặc một Phó tổng giám đốc Ban thư ký có nhiệm vụ:
- Trợ giúp về mặt hành chính và kỹ thuật cho các cơ quan chức năng của WTO (các hội đồng, các uỷ ban, ) trong việc đàm phán và thực thi các hiệp định;