1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hệ thống NH thương mại việt nam

20 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 57,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian, để phù hợp với tình hình phát triển của đất nước, hệ thống Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã mở rộng và hoàn thiện cơ chế tổ chức và hoạt động nghiệp vụ.Tuy vậy, Ngân hàng Nh

Trang 1

HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1 Tổng quan về ngân hàng thương mại :

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại Việt Nam:

Thời Pháp thuộc, tại Việt Nam đã xuất hiện một số ngân hàng hiện đại như: Ngân hàng Đông Dương, ngân hàng Pháp - Hoa, ngân hàng Hồng Kông - Thượng Hải, Địa ốc Ngân hàng, để phục vụ hoạt động thương mại của Pháp tại Việt Nam

Khi Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945, hệ thống ngân hàng của nước Việt Nam từng bước được phát triển:

- 1951 - 1987: Ngân hàng quốc gia Việt Nam được thành lập (1951), chức năng chủ yếu là phát hành giấy bạc và quản lý kho bạc, thực hiện chính sách tín dụng và quản lý tiền tệ Chức năng này được thực hiện thông qua mô hình tổ chức gồm ba cấp quản lý: trung ương, liên khu, tỉnh và thành phố

Qua thời gian, để phù hợp với tình hình phát triển của đất nước, hệ thống Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã mở rộng và hoàn thiện cơ chế tổ chức và hoạt động nghiệp vụ.Tuy vậy, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế, đặc biệt trong thập kỷ 80, vừa không thể kinh doanh theo đúng nghĩa và thực hiện chức năng quản lý các hoạt động tiền tệ đã làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, vừa lạm phát và thiếu tiền mặt

- 1988 đến nay: Với sự chuyển mình theo nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng

đã được cải cách từng bước Theo Nghị định 53 ngày 26/3/1988 hệ thống ngân hàng Việt Nam: Ngân hàng Nhà Nước và các ngân hàng chuyên doanh Ngân hàng Nhà Nước hoạt động với tư cách là ngân hàng độc quyền về phát hành và quản lý về tiền tệ, tín dụng và

là cơ quan quản lý về dự trữ ngoại hối.Pháp lệnh Ngân hàng Nhà Nước tháng 5 năm

1990, đã có những bước đổi mới căn bản trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam Các Ngân hàng thương mại cùng các Tổ chức tín dụng khác phát triển mạnh mẽ hơn.Ngày nay, với một hệ thống gồm các Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

đã làm đổi mới hệ thống ngân hàng thương mại phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong và ngoài nước theo hướng hiện đại hóa

1.2 Định nghĩa về ngân hàng thương mại:

Luật các tổ chức tín dụng (1) luật số 47/2010/QH12, định nghĩa:

Trang 2

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Luật các tổ chức tín dụng không có định nghĩa về hoạt động ngân hàng vì khái niệm này được thể hiện trong Luật Ngân hàng Nhà Nước (2): Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:

 Nhận tiền gửi;

 Cấp tín dụng;

 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Như vậy, qua những khái niệm trên có thể rút ra một số điểm đặc trưng của Ngân hàng thương mại như sau:

NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch

vụ thanh toán

2 Chức năng NHTM:

Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất Với vị trí quan trọng đó, NHTM đảm nhiệm những chức năng khác nhau trong nền kinh tế:

2.1 Chức năng trung gian tín dụng:

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM có vai trò là "cầu nối" giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. 

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay

Trang 3

Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

• Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi

• Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp

• Đối với NHTM, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở

để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

• Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Với chức năng này, ngân hàng thương mại

đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác

2.2 Chức năng tạo tiền:

Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước Bản thân các ngân hàng thương mại trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch

Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng thương mại có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ

lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của Ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm

Trang 4

về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Khối lượng tín dụng mà NHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ

đó làm tăng lượng tiền cung ứng

2.3 Chức năng trung gian thanh toán:

Với chức năng này, NHTM cung cấp đa dạng các phương tiện thanh toán thuận lợi cho khách hàng như dịch vụ thanh toán điện tử, thẻ ATM, thẻ tín dụng, dich vụ rút tiền mặt bằng séc,ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Nhờ vào các phương thức thanh toán hiện đại mà các khách hàng không phải mang tiền mặt trực tiếp khi thực hiện thanh toán giao dịch, giảm độ rủi ro về tiền mặt, tạo sự nhanh chóng thuận lợi cho khách hàng Ngày nay, xu hướng không dùng tiền mặt trong thanh toán đang ngày càng phổ biến Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tố

độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản,… Chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số

dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại

2.4 Các chức năng khác:

 Tài trợ ngoại thương: ngân hàng thương mại sẽ cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế: tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, mua và bán sec du lịch,

 Dịch vụ ủy thác: ủy thác thực hiện di chúc, quản lý tiền hưu trí và phân chia lợi tức,

 Bảo quản an toàn vật có giá: cho thuê kết sắt bảo quản ký thác, trực tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng

3 Phân loại NHTM:

Dựa vào hình thức sở hữu phân loại NHTM gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nước ngoài, NHTM 100% vốn của nước ngoài

3.1 Ngân hàng thương mại Nhà nước:

Trang 5

NHTM nhà nước là NHTM do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của nhà nước Quản trị NHTM nhà nước là hội đồng quản trị do thống đốc ngân hàng nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi thỏa thận với ban tổ chức-cán bộ của chính phủ Điều hành hoạt động của NHTM là tổng giám đốc Giúp việc cho tổng giám đốc là phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Bảng 1: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NHÀ NƯỚC

(Đến 31/12/2014)

    Đơn vị: Tỷ đồng

PHÉP NGÀY CẤP

VỐN ĐIỀU LỆ

SỐ CN

& SGD

1 Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn

Việt Nam

Vietnam Bank for

Agriculture and Rural

Development (Agribank)

Số 02 Láng Hạ, Thành Công, quận Ba Đình,

Hà Nội

280/QĐ-NH5 ngày 15/01/1996 28.840 943

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.2 Ngân hàng thương mại cổ phần:

NHTM cổ phần là ngân hàng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.Vốn do các cổ đông đóng góp, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và các cá nhân cùng góp vốn theo quy định của ngân hàng nhà nước

Bảng 2: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRONG NƯỚC

Trang 6

(Đến 31/12/2014)

Đơn vị: Tỷ đồng

NGÀY CẤP

VỐN ĐIỀU LỆ

SỐ CN

& SGD

1

Á Châu (ACB)

Asia Commercial Joint Stock

Bank

442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,

TP Hồ Chí Minh

0032/NHGP ngày

2

An Bình (ABB)

An Binh Commercial Joint

Stock Bank

170 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

0031/NH-GP ngà

y 15/4/1993 77/QĐ-NH5 ngày 15/4/1993

4.798 30

3

Bảo Việt (Baoviet bank)

Bao Viet Joint Stock

commercial Bank

Số 8 Lý Thái

Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

328/GP-NHNN ngày 11/12/2008 3.150 15

4

Bản Việt (trước đây là Gia

Định)

Viet Capital Commercial

Joint Stock Bank (Viet

Capital Bank)

Toà Nhà số 112-114-116-118 đường Hai Bà Trưng, phường ĐaKao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

0025/

NHGP ngày

5

Bắc Á (Bac A bank)

BACA Commercial Joint

Stock Bank

117 Quang Trung,

TP Vinh, Nghệ An

0052/NHGP ngày 01/9/1994

183/QĐ-NH5 ngà

y 01/9/1994

3.700 22

6

Bưu điện Liên Việt (LPB)

LienViet Commercial Joint

Stock Bank – Lienviet Post

Bank

32 Nguyễn Công Trứ, Thị xã Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang

91/GP-NHNN ng

ày 28/3/2008 6.460 56

7 Công thương Việt Nam

Vietnam Bank for Industry

108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội 142/GP-NHNNngày 03/7/2009 37.234 149

Trang 7

and Trade (Vietinbank)

8

Dầu Khí Toàn Cầu (GPbank)

Global Petro Commercial

Joint Stock Bank

Capital Tower, số

109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

0043/NH-GP ngà

y 13/11/1993 31/QĐ-NHNN ng

ày 11/01/2006

3.018 13

9 Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) Số 22 Ngô Quyền,Hoàn Kiếm, Hà Nội 279/GP-NHNNngày

10

Đại Dương (Ocean bank)

OCEAN Commercial Joint

Stock Bank

199 Đường Nguyễn Lương Bằng, TP

Hải Dương, tỉnh Hải Dương

0048/

NHGP ngày 30/12/1993 257/QĐ-NHNNngày 30/12/1993

4.000 21

11 Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

Joint Stock Commercial

Bank for Investment and

Development of Vietnam

(BIDV)

Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

84/GP-NHNN ng

ày 23/4/2012 28.112 136

12

Đông Á (EAB)

DONG A Commercial Joint

Stock Bank

130 Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận,

TP Hồ Chí Minh

0009/NHGP ngày

13

Đông Nam Á (Seabank)

Southeast Asia Commercial

Joint Stock Bank

25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

0051/

NHGP ngày

14

Hàng Hải

The Maritime Commercial

Joint Stock Bank- MSB

Sky tower A – 88 Láng Hạ, Hà Nội 0001/NHGP ngày08/6/1991 8.000 45

15

Kiên Long

Kien Long Commercial Joint

Stock Bank

16-18 Phạm Hồng Thái, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang

0056/NH-GP ngày 18/9/1995 2434/QĐ-NHNN

3.000 27

Trang 8

ngày 25/12/2006

16

Kỹ

Thương (TECHCOMBANK)

Viet Nam Technologicar and

Commercial Joint Stock

Bank

191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

0040/

NHGP ngày

17

Nam Á ( NAMA BANK)

Nam A Commercial Joint

Stock Bank

201-203 Cách mạng tháng 8, phường 4, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

0026/NHGP ngày

18

Ngoại Thương Việt Nam

Joint Stock Commercial

Bank for Foreign Trade of

Vietnam (Vietcombank)

198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm,

Hà Nội

286/QĐ-NH5 ngà

y 21/9/1996 26.650 81

19

Phát Triển Mê Kông (MDB)

Mekong Development Joint

Stock commercial Bank

248 Trần Hưng Đạo, thị xã Long Xuyên,

An Giang

0022/NHGP ngày 12/9/1992

2037/QĐ-NHNN ngày 16/9/2008

3.750 17

20 Phát triển Nhà Đồng bằng

sông Cửu Long

Housing Bank of Mekong

Delta (MHB)

Số 9 Võ Văn Tần, Phường 6Quận 3,

TP Hồ Chí Minh

140/GP-NHNN ngày 23/7/2012 3.369 44

21

Phát triển TP Hồ Chí

Minh(HDBank)

Housing development

Commercial Joint Stock

Bank

25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, Phường

Đa Kao, Quận 1,

TP Hồ Chí Minh (07/4/2011)

0019/ NHGP ngày 06/6/1992 8.100 49

22

Phương Đông (OCB)

Orient Commercial Joint

Stock Bank

45 Lê Duẩn, Quận

1, TP Hồ Chí Minh 0061/ NHGP ngày 13/4/1996 3.547 43

23 Phương Nam (PNB)

Southern Commercial Jiont

279 Lý Thường Kiệt, Quận 11, TP

Hồ Chí Minh

0030/ NHGP ngày17/3/1993 4.000 35

Trang 9

Stock Bank

24

Quân Đội (MB)

Military Commercial Joint

Stock Bank

21 Cát Linh, Đống

Đa, Hà Nội 0054/ NHGP ngày 14/9/1994 11.594 71

25

Quốc Tế (VIB)

Vietnam International

Commercial Joint Stock

Bank

Tầng 1,6,7 Tòa nhà Coprnerstone số 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

0060/ NHGP ngày 25/01/1996 4.250 50

26

Quốc dân (National Citizen

bank - NCB)

Đổi tên từ Ngân hàng Nam

Việt

28C-28D Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm,

Hà Nội

0057/ NHGP ngày 18/9/1995 970/QĐ-NHNN ngày 18/5/2006

3.010 20

27

Sài Gòn (SCB)

Sai Gon Commercial Joint

Stock Bank

927 Trần Hưng Đạo, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

238/GP-NHNN ngày 26/12/2011 12.295 50

28

Sài Gòn Công Thương

Saigon Bank for Industry &

Trade

Số 2C- Phó Đức Chính, Quận 1, TP

Hồ Chí Minh

0034/ NHGP ngày 04/5/1993 3.080 33

29

Sài Gòn – Hà Nội (SHB)

Saigon-Hanoi Commercial

Joint Stock Bank

(HabuBank sáp nhập vào

(ngày 28/8/2012)

77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

0041/NH-GP ngày 13/11/1993 93/QĐ-NHNN ngày 20/01/2006

8.865

53 (không bao gồm 02

CN ở nước ngoài)

30 Sài Gòn Thương Tín

(Sacombank)

266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận

3, TP Hồ Chí Minh

0006/NHGP ngày 05/12/1991 12.425

72 (bao gồm

CN ở nước ngoài)

31 Tiên Phong (TPB)

TienPhong Commercial Joint

Stock Bank

Số 57, phố Lý

phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn

123/GP-NHNN ngày 05/5/2008

5.550 20

Trang 10

Kiếm, Hà Nội 32

Việt Á (VIETA Bank)

Viet A Commercial Joint

Stock Bank

34A và 34B, phố Hàn Thuyên, phường Phạm Đình

Hổ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

12/ NHGP ngày 09/5/2003 3.098 17

33

Việt Nam Thịnh

Vượng (VPBank)

Vietnam Commercial Joint

Stock Bank for Private

Enterprise

72 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

0042/ NHGP ngày 12/8/1993 6.347 43

34

Việt Nam Thương Tín

(Vietbank)

Viet Nam Thuong Tin

Commercial Joint Stock

Bank

47 Trần Hưng Đạo,

TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 3.000 10

35

Xăng dầu Petrolimex

(PGBank)

Petrolimex Group

Commercial Joint Stock

Bank

Tầng 16, 23, 24 tòa nhà MITEC số 229 Phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, Đống Đa, Hà Nội

0045/ NHGP ngày 13/11/1993 125/QĐ-NHNN ngày 12/01/2007

3.000 16

36

Xây dựng Việt Nam (trước

đây là ngân hàng Đại Tín)

(Vietnam Construction Joint

Stock Bank)

145-147-149 Đường

Phường 2, thị xã Tâm An, tỉnh Long An

0047/ NHGP ngày 29/12/1993 1931/QĐ-NHNN ngày 17/8/2007

4.500 16

37

Xuất Nhập Khẩu (Eximbank)

Viet nam Commercial Joint

Stock

Tầng 8 Tòa nhà Vincom, số 72 Lê Thánh Tôn và 47 Lý

Tự Trọng, phường Bến Nghé, Quận 1,

TP Hồ Chí Minh

0011/NHGP ngày 06/4/1992 12.355 42

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.3 Ngân hàng liên doanh:

Ngày đăng: 20/09/2015, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Hệ thống NH thương mại việt nam
Bảng 1 DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (Trang 5)
Bảng 3: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG LIÊN DOANH - Hệ thống NH thương mại việt nam
Bảng 3 DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG LIÊN DOANH (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w