Thống kê: Ngành học nghiên cứu các thông số đặc trưng của những tập hợp dữ liệu lớn thông qua việc nghiên cứu các mẫu rút ra từ những tập hợp đó. 2 phạm trù chính áp dụng thống kê: Mô tả tập hợp Kết luận thống kê
Trang 1Chương mở đầu
GIỚI THIỆU VỀ THỐNG KÊ
1.1 Thống kê:
Ngành học nghiên cứu các thông số đặc trưng của những tập hợp dữ liệu lớn thông qua việc nghiên cứu các mẫu rút ra từ những tập
hợp đó
2 phạm trù chính áp dụng thống kê: - Mô tả tập hợp
- Kết luận thống kê
1.2 Các thành phần cơ bản của thống kê:
1 Tập hợp thống kê (tổng thể) (population): tập hợp dữ liệu có
liên quan đến hiện tượng quan tâm nghiên cứu
Phân biệt khái niệm tập dữ liệu, thông tin và đối tượng liên quan
Ví dụ về tập hợp thống kê:
• Tình trạng có việc làm của mọi công dân trong độ tuổi lao động
• Lợi nhuận hàng tháng của một công ty (quá khứ và tương lai)
• Tình trạng khuyết tật của một loại sản phẩm của một công ty
• Dữ liệu khách hàng của một loại sản phẩm của một công ty
Tập hợp thống kê
Mẫu
Trang 22 Mẫu thống kê (sample): là một tập hợp dữ liệu con được rút ra
từ tập hợp thống kê
Ví dụ về mẫu thống kê:
• Các số liệu về tình trạng thất nghiệp của các công dân trong độ tuổi lao động trong vòng 10 năm qua
• Lợi nhuận hàng tháng của một công ty trong 2 năm vừa qua
• Số liệu về lỗi khuyết tật của các sản phẩm sản xuất trong 3 ca gần đây của một công ty
• Dữ liệu về 150 khách hàng được chọn ngẫu nhiên của công ty
Thực tế khái niệm mẫu thống kê và tập hợp đối tượng được dùng lẫn
nhau dù không chính xác
3 Kết luận thống kê (statistical inference): Một quyết định, một
sự phỏng đoán, một sự tổng quát hóa về tập hợp thống kê dựa trên thông tin nhận được từ mẫu thống kê
Ví dụ về kết luận thống kê:
• Từ số liệu về tình trạng thất nghiệp của các công dân trong độ tuổi lao động trong vòng 10 năm qua, dự báo mức thất nghiệp của năm tới
• Từ số liệu về lỗi khuyết tật của các sản phẩm sản xuất trong 3 ca gần đây của một công ty, dự đoán tỷ lệ khuyết tật của toàn bộ các sản phẩm
⇒ Quan trọng của việc: Xác định tập hợp thống kê
Chọn lựa mẫu thống kê Kết luận thống kê
Trang 34 Độ tin cậy (reliability) của kết luận thống kê
Kết luận thống kê có chính xác tuyệt đối?
Mức độ tin cậy để phản ánh sai số do phỏng đoán (prediction error) = chặn trên, chặn dưới và một xác suất
Ví dụ độ tin cậy:
• Mức thất nghiệp của năm tới: 32% ± 2,5% (với xác suất 99%)
• Tỷ lệ khuyết tật của toàn bộ các sản phẩm: 3,6% ± 0,5% (với xác suất là 95%)
1.3 Vai trò của thống kê trong việc ra các quyết định quản lý:
Thiết lập bài
toán quản lý
Vấn đề quản lý
phải giải quyết
Bài toán thống
kê có liên quan
Lời giải cho bài toán quản lý
Lời giải sơ bộ cho bài toán quản lý
Lời giải cho bài toán thống kê
bài toán quản lý thực tế
Phân tích thống kê
Câu hỏi mới