1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android

75 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được yêu cầu của ứng dụng, đối tượng nghiên cứu cần phải quan tâm là cách thức hoạt động của nền tảng của hệ điều hành Android, phát triên ứng dụng cơ bản trên Android, cách t

Trang 1

KHOA THỐNG KÊ TIN HỌC

- -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong chuyên đề này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Nguyễn Văn Chức

2 Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2012Sinh viên thực hiện

Lê Thị Thu Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế phát triển của công nghệ hiện nay, và cùng theo đó là sự phát triển, ra đời của các thiết bị smartphone tân tiến Việc tốc độ xử lý nhanh, bộ nhớ SDCard lớn trên các máy điện thoai smartphone cho phép thực hiện các nhiệm vụ trong công việc hay giải trí dần dần thay thế cho máy tính Các ứng dụng trên môi trường mạng dần thay thế các ứng dụng chạy trên máy đơn, cục bộ Với sự lớn mạnh và phát triển vượt bậc trong những năm gần đây, hệ điều hành Android đã cho thấy được thế mạnh của mình trong các thiết bị smartphone Các ứng dụng, phần mềm phát triển trên Android ngày càng nhiều, và mục đích của các ứng dụng ngày càng đáp ứng được yêu cầu của người dùng Vì vậy em đã quyết định lấy Android làm nền tảng cho đề tài của mình Đề tài nêu rõ phần nào thế mạnh của Android và các dịch vụ web trong việc quản lý và phục vụ cho giải trí hiện nay.Bên cạnh đó, nhận thấy tốc độ phát triển mạnh mẽ của kinh tế và các lĩnh vực khác của Việt Nam nói chung, và thành phố Đà Nẵng nói riêng Nước ta đang rất cần một nguồn lao động lớn, nhiều doanh nghiệp mới thành lập phải dùng đến các bên thứ ba hoặc nguồn internet để tuyển dụng nhân viên Tương tự, rất nhiều sinh viên ra trường từ các đại học, cao đẳng, trung cấp và các trường đào tạo nghề khác, mất rất nhiều thời gian để tìm việc làm phù hợp Giải quyết cho vấn đề này, nhiều website việc làm đã được hoạt động, như vieclamdanang.vn nhưng dường như vẫn chưa đạt đến sự tiện dụng

Vì thế, em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng ứng dụng tìm kiếm việc làm trên hệ điều hành Android”, trong quá trình hoàn thiện đề tài, nếu có gì sai sót mong thầy

cô bổ sung để đề tài em được hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài xây dựng ứng dụng mạng trên Android thông qua Web Service Đề tài nhằm giải quyết việc tìm và đăng những thông tin việc làm mà mình cần Thông qua môi trường mạng, sử dụng Web Service giúp cho ứng dụng kết nối đến cơ sở

dữ liệu của Google API và cơ sở dữ liệu của Server Các thiết bị chạy hệ điều hành

Trang 7

android sẽ kết nối đến cơ sở dữ liệu thông qua Web Service và hiển thị thông tin cần tìm kiếm cho người sử dụng cần

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nhu cầu tìm việc hoặc tuyển dụng trong thành phố Đà Nẵng

Để đáp ứng được yêu cầu của ứng dụng, đối tượng nghiên cứu cần phải quan tâm là cách thức hoạt động của nền tảng của hệ điều hành Android, phát triên ứng dụng cơ bản trên Android, cách thức làm việc của Web Service của nền tảng NET

và một số đối tượng khác

4 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của lập trình Android

Chương 2: Phân tích và thiết kế ứng dụng tìm kiếm việc làm trên hệ điều hành Android

Chương 3: Xây dựng ứng dụng tìm kiếm việc làm trên hệ điều hành Android

Trang 8

Android là hệ điều hành mở mã nguồn chính duy nhất với 12 triệu dòng mã bao gồm 3 triệu dòng mã XML, 2.8 triệu dòng mã C, 2.1 triệu dòng Java và 1.75 triệu dòng C++.

Tháng 10/2003, Android (Inc) được thành lập tại Palo Alto, California, Hoa

Kỳ do Andy Rubin (đồng sáng lập của Danger Inc), Rich Miner (đồng sáng lập của Wildfire Communications Inc và cựu phó chủ tịch công nghệ và tương lai ở Orange) và một số thành viên khác chủ trì, với mục đích để phát triển hay tạo ra các thiết bị di động thông minh hơn phục vụ các mục đích cho lợi ích con người Bước đầu, hệ điều hành Android chỉ đơn thuần là phần mềm trên điện thoại di động Android ban đầu phát triển dựa trên hạt nhân Linux

Tháng 8/2005, Google mua lại Android Inc với giá 50 triệu USD Các nhân viên chính của Android Inc, trong đó có Andy Rubin, Rich Miner vẫn tiếp tục làm việc tại công ty Tại Google, nhóm kĩ sư do Rubin đứng đầu đã phát triển một nền tảng di động dựa trên hạt nhân Linux Sau đó, họ đã giới thiệu cho các nhà sản xuất thiết bị cầm tay và các nhà mạng trên những tiền đề về việc cung cấp một hệ thống mềm dẻo, có khả năng nâng cấp mở rộng cao

Tháng 9/2007, InformationWeek đăng tải một nghiên cứu của Evalueserve cho biết Google đã nộp một số đơn xin cấp bằng sáng chế trong lĩnh vực điện thoại

di động Tháng 11/2007, Liên minh thiết bị cầm tay mở rộng (Open Handset

Trang 9

Alliance) với sự đồng thuận của Texas Instruments, Tập đoàn Broadcom, Google, HTC, Intel, LG, Tập đoàn Marvell Technology, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel và T-Mobile đã thành lập với mục đích phát triển các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động Và như vậy, Android chính thức gia nhập Liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở đồng thời Google đã công bố việc họ bắt tay phát triển hệ điều hành mã nguồn mở cho thiết bị di động nhằm cạnh tranh với Symbian, Windows Mobile và các đối thủ khác Hãng cũng giới thiệu sản phẩm Android đầu tiên là T-Mobile G1 Đây là một thiết bị di động có hệ điều hành dựa trên nhân Linux phiên bản 2.6

Từ tháng 10/2008, hệ điều hành Android đã chính thức trở thành phần mềm

mã nguồn mở Theo đó, các công ty thứ ba được phép thêm những ứng dụng của riêng của họ vào Android và bán chúng mà không cần phải hỏi ý kiến Google Tháng 11/2008, Liên minh OHA ra mắt gói phát triển phần mềm Android SDK cho nhà lập trình Số lượng smartphone Android ngày càng gia tăng Đến tháng 12/2008, có thêm 14 thành viên mới gia nhập dự án Android được công bố, gồm có ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek Computer Inc, Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, và Vodafone Group Plc

Đến năm 2010, số lượng smartphone nền tảng Android tăng trưởng mạnh mẽ Hàng loạt nhà sản xuất hàng đầu đã bắt tay sản xuất smartphone như Samsung, HTC, Motorola… Thậm chí, Android còn được coi là “cứu cánh” cho nhiều đại gia công nghệ bước sang một trang mới trong việc cải thiện doanh số, bán hàng có lãi sau một thời gian dài trì trệ, tiêu biểu là Motorola

Android được phát triển nhằm cạnh tranh với các hệ điều hành di động khác như iOS (Apple), BlackBerry OS, Windows Mobile (Microsoft), Symbian (Nokia), Samsung (Bada), … Tính đến thời điểm này, Android đã trở thành nền tảng di động tăng trưởng nhanh nhất thế giới

1.1.2 Các phiên bản hệ điều hành Android

Trang 10

Từ lúc ra mắt phiên bản đầu tiên cho tới nay, Android đã có rất nhiều bản nâng cấp Đa số đều tập trung vào việc vá lỗi và thêm những tính năng mới.

Android những thế hệ đầu tiên 1.0 ( 9/2008) và 1.1 ( 2/2009) chưa có tên gọi chính thức Từ thế hệ tiếp theo, mỗi bản nâng cấp đều được đặt với những mã tên riêng dựa theo các món ăn hấp dẫn theo thứ tự bảng chữ cái từ “C-D-E-F-G-H-I” Hiện tại các phiên bản chính của Android bao gồm:

- Điểm khởi đầu của Android:

Kỉ nguyên Android chính thức khởi động vào ngày 22/10/2008, khi mà chiếc điện thoại T-Mobile G1 chính thức được bán ra ở Mỹ Ở giai đoạn này, rất nhiều những tính năng cơ bản cho một smartphone bị thiếu sót, chẳng hạn như bàn phím

ảo, cảm ứng đa điểm hay khả năng mua ứng dụng Tuy nhiên, vai trò của phiên bản đầu tiên này vô cùng quan trọng Nó đã đặt nền móng cho các tính năng có thể xem

là đặc điểm nhận dạng của Android ngày nay

- Android 1.1: Tháng 2/2009, bản nâng cấp đầu tiên của Android được ra mắt,

khoảng ba tháng sau khi G1 được bán ra Phiên bản 1.1 không phải là một cuộc cách mạng gì to lớn bởi tính năng chính của nó là sửa một danh sách lỗi khá dài

- Android 1.5 (Cupcake): Ra mắt tháng 4/2009 Phiên bản này có một số tính

năng đáng chú ý như: khả năng ghi lại và xem video thông qua chế độ máy ghi hình, tải video lên YouTube và ảnh lên Picasa trực tiếp từ điện thoại, tích hợp bàn phím ảo với khả năng đoán trước văn bản, tự động kết nối với một thiết bị Bluetooth trong một khoảng cách nhất định, các widget và thư mục mới có thể cài đặt linh động trên màn hình chủ

- Android 1.6 (Donut) : Ra mắt tháng 9/2009: Phiên bản này giúp Nâng cao

trải nghiệm trên kho ứng dụng Android Market, tích hợp giao diện tùy biến cho phép người dùng xóa nhiều ảnh cùng lúc, nâng cấp Voice Search, nâng cấp khả

Trang 11

năng tìm kiếm bookmarks, history, contacts và web trên màn hình chủ, bước đầu hỗ trợ màn hình độ phân giải WVGA.

- Android 2.0/2.1 (Eclair): Ra mắt tháng 10/2009 Phiên bản này có sự cải

thiện rõ rệt trong giao diện người dùng, tối ưu hóa tốc độ phần cứng, hỗ trợ nhiều kích cỡ và độ phân giải màn hình hơn, thay đổi giao diện duyệt web và hỗ trợ chuẩn HTML5, Exchange ActiveSync 2.5, nâng cấp Google Maps 3.1.2, camera zoom kĩ thuật số tích hợp đèn flash, nâng cấp bàn phím ảo và kết nối Bluetooth 2.1

- Android 2.2 (Froyo): Ra mắt tháng 5/2010: Phiên bản này chú trọng nâng

cấp tốc độ xử lí, giới thiệu engine Chrome V8 JavaScript, hỗ trợ Adobe Flash10.1, thêm tính năng tạo điểm truy cập Wi-Fi Một tính năng đáng chú ý khác hỗ trợ chuyển đổi nhanh chóng giữa các ngôn ngữ và từ điển trên bàn phím đồng thời cho phép cài đặt và cập nhật ứng dụng ở các thiết bị mở rộng bộ nhớ

- Android 2.3 (Gingerbread): Ra mắt tháng 12/2010: Phiên bản này đã nâng

cấp đáng kể giao diện người dùng, cải thiện bàn phím ảo, thêm tính năng copy/paste, hỗ trợ công nghệ giao tiếp tầm sóng ngắn NFC, hỗ trợ chuẩn video WebM và nâng cao tính năng copy–paste

- Android 3.0 (Honeycomb): Ra mắt tháng 2/2011: Đây là phiên bản hệ điều

hành dành riêng cho máy tính bảng (tablet) với giao diện mới tối ưu hóa cho tablet,

từ các thao tác đều phụ thuộc màn hình cảm ứng (như lướt web, duyệt mail ) Honeycomb hỗ trợ bộ xử lí đa nhân và xử lý đồ họa đồng thời hỗ trợ nhiều màn hình home khác nhau, cho phép người dùng dễ dàng tùy biến giao diện nếu muốn

- Android 4.0 (Ice-cream sandwich): Phiên bản này đã ra mắt vào cuối năm

2011, có thể nói Android 4.0 là sự thay đổi lớn nhất trong lịch sử phát triển của Android tính đến nay Đây cũng là lần đầu tiên Google hợp nhất hệ điều hành dành cho smartphone và cho máy tính bảng vào làm một Android 4.0 cũng nhắm đến

Trang 12

việc duyệt web nhanh hơn, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của thiết bị, kéo dài thời gian dùng pin

- Android 4.1 (Jelly Bean): Đây là phiên bản mới nhất tính đến thời điểm hiện

tại Android 4.1 được giới thiệu tại hội nghị Google I/O với nhiều cải tiến đáng giá

và rất được mong đợi Cải tiến lớn nhất của Jelly Bean không phải là về giao diện hay ứng dụng mới mà về Project Butter giúp mang lại độ mượt chưa từng có cho Android

1.2 Kiến trúc của Android

Hệ điều hành android có 4 tầng từ dưới lên trên là tầng hạt nhân Linux (Phiên bản 2.6), tầng Tầng Libraries & Android runtime , Tầng Application Framework và trên cùng là tầng Application

Hình 1-1 Cấu trúc stack hệ thống Android

1.2.1 Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel layer)

Hệ điều hành Android được phát trển dựa trên hạt nhân Linux, cụ thể là hạt nhân Linux phiên bản 2.6, điều đó được thể hiện ở lớp dưới cùng này Tất cả mọi

Trang 13

hoạt động của điện thoại muốn thi hành được thì đều được thực hiện ở mức cấp thấp

ở lớp này bao gồm quản lý bộ nhớ (memory management), giao tiếp với phần cứng (driver model), thực hiện bảo mật (security), quản lý tiến trình (process)

1.2.2 Tầng Library và android runtime

Phần này có 2 thành phần là phần Library và Android Runtime :

Phần Libraries Phần này có nhiều thư viện được viết bằng C/C++ để các

phần mềm có thể sử dụng, các thư viện đó được tập hợp thành một số nhóm như :

- Thư viện hệ thống (System C library) : thư viện dựa trên chuẩn C, được sử

dụng chỉ bởi hệ điều hành

- Thư viện Media (Media Libraries) : Có nhiều codec để hỗ trợ việc phát và

ghi các loại định dạng âm thanh, hình ảnh, video thông dụng

- Thư viện web (LibWebCore) : Đây là thành phần để xem nội dung trên

web, được sử dụng để xây dựng phần mềm duyệt web (Android Browse) cũng như

để các ứng dụng khác có thể nhúng vào Nó cực kỳ mạnh, hỗ trợ được nhiều công nghệ mạnh mẽ như HTML5, JavaScript, CSS, DOM, AJAX

- Thư viện SQLite : Hệ cơ sở dữ liệu để các ứng dụng có thể sử dụng.

Phần Android runtime :

Phần này chứa các thư viện mà một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể hoạt động Phần này có 2 bộ phận tương tự như mô hình chạy Java trên máy tính thường Thứ nhất là các thư viện lõi (Core Library) , chứa các lớp như JAVA IO,Collections, File Access Thứ hai là một máy ảo java (Dalvik Virtual Machine) Mặc dù cũng được viết từ ngôn ngữ Java nhưng một ứng dụng Java của

hệ điều hành android không được chạy bằng JRE của Sun (nay là Oracle) (JVM) mà

là chạy bằng máy ảo Dalvik do Google phát triển

1.2.3 Tầng Application Framework

Tầng này xây dựng bộ công cụ - các phần tử ở mức cao để các lập trình viên

có thể nhanh chóng xây dựng ứng dụng Nó được viết bằng Java, có khả năng sử dụng chung để tiết kiệm tài nguyên

Giới thiệu một số thành phần của phần này :

- Activity Manager : Quản lý các chu kỳ sống của một ứng dụng cũng như cung cấp công cụ điều khiển các Activity

- Telephony Manager : Cung cấp công cụ để thực hiện việc liên lạc như gọi điện thoại

- XMPP Service : Cung cấp công cụ để liên lạc trong thời gian thực

- Location Manager : Cho phép xác định vị trí của điện thoại thoại dựa vào hệ

Trang 14

thống định vị toàn cầu GPS và Google Maps.

- Window Manager : Quản lý việc xây dựng và hiển thị các giao diện người dùng cũng như tổ chức quản lý các giao diện giữa các ứng dụng

- Notication Manager : Quản lý việc hiển thị các thông báo (như báo có tin nhắn, có e-mail mới )

- Resource Manager : Quản lý tài nguyên tĩnh của các ứng dụng bao gồm các file hình ảnh, âm thanh, layout, string (Những thành phần không được viết bởi ngôn ngữ lập trình)

1.2.4 Tầng Application

Đây là lớp ứng dụng giao tiếp với người dùng, bao gồm các ứng dụng như :Các ứng dụng cơ bản, được cài đặt đi liền với hệ điều hành là gọi điện(phone), quản lý danh bạ(Contacts), duyệt web (Browser), nhắn tin (SMS), lịch làm việc (Calendar), đọc e-mail (Email-Client), bản đồ (Map), quay phim chụp ảnh (camera)

Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm chứng khoán (Stock), các trò chơi (Game), từ điển

Các chương trình có các đặc điểm là :

- Viết bằng Java, phần mở rộng là apk

- Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có một phiên bản Virtual Machine được dựng lên để phục vụ cho nó Nó có thể là một Active Program : Chương trình có giaodiện với người sử dụng hoặc là một background: chương trình chạy nền hay là dịch vụ

1.3 Android Enmulator

Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool (ADT) Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (Integrated Development Enveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng Tuy nhiên, các coder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sử dụng command line để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường

Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bị thật Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và video, nghe phone, nguồn điện giả lập và bluetooth

Android Emulator thực hiện các công việc thông qua một bộ xử lý mã nguồn

mở, công nghệ này được gọi là QEMU (http://bellard.org/qemu/) được phát triển bởi Fabrice Bellard.

Trang 15

Hình 1-2 Android Emulator

1.4 Các thành phần chính trong một Android Project

Với một ứng dụng đơn giản Hello World, Android SDK đã tạo thư mục HelloTheWorld-DeMo trong môi trường làm việc của Eclipse cho project Nó cũng tạo các thư mục con cho source code (.src), Android Library, assets, resources(.res),

và manifest file (AndroidManifest.xml) Trong mỗi thư mục con nó cũng tạo ra các thư mục con thích hợp khác

Trang 16

Hình 1-3 Cấu trúc của một Android Project

1.4.1 Sources (Scr folder)

Chứa cấu trúc thư mục tương xứng với package name, trong trường hợp này là hellotheworld.google.com và chứa file Java cho Activity chỉ định trong ứng dụng

Trang 17

1.4.2 Resources (Res folder)

Drawable resources là nơi chứa các file images, bitmaps, icon… cần cho ứng dụng Đối với chương trình HelloWorld, Android SDK dùng icon mặc định của nó

Layout resources chỉ cho Android làm cách nào để sắp xếm item trên màn hình Những tài nguyên này là những file xml mà cho tự do laying out cho nhiều mục đích khác nhau Đối với ứng dụng HelloWorld, chúng ta chỉ dùng mặc định của Android SDK

Values bao gồm các file constants, strings, Giữ chúng ờ ngoài sources khiến nó dễ dàng tùy chỉnh hơn Ví dụ như cung cấp các ngôn ngữ khác nhau

1.4.3 AndroidManifest.xml

Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một file AndroidManifest.xml, file này được dùng để định nghĩa các screen sử dụng, các permission cũng như các theme cho ứng dụng Đồng thời nó cũng chứa thông tin về phiên bản SDK cũng như main activity sẽ chạy đầu tiên

File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project Trong file manifest bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version

Application

Thẻ <application>, bên trong thẻ này chứa các thuộc tính được định nghĩa cho ứng dụng Android như:

android:icon = “drawable resource”  Ở đây đặt đường dẫn đến file

icon của ứng dụng khi cài đặt VD: android:icon = “@drawable/icon”

android:name = “string”  thuộc tính này để đặt tên cho ứng dụng

Android Tên này sẽ được hiển thị lên màn hình sau khi cài đặt ứng dụng

Trang 18

android:theme = “drawable theme”  thuộc tính này để đặt theme

cho ứng dụng Các theme là các cách để hiển thị giao diện ứng dụng.Ngoài ra còn nhiều thuộc tính khác…

Permission

Bao gồm các thuộc tính chỉ định quyền truy xuất và sử dụng tài nguyên của ứng dụng Khi cần sử dụng một loại tài nguyên nào đó thì trong file manifest của ứng dụng cần phải khai báo các quyền truy xuất như sau:

Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy

xa làm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một file hình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file

đó cũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường dẫn tương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá

Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm gì đến trong cả quá trình xây dựng ứng dụng

1.5 XML trong Android

Không giống như lập trình java thông thường, lập trình android ngoài các lớp được viết trong *.java còn sử dụng XML để thiết kế giao diện cho ứng dụng Tất nhiên bạn hoàn toàn có thể thiết kế một giao diện như ý muốn mà không cần tới bất

cứ một dòng XML nào, nhưng sử dụng XML sẽ đơn giản công việc đi rất nhiều

Trang 19

Đồng thời sử dụng XML sẽ giúp việc chỉnh sửa ứng dụng sau này trở nên dễ dàng, khi lập trình ứng dụng ta thiết kế giao diện bằng XML và cài đặt các xử lý khi tương tác với giao diện trong code.

+ Một số thành phần cơ bản trong Android:

Các layout: Layout được dùng để quản lý các thành phần giao diện khác theo một trật tự nhất định

- FrameLayout: Layout đơn giản nhất, thêm các thành phần con vào góc trên bên trái của màn hình

- LinearLayout: thêm các thành phần con theo một chiều nhất định (ngang hoặc dọc) Đây là layout được sử dụng nhiều nhất

- RelativeLayout: thêm các thành phần con dựa trên mối quan hệ với các thành phần khác hoặc với biên của layout

- TableLayout: thêm các thành phần con dựa trên một lưới các ô ngang và dọc

- AbsoluteLayout: thêm các thành phần con dựa theo tọa độ x, y.Layout được sử dụng nhằm mục đích thiết kế giao diện cho nhiều độ phân giải Thường khi lập trình nên kết hợp nhiều layout với nhau để tạo ra giao diện bạn mong muốn

Ngoài ra trong Android trong Android, các lớp sử dụng để tạo giao diện (Edit Text, Text View ) đều là lớp con của lớp View Một số lớp thường xuyên được sử dụng để tạo giao diện:

Trang 20

 Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy

 Những phần quan trọng như thế nào đối với người dùng

Bao nhiêu vùng nhớ chiếm lĩnh trong hệ thống

1.6.1 Chu kỳ sống thành phần

Các thành phần ứng dụng có một chu kỳ sống, tức là mỗi thành phần từ lúc bắt đầu khởi tạo và đến thời điểm kết thúc Giữa đó, đôi lúc chúng có thể là active hoặc inactive, hoặc là trong trường hợp activies nó có thể visible hoặc invisible

Hình 1-4 Chu kỳ sống thành phần

1.6.2 Activity Stack

Trang 21

Bên trong hệ thống các activity được quản lý như một activity stack Khi một Activity mới được start, nó được đặt ở đỉnh của stack và trở thành activity đang chạy activity trước sẽ ở bên dưới activity mới và sẽ không thấy trong suốt quá trình activity mới tồn tại.

Nếu người dùng nhấn nút Back thì activity kết tiếp của stack sẽ di duyển lên

và trở thành active

Hình 1-5 Activity stack

1.6.3 Các trạng thái của chu kỳ sống

Trang 22

Hình 1-6 Chu kỳ sống của Activity

Một Activity chủ yếu có 3 chu kỳ chính sau:

này tập trung vào những thao tác của người dùng trên ứng dụng

 Paused: Activity là được tạm dừng (paused) khi mất focus nhưng người dùng vẫn trông thấy Có nghĩa là một Activity mới ở trên nó nhưng không bao phủ đầy màn hình Một Activity tạm dừng là còn sống nhưng có thể bị kết thúc bởi hệ thống trong trường hợp thiếu vùng nhớ

 Stopped: Nếu nó hoàn toàn bao phủ bởi Activity khác Nó vẫn còn trạng thái

và thông tin thành viên trong nó Người dùng không thấy nó và thường bị loại bỏ trong trường hợp hệ thống cần vùng nhớ cho tác vụ khác

1.6.4 Chu kỳ sống của ứng dụng

Trong một ứng dụng Android có chứa nhiều thành phần và mỗi thành phần đều có một chu trình sống riêng Và ứng dụng chỉ được gọi là kết thúc khi tất cả các thành phần trong ứng dụng kết thúc Activity là một thành phần cho phép người dùng giao tiếp với ứng dụng Tuy nhiên, khi tất cả các Activity kết thúc và người

Trang 23

dùng không còn giao tiếp được với ứng dụng nữa nhưng không có nghĩa là ứng dụng đã kết thúc Bởi vì ngoài Activity là thành phần có khả năng tương tác người dùng thì còn có các thành phần không có khả năng tương tác với người dùng như là Service, Broadcast receiver Có nghĩa là những thành phần không tương tác người dùng có thể chạy background dưới sự giám sát của hệ điều hành cho đến khi người dùng tự tắt chúng.

1.6.5 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng

Nếu một Activity được tạm dừng hoặc dừng hẳn, hệ thống có thể bỏ thông tin khác của nó từ vùng nhớ bởi việc finish() (gọi hàm finish() của nó), hoặc đơn giản giết tiến trình của nó Khi nó được hiển thị lần nữa với người dùng, nó phải được hoàn toàn restart và phục hồi lại trạng thái trước Khi một Activity chuyển qua chuyển lại giữa các trạng thái, nó phải báo việc chuyển của nó bằng việc gọi hàm transition

Tất cả các phương thức là những móc nối mà bạn có thể override để làm tương thích công việc trong ứng dụng khi thay đổi trạng thái Tất cả các Activity bắt buộc phải có onCreate() để khởi tạo ứng dụng Nhiều Activity sẽ cũng hiện thực onPause() để xác nhận việc thay đổi dữ liệu và mặt khác chuẩn bị dừng hoạt động với người dùng

1.6.6 Thời gian sống của ứng dụng

Bảy phương thức chuyển tiếp định nghĩa trong chu kỳ sống của một Activity Thời gian sống của một Activity diễn ra giữa lần đầu tiên gọi onCreate() đến trạng thái cuối cùng gọi onDestroy() Một Activity khởi tạo toàn bộ trạng thái toàn cục trong onCreate(), và giải phóng các tài nguyên đang tồn tại trong onDestroy()

1.6.7 Thời gian hiển thị của Activity

Trang 24

Visible lifetime của một activity diễn ra giữa lần gọi một onStart() cho đến khi gọi onStop() Trong suốt khoảng thời gian này người dùng có thể thấy activity trên màn hình, có nghĩa là nó không bị foreground hoặc đang tương tác với người dùng Giữa 2 phương thức người dùng có thể duy trì tài nguyên để hiển thị activity đến người dùng.

1.6.8 Các phương thức của chu kỳ sống

Phương thức: onCreate()

 Được gọi khi activity lần đầu tiên được tạo

 Ở đây bạn làm tất cả các cài đặt tĩnh tạo các view, kết nối dữ liệu đến list và v.v

 Phương thức này gửi qua một đối tượngBundle chứa đựng từ trạng thái

trược của Activity

 Luôn theo sau bởi onStart()

 Được gọi trước khi một activity visible với người dùng

 Theo sau bởi onResume() nếu activity đến trạng thái foreground hoặc onStop() nế nó trở nên ẩn.

Phương thức: onResume()

 Được gọi trước khi activity bắt đầu tương tác với người dùng

 Tại thời điểm này activity ở trên dỉnh của stack activity

 Luôn theo sau bởi onPause()

Phương thức: onPause()

Trang 25

 Được gọi khi hệ thống đang resuming activity khác.

 Phương thức này là điển hình việc giữ lại không đổi dữ liệu

 Nó nên được diễn ra một cách nhanh chóng bởi vì activity kế tiếp sẽ không được resumed ngay cho đến khi nó trở lại

 Theo sau bởi onResume nếu activity trở về từ ở trước, hoặc bởi onStop

nếu nó trở nên visible với người dùng

 Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống

Phương thức: onStop()

 Được gọi khi activity không thuộc tầm nhìn của người dùng

 Nó có thể diễn ra bởi vì nó đang bị hủy, hoặc bởi vì activity khác vữa được resumed và bao phủ nó

 Được theo sau bởi onRestart() nếu activity đang đở lại để tương tác với người dùng, hoặc onDestroy() nếu activity đang bỏ.

 Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống

Phương thức: onDestroy()

 Được gọi trước khi activity bị hủy

 Đó là lần gọi cuối cùng mà activity này được nhận

 Nó được gọi khác bởi vì activity đang hoàn thành, hoặc bởi vì hệ thống tạm thởi bị hủy diệt để tiết kiệm vùng nhớ

 Bạn có thể phân biệt giữa 2 kịch bản với phương isFinshing().

Trạng thái của activity có thể được giết bởi hệ thống

1.7 Activity & Intent

1.7.1 Activity

Activity là một thành chính của một ứng dụng Android, được dùng để hiển thị một màn hình và nắm bắt các hoạt động xảy ra trên màn hình đó Khi làm việc với Activity cần nắm bắt được một số kiến thức cơ bản như sau:

 Chu kỳ sống của một Activity

Trang 26

 Tạo menu và dialog

 Khởi động một Activity

Có 2 loại chuyển giữa các Intent

Cung cấp chính xác thông tin của activity cần gọi bằng cách truyền vào tên class của Activity đó

VD: Từ Activity A muốn chuyển qua Activity B ta khai báo một Intent trong Activity A:

Intent intent = new Intent(this, B.class);

startActivity(intent);

Cung cấp các thao tác cần làm gì với loại dữ liệu nào, hệ thông sẽ tìm đến activity tương ứng để khởi động

VD: Để xem thông tin một contact nào đó trong Activity của ứng dụng Contact trong Android ta chỉ đến dữ liệu contact và chỉ đến Activity View contact như sau:

Intent i = new Intent();

i.setAction(Intent.ACTION_VIEW);

i.setData(Uri.withAppendedPath(

android.provider.Contacts.People.CONTENT_URI, "1));

startActivity(i);

Tính liên lạc giữa 2 activity

Khi chuyển sang một Activity khác ta có thể gửi kèm dữ liệu trong intend đó như sau:

Trang 27

1.7.2 Intent

 Khái niệm Intent:

 Là một cấu trúc dữ liệu mô tả cách thức, đối tượng thực hiện của một Activity

 Là cầu nối giữa các Activity: ứng dụng Android thường bao gồm nhiều Activity, mỗi Activity hoạt động độc lập với nhau và thực hiện những công việc khác nhau Intent chính là người đưa thư, giúp các Activity có thể triệu gọi cũng như truyền các dữ liệu cần thiết tới một Activity khác Điều này cũng giống như việc di chuyển qua lại giữa các Forms trong lập trình Windows Form

Trang 28

Hình 1-7 Truyền dữ liệu giữa 2 Activity

 Dữ liệu của Intent:

 Intent về cơ bản là một cấu trúc dữ liệu, được mô tả trong lớp android.content.Intent

 Các thuộc tính của một đối tượng Intent:

Hình 1-8 Các thuộc tính của Intent

 Các Action được định nghĩa sẵn:

Dưới đây là những hằng String đã được định nghĩa sẵn trong lớp Intent Đi kèm với nó là các Activity hay Application được xây dựng sẵn

sẽ được triệu gọi mỗi khi Intent tương ứng được gửi (tất nhiên khi được cung cấp đúng data) VD: Gọi tới một số điện thoại:

Intent dialIntent =

new Intent(Intent.ACTION_DIAL, Uri.parse("tel:123456"))

;

startActivity(dialIntent);

Trang 29

Hình 1-9 Các Action đã được định nghĩa sẵn trong Intent

1.8 Sơ lược về Web Service

1.8.1 Khái niệm về Web Service

Theo định nghĩa của W3C (World Wide Web Consortium), Web Service là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua mạng Internet, giao diện chung và sự gắn kết của nó được mô tả bằng XML Dịch vụ Web là tài nguyên phần mềm có thể xác định bằng địạ chỉ URL, thực hiện các chức năng và đưa ra các thông tin người dùng yêu cầu Một dịch vụ Web được tạo nên bằng cách lấy các chức năng và đóng gói chúng sao cho các ứng dụng khác dễ dàng nhìn thấy và có thể truy cập đến những dịch vụ mà nó thực hiện, đồng thời có thể yêu cầu thông tin từ dịch vụ Web khác Nó bao gồm các mô đun độc lập cho hoạt động của khách hàng và doanh nghiệp và bản thân nó được thực thi trên server

1.8.2 Đặc điểm của Web Service

Trang 30

- Là sự kết hợp của việc phát triển theo hướng từng thành phần với những lĩnh vực cụ thể và cơ sở hạ tầng Web, đưa ra những lợi ích cho cả doanh nghiệp, khách hàng, những nhà cung cấp khác và cả những cá nhân thông qua mạng Internet.

- Một ứng dụng được triển khai đều hoạt động theo mô hình client-server

- Web service có ứng dụng thực tế rộng rãi trong các lĩnh vực dịch vụ chọn lọc

và phân loại tin tức, ứng dụng cho các dịch vụ du lịch, bán hang qua mạng, tỉ giá, chứng khoán, các dịch vụ giao dịch trực truyến như đặt vé máy bay, tàu xe

1.8.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của Web Service

- Nâng cao khả năng tái sử dụng

- Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đa tồn tại bằng cách cho phép các tiến trình/ chức năng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện web service

- Tạo mối tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các thành phần trong hệ

thống, dễ dàng cho việc phát triển các hệ thống phân tán

- Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống

+ Nhược điểm :

- Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ web khiến người dùng khó nắm bắt

- Cần quan tâm hơn nhiều về vấn đề bảo mật

- Các giao thức được thay đổi và nâng cấp, đòi hỏi ứng dụng của client phải được nâng cấp, thay đổi

1.8.3 Kiến trúc của Web Service

Dịch vụ Web gồm có 3 chuẩn chính: SOAP (Simple Object Access Protocol), WSDL (Web Service Description Language) và UDDI (Universal Description,

Trang 31

Discovery, and Integration) UDDI được sử dụng để đăng ký và khám phá dịch vụ Web đã được miêu tả cụ thể trong WSDL Giao tác UDDI sử dụng SOAP để nói chuyện với UDDI server, sau đó các ứng dụng SOAP yêu cầu một dịch vụ Web Các thông điệp SOAP được gửi đi chính xác bởi HTTP và TCP/IP.

Hình 1-10 Kiến trúc Web service

- Thông điệp XML: có nhiệm vụ giải mã các thông điệp theo định dạng XML

để có thể hiểu được ở mức ứng dụng tương tác với người dùng Hiện tại, những giao thức thực hiện nhiệm vụ này là XML-RPC, SOAP và REST

- Mô tả dịch vụ: được sử dụng để miêu tả các giao diện chung cho một dịch vụ Web cụ thể WSDL thường được sử dụng cho mục đích này, nó là một ngôn ngữ

Trang 32

mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML Dịch vụ Web sẽ sử dụng ngôn ngữ này để truyền tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác và chức năng mà dịch vụ Web cung cấp.

- Khám phá dịch vụ: tập trung dịch vụ vào trong một nơi được đăng ký, từ đó giúp một dịch vụ Web có thể dễ dàng khám phá ra những dịch vụ nào đã có trên mạng, tốt hơn trong việc tìm kiếm những dịch vụ khác để tương tác Một dịch vụ Web cũng phải tiến hành đăng ký để các dịch vụ khác có thể truy cập và giao tiếp Hiện tại, UDDI API thường được sử dụng để thực hiện công việc này

Hình 1-11 Các thành phần chính Web service

Trong đó, tầng giao thức tương tác dịch vụ (Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô tả thông tin về dịch vụ, cho phép người dùng triệu gọi một dịch vụ từ xa thông qua một thông điệp XML Ngoài ra, để các dịch vụ có tính an toàn, toàn vẹn

và bảo mật thông tin, trong kiến trúc dịch vụ Web, chúng ta có thêm các tầng Policy, Security, Transaction, Management

1.8.4 Các thành phần của Web Service

Trang 33

1.8.4.1 Ngôn ngữ XML – eXtensible Markup Language

Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu, nó được sử dụng để định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang web và cho những tài liệu B2B Về hình thức, XML hoàn toàn có cấu trúc thẻ giống như ngôn ngữ HTML nhưng HTML định nghĩa thành phần được hiển thị như thế nào thì XML lại định nghĩa những thành phần đó chứa cái gì Với XML, các thẻ có thể được lập trình viên tự tạo ra trên mỗi trang web và được chọn là định dạng thông điệp chuẩn bởi tính phổ biến và hiệu quả mã nguồn mở

Do dịch vụ Web là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau nên nó sử dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phần đó để giao tiếp XML là công cụ chính để giải quyết vấn đề này và là kiến trúc nền tảng cho việc xây dựng một dịch

vụ Web, tất cả dữ liệu sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML Khi đó, các thông tin mã hóa sẽ hoàn toàn phù hợp với các thông tin theo chuẩn của SOAP hoặc

XML-RPC và có thể tương tác với nhau trong một thể thống nhất

1.8.4.2 WSDL – Web Service Description Language

WSDL định nghĩa cách mô tả dịch vụ Web theo cú pháp tổng quát của XML, bao gồm các thông tin:

- Tên dịch vụ

- Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của dịch vụ Web

- Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (có thể là giao diện của dịch vụ Web cộng với tên cho giao diện này)

Một WSDL hợp lệ gồm hai phần: phần giao diện (mô tả giao diện và phương thức kết nối) và phần thi hành mô tả thông tin truy xuất CSDL Cả hai phần này sẽ được lưu trong 2 tập tin XML tương ứng là tập tin giao diện dịch vụ và tập tin thi

Trang 34

hành dịch vụ Giao diện của một dịch vụ Web được miêu tả trong phần này đưa ra cách thức làm thế nào để giao tiếp qua dịch vụ Web Tên, giao thức liên kết và định dạng thông điệp yêu cầu để tương tác với dịch vụ Web được đưa vào thư mục của WSDL.

WSDL thường được sử dụng kết hợp với XML schema và SOAP để cung cấp dịch vụ Web qua Internet Một client khi kết nối tới dịch vụ Web có thể đọc WSDL

để xác định những chức năng sẵn có trên server Sau đó, client có thể sử dụng SOAP để lấy ra chức năng chính xác có trong WSDL

1.8.4.3 Universal Description, Discovery and Intergation (UDDI)

Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin về cách sử dụng và biết được đối tượng nào cung cấp dịch vụ UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm và nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng dịch vụ Web

- Cấu trúc UDDI :

+ Trang trắng - White pages: chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của dịch vụ Web, chẳng hạn tên giao dịch, địa chỉ, thông tin nhận dạng… Những thông tin này cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ

+ Trang vàng - Yellow pages: chứa thông tin mô tả dịch vụ Web theo những loại khác nhau Những thông tin này cho phép các đối tượng thấy được dịch vụ Web theo từng loại với nó

+ Trang xanh - Green pages: chứa thông tin kỹ thuật mô tả các hành vi và các chức năng của dịch vụ Web

+ Loại dịch vụ - tModel: chứa các thông tin về loại dịch vụ được sử dụng

1.8.4.4 SOAP – Simple Object Access Protocol

Trang 35

SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu trúc như XML Nó được xem là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán được xây dựng từ nhiều ngôn ngữ và các hệ điều hành khác nhau SOAP là giao thức thay đổi các thông điệp dựa trên XML qua mạng máy tính, thông thường sử dụng giao thức HTTP.

Một client sẽ gửi thông điệp yêu cầu tới server và ngay lập tức server sẽ gửi những thông điệp trả lời tới client Cả SMTP và HTTP đều là những giao thức ở lớp ứng dụng của SOAP nhưng HTTP được sử dụng và chấp nhận rộng rãi hơn bởi ngày nay nó có thể làm việc rất tốt với cơ sở hạ tầng Internet

Cấu trúc một thông điệp theo dạng SOAP

Thông điệp theo định dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các phần tử sau:

- Phần tử gốc - envelop: phần tử bao trùm nội dung thông điệp, khai báo văn bản XML như là một thông điệp SOAP

- Phần tử đầu trang – header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang, phần tử này không bắt buộc khai báo trong văn bản Header còn có thể mang những dữ liệu chứng thực, những chứ ký số, thông tin mã hóa hay cài đặt cho các giao dịch khác

- Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp - body, chứa các thông tin yêu cầu và thông tin được phản hồi

- Phần tử đưa ra các thông tin về lỗi -fault, cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong qúa trình xử lý thông điệp

Kiểu truyền thông: Có 2 kiểu truyền thông

- Remote procedure call (RPC): cho phép gọi hàm hoặc thủ tục qua mạng Kiểu này được khai thác bởi nhiều dịch vụ Web

Trang 36

- Document: được biết đến như kiểu hướng thông điệp, nó cung cấp giao tiếp

ở mức trừu tượng thấp, khó hiểu và yêu cầu lập trình viên mất công sức hơn

Cấu trúc dữ liệu: Cung cấp những định dạng và khái niệm cơ bản giống như trong các ngôn ngữ lập trình khác như kiểu dữ liệu (int, string, date…) hay những kiều phức tạp hơn như struct, array, vector… Định nghĩa cấu trúc dữ liệu SOAP được đặt trong namespace SOAP-ENC

Mã hóa: Giả sử service rquester và service provider được phát triển trong Java, khi đó mã hóa SOAP là làm thế nào chuyển đổi từ cấu trúc dữ liệu Java sang SOAP XML và ngược lại, bởi vì định dạng cho Web Service chính là XML Bất kỳ một môi trường thực thi SOAP nào cũng phải có một bảng chứa thông tin ánh xạ nhằm chuyển đổi từ ngôn ngữ Java sang XML và từ XML sang Java - bảng đó được gọi là SOAPMappingRegistry Nếu một kiểu dữ liệu được sử dụng dưới một dạng mã hóa thì sẽ có một ánh xạ tồn tại trong bộ đăng ký của môi trường thực thi SOAP đó

Trang 37

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM

TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID

2.1 Đặc tả bài toán

Ngày nay, với tốc độ phát triển nhanh của kinh tế và các lĩnh vực khác của Việt Nam nói chung, và thành phố Đà Nẵng nói riêng rất mạnh mẽ Do đó, nước ta cần một nguồn lao động lớn, nhiều doanh nghiệp mới thành lập phải dùng đến các bên thứ ba hoặc nguồn internet để tuyển dụng nhân viên Tương tự, rất nhiều sinh viên ra trường từ các đại học, cao đẳng, trung cấp và các trường đào tạo nghề khác, mất rất nhiều thời gian để tìm việc làm phù hợp Giải quyết cho vấn đề này, nhiều website việc làm đã được hoạt động, như vieclamdanang.vn nhưng dường như vẫn chưa đạt đến sự tiện dụng Phần mềm Tìm kiếm việc làm trên nền tảng Android

sẽ đem lại nhiều tiện ích hơn cho người sử dụng Là một ứng dụng trên điện thoại di động, nên rất dễ dàng cập nhật những thông tin việc làm mới nhất, giúp người tìm việc không bỏ lỡ những cơ hội, những việc làm phù hợp Phần mềm bao gồm những chắc năng chính như:

- Đăng ký để trở thành Ứng viên hoặc Đơn vị tuyển dụng

- Đăng thông tin tìm việc hoặc Tuyển dụng

- Xem danh sách đăng tuyển hoặc tìm việc thường xuyên được cập nhật

- Quản lý hồ sơ cá nhân

- Quản lý tin đã đăng

 Mô tả hoạt động:

- Người dùng chọn hình thức đăng ký: Ứng viên hoặc Đơn vị tuyển dụng

Ngày đăng: 15/09/2015, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1.  Cấu trúc stack hệ thống Android - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 1 1. Cấu trúc stack hệ thống Android (Trang 12)
Hình 1-3.  Cấu trúc của một Android Project 1.4.1.  Sources (Scr folder) - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 1 3. Cấu trúc của một Android Project 1.4.1. Sources (Scr folder) (Trang 16)
Hình 1-6.  Chu kỳ sống của Activity - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 1 6. Chu kỳ sống của Activity (Trang 22)
Hình 1-9. Các Action đã được định nghĩa sẵn trong Intent - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 1 9. Các Action đã được định nghĩa sẵn trong Intent (Trang 29)
Hình 1-10.  Kiến trúc Web service - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 1 10. Kiến trúc Web service (Trang 31)
Hình 1-11.  Các thành phần chính Web service - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 1 11. Các thành phần chính Web service (Trang 32)
Hình 2-1. Usecase tổng quát - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 1. Usecase tổng quát (Trang 40)
Hình 2-2.  Biểu đồ Sequence Đăng nhập - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 2. Biểu đồ Sequence Đăng nhập (Trang 47)
Hình 2-3.  Biểu đồ Sequence Đăng ký - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 3. Biểu đồ Sequence Đăng ký (Trang 48)
Hình 2-4.  Biểu đồ Sequence Đăng tin - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 4. Biểu đồ Sequence Đăng tin (Trang 49)
Hình 2-6.  Biểu đồ Sequence Đổi mật khẩu - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 6. Biểu đồ Sequence Đổi mật khẩu (Trang 51)
Hình 2-7. Biểu đồ Class - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 7. Biểu đồ Class (Trang 52)
Hình 2-8.  Cơ sở dữ liệu - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 2 8. Cơ sở dữ liệu (Trang 53)
Hình 3-6.  Đăng ký làm ứng viên - Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android
Hình 3 6. Đăng ký làm ứng viên (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w