1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi và đáp án Nguyên lý 2

4 397 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 17,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Độc quyền ra đời thủ tiêu tự do cạnh tranh, tự do cạnh tranh không còn tồn tại nữa?SAI Độc quyền ra đời trên cơ sở tự do cạnh tranh, nhưng không thủ tiêu tự do cạnh tranh mà tồn tại song song cùng tự do cạnh tranh và làm cho tự do cạnh tranh càng gay gắt và đầy sức phá hoại. Câu 2: Sở dĩ có sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc là do các nước hiếu chiến muốn gây chiến tranh với nhau? SAI Do qua trình phát triển của CNTB vào những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Từ tích tụ và tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền trong công nghiệp, đến hình thành trong ngân hàng tập đoàn TBCN và bọn đầu sỏ tài chính đên xuất khẩu tư bản, sự phân chia thế giới về mặt kinh tế, Dẫn đến sự phân chia về mặt lãnh thổ( chiến tranh thế giớ 1 và 2).

Trang 1

Câu 1: Độc quyền ra đời thủ tiêu tự do cạnh tranh, tự do cạnh tranh không còn tồn tại nữa? SAI

Độc quyền ra đời trên cơ sở tự do cạnh tranh, nhưng không thủ tiêu tự do cạnh tranh mà tồn tại song song cùng tự do cạnh tranh và làm cho tự do cạnh tranh càng gay gắt và đầy sức phá hoại

Câu 2: Sở dĩ có sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc là do các nước hiếu chiến muốn gây chiến tranh với nhau? SAI Do qua trình phát triển của CNTB vào những

năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Từ tích tụ và tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền trong công nghiệp, đến hình thành trong ngân hàng tập đoàn TBCN và bọn đầu sỏ tài chính đên xuất khẩu

tư bản, sự phân chia thế giới về mặt kinh tế, Dẫn đến sự phân chia về mặt lãnh thổ( chiến tranh thế giớ 1 và 2)

Câu 3: Giai cấp công nhân là giai cấp cuối cùng trong lịch sử, nó sẽ tồn tại mãi mãi? SAI Giai

cấp công nhân(GCVS) sẽ tự thủ tiêu và cũng xóa bỏ mọi sự phân biệt giai cấp

Câu 4: Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước đặc biệt ví nó sẽ tồn tại mãi mãi? SAI nhà nước

XHCN là 1 kiểu nhà nước đặc biệt không còn nguyên ngĩa, nó chỉ là 1 nửa nhà nước Sau khi những

cơ sở kinh tế xã hội cho sự tồn tại của nhà nước mất đi thì nhà nước cũng tự tiêu vong

Câu 5: Nền văn hóa XHCN là nền văn hóa tiên tiến ví nó tiếp thu được tất cả những gì của các nền văn hóa trên thế giới? SAI Nền văn hóa XHCN là nền văn hóa tiên tiến ví nó kế thừa những tinh

hoa văn hóa của dân tộc đồng thời tiếp thu có chọn lọc những văn hóa tiên tiến của nhân loại

Câu 6: Trong XHCN tôn giáo không còn giá trị cho nên cần xóa bỏ tôn giáo? SAI Xét về mặt giá

trị có những nguyên tắc của tôn giáo là phù hợp với CNXH, với chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước XHCN Đó là những giá trị đạo đức văn hóa tinh thần nhân đạo, hướng thiện đáp ứng nhu cầu của 1 bộ phận nhân dân Vì thế tôn giáo chân chính còn giá trị

Câu 7: Tiền ra đời là do chính sách kinh tế của nhà nước? SAI Do yêu cầu khách quan của sự phát

triển lực lượng sản xuất, của sản xuất và trao đổi hàng hóa tiền ra đời để giải quyết mâu thuẫn trong sản xuất và trao đổi hàng hóa

Câu 8: Khi lượng tiền khấu trừ cho nhau và lượng tiền đến kì thanh toán cũng tăng lên 1 lượng bằng nhau thì lượng tiền cần thiết cho lưu thông không thay đổi? ĐÚNG Vì PQk tăng lên tức khấu

trừ tăng lên và PQd tăng 1 lượng tương ứng tức tiền đầu kì thanh toán tăng 1 lượng bằng nhau sẽ được cân bằng và tiền cần cho lưu thông sẽ không đổi

Câu 9: Quy luật giá trị góp phần phá vỡ sự cân bằng cung cầu của thị trường? SAI Vì quy luật

giá trị đã điều tiết sản xuất hàng hóa và điều tiết lưu thông hàng hóa nên nó đã góp phần xác lập sự cân bằng cung cầu của thị trường

Trang 2

Câu 10: khi năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị trên 1 đơn vị sản phẩm và lượng sản phẩm cũng tăng? SAI Vì tăng năng suất lao đông thì lượng giá trị trên 1 đơn vị sẽ giảm(tỉ lệ nghịch)

và lượng sản phẩm tăng lên( tỉ lệ thuân)

Câu 11: Khi tăng cường độ lao động thì lượng giá trị trên 1 đơn vị sản phẩm không thay đổi , lượng sản phẩm tăng? ĐÚNG Vì tăng cường độ lao động tức là tăng mức độ làm việc khẩn trương

hơn giống như việc kéo dài ngày lao động, nên lượng sản phẩm tạo ra tăng tương ứng trên 1 đơn vị sản phẩm, lượng giá trị không đổi

Câu 12: Hàng hóa sức lao động có trong mọi nền kinh tế hàng hóa? SAI Hàng hóa sức lao động

chỉ ra đời trong điều kiện lịch sử nhất định khi chúng có đủ 2 điều kiện (khi CNTB ra đời thế kỉ 16 mới có hàng hóa sức lao động)

Câu 13: Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì người lao động là đối tượng mua bán?

SAI Đối tượng mua bán không phải là người lao động mà là sức lao động Điều đặc biệt khác hàng

hoa thông dụng là khi sử dụng nó(SLĐ) lại tạo ra 1 lượng giá trị hàng hóa lớn hơn giá trị bản thân sức lao động

Câu 14: TB bất biến và TB khả biến có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư?

SAI TB khả biến đóng vai trò chính , là nguồn gốc duy nhất tạo ra GTTD, còn TB bất biến là điều

kiện cần thiết để tạo ra GTTD

Câu 15: Có giá trị thặng dư là do trả công không xòng phẳng? SAI Vì giá trị thặng dư là 1 phần

giá trị mới dư ra ngoài giá trị sức lao động (dư ra ngoài tiền công), Do năng suất lao động trong CNTB tăng cao

Câu 16: Tỷ suất giá trị thặng dư và tỉ suất lợi nhuận luôn bằng nhau về lượng? SAI Vì tỉ suất giá

trị thặng dư m’ = m/v*100% > P’ = m/C+ v*100%

Câu 17: Tất cả các phương pháp SX giá trị thặng dư đều làm tăng thời gian lao động cần thiết?

SAI Vì phương pháp SX m tuyệt đối tăng thời gian lao động thặng dư, thời gian lao động cần thiết

không đổi, SX m tương đối giảm giảm thời gian lao động cần thiết , tăng thời gian lao động thặng dư

Câu 18: Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau vì cùng dựa trên tăng năng suất lao động ? SAI Vì giá trị thặng dư tuyệt đối ra đời trên cơ sở kéo dài ngày lao động

hoặc tăng cường độ lao động Giá trị thặng dư siêu ngạch ra đời trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt (doanh nghiệp)

Câu 19: Tích tụ và tập trung TB đều làm tăng quy mô TB xã hộivà tăng cả quy mô TB cá biệt?

SAI Chỉ có tích tụ tăng TB cá biệt và tăng cả quy mô TB xã hội Còn tập trung TB chỉ tăng quy mô

TB cá biệt , quy mô TB xã hội không thay đổi

Trang 3

Câu 20: Muốn đạt lợi ích tối đa nhà sản xuất phải tìm cách đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản? ĐÚNG Vì đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tức số vòng quay trong năm sẽ tăng lên(N tăng) sẽ đạt

hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Câu 21: Gọi là tư bản cố định là do tính không dịch chuyển được? SAI Do phương thức chuyển

giá trị của tư bản chậm dưới hình thức khấu hao trong nhiều chu kì sản xuất

Câu 22: chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn tư bản ứng trước? ĐÚNG Vì tư bản ứng

trước bao gồm toàn bộ C1 và C2*v, còn chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ bao gồm phần khấu hao C1 và C2*v tại thời điểm thu hồi giá trị nên TBUT > CPSX

Câu 23: Xét trong phạm vi toàn xã hội thì tổng lợi nhuận bằng tổng giá trị thặng dư? ĐÚNG Vì

trong từng thời điểm do tác động của cung cầu nên m “m” có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng P Nhưng trong toàn xã hội thì tổng M = tổng P

Câu 24: Muốn tăng tỷ suất lợi nhuận thì tăng cấu tạo hữu cơ? SAI Vì tỷ suất lợi nhuận P’ = m/C

+ v*100% Tăng cấu tạo hữu cơ là tăng C giảm v Việc C tăng thì m/C sẽ giảm nên P’ sẽ giảm

xuống

Câu 25: Trong phạm vi toàn xã hội thì tổng giá trị thặng dư (bằng) tổng giá trị sản xuất? ĐÚNG

Vì giá cả sản xuất (K+Pbq)cũng chỉ là sự biểu hiện của giá trị hàng hóa C+v+m, trong điều kiện tự do cạnh tranh Tên phạm vi toàn xã hội thì tổng (C+v+m) = tổng (K+Pbq)

Câu 26; Lợi nhuận thương nghiệp là do mua rẻ bán đắt , nó được tạo ra trong lưu thông? SAI Vì

lợi nhuận thương nghiệp là 1 phần “m”,do CNCN tạo ra trong sản xuất, mà tư bản công nghiệp đã nhường cho tư bản thương nghiệp và TBTN đã bán hàng thay cho TBCN

Câu 27: Lợi tức là lợi nhuân luôn bằng nhau? SAI Vì lợi(Z) là 1 phần cua m(hay 1 phân cua P)nó

được tạo ra trong sản xuất mà người đi vay phải lựa chọn người cho vay vì đã sử dụng tư bản tiền tệ của người cho vay

Câu 28: Tất cả các loại địa tô đều do đất đai tao ra? SAI Vì địa tô là 1 loại giá trị thặng dư trong

nông nghiệp (do CNNN tạo ra) Đất đai chỉ là điều kiện cần thiết (cũng giống máy móc trong CN), đất đai không thể tạo ra địa tô

Câu 29: Đất xấu không phải nộp đại tô? SAI Vì địa tô tuyệt đối gần với độc quyền tư hữu ruộng

đất , mọi đất đai đều có chủ, nên kinh doanh trên đất xấu đều phải nộp địa tô

Câu 30: Địa tô chênh lệch là sự chênh lệch giữa cung và cầu lương thực? SAI Địa tô chênh lệch

là sự chênh lệch do giá cả nông sản trên thị trường được tính trên điều kiện sản xuất kinh doanh khó khăn nhất Vì vậy đất tốt, đất trung bình, đất thuận tiện giao thông có phần chênh ra (đây là do điều kiện tự nhiên thuận lơi, khoản này phải nộp cho chủ đất)

Trang 4

Câu 31: Muốn đặt lợi ích tối đa người sản xuất phải tìm cách tăng lượng giá trị cá biệt của mình lên? SAI Vì thị trường thanh toán theo thời gian lao động xã hội cần thiết, vì vậy người sản xuất giảm

lượng giá trị cá biệt của mình

Câu 32: Tiền ra đời do chính sách kinh tế của nhà nước? SAI Do yêu cầu khách quan của sự phát

triển sản xuất, của sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền ra đời để giải quyết các mâu thuẫn trong sản xuất và trao đổi hàng hoá

Câu 33: Khi lượng khấu trừ cho nhau tăng lên và PQd tăng một lượng tương ướng tức tiền đến kì

thanh toán tăng một lượng bằng nhau sẽ được cân bằng và tiền cần cho lượng lưu thông vì sẽ không đổi

Câu 34: Quy luật giá trị góp phần phá vỡ cân bằng cung cầu trên thị trường? SAI Vì quy luật giá

trị đã điều tiết hàng hóa và điều tiết lưu thông nên nó dẫ góp phần xác lập sự cân bằng cung cầu trên thị trường

Ngày đăng: 14/09/2015, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w