1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi và đáp án quản lý nhà nước BHXH bảo hiểm xã hội

24 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất NNCHXHCNVN là biểu hiện cụ thể bản chất nhà nước XHCN, thể hiện ở tính giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dân và tính thời đại. NNCHXHCNVN mang tính giai cấp công nhân dựa trên nền tảng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, được dẫn dắt bởi CN Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Bản chất giai cấp của NNCHXHCNVN được thể hiện rõ nhất ở đặc điểm là được đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của ĐCS đội tiên phong của giai cấp công nhân.

Trang 1

ĐÁP ÁN MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Câu 1 : Trình bày bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCH Việt Nam?

Bản chất NNCHXHCNVN là biểu hiện cụ thể bản chất nhà nước XHCN, thể hiện ở tính giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dân và tính thời đại.

- NNCHXHCNVN mang tính giai cấp công nhân dựa trên nền tảng liên minh giữa giai cấp công nhânvới giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, được dẫn dắt bởi CN Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

Bản chất giai cấp của NNCHXHCNVN được thể hiện rõ nhất ở đặc điểm là được đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối,toàn diện của ĐCS - đội tiên phong của giai cấp công nhân

- Bản chất NNCHXHCN VN còn thể hiện ở tính đại đoàn kết dân tộc 54 dân tộc sinh sống trên lãnh thổ

VN, trải qua quá trình lịch sử hàng nghìn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước đã tạo nên một khối đại đoànkết dân tộc bền vững NN CHXHCN VN là nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lợi của tất cả các dân tộckhông phân biệt địa bàn cư trú, quy mô dân số, tổ chức để các dân tộc anh em cùng “kề vai, sát cánh” xây dựngmột nước VN “độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ”, từng bước đi lên CNXH

- Bản chất NNCHXHCNVN thể hiện ở tính nhân dân sâu sắc Bản chất giai cấp của NN ta không mâuthuẫn với tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc Bởi vì, ý chí và lợi ích của giai cấp công nhân, giai cấp nôngdân, đội ngũ trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động nói chung ở VN có tính thống nhất cao NN ta là nhànước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực NN đều thuộc về nhân dân

- Bản chất của NNCHXHCNVN thể hiện ở tính thời đại Xu thế chung hiện nay trên trường quốc tế làhoà bình, hữu nghị, hợp tác và cùng tiến bộ NNCHXHCNVN thực hiện nhất quán chính sách hoà bình, hữunghị, mở rộng hợp tác, giao lưu với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội, trên

cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; hợptác trên nguyên tắc bình đẳng, các bên cùng có lợi; Tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung củanhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

Câu 2 : Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với các tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam và nhân dân?

NN là thiết chế trung tâm trong HTCT, là biểu hiện tập trung quyền lực của nhân dân và là công cụ hữuhiệu nhất để nhân dân thực hiện quyền lực chính trị của mình Điều này được thể hiện

- Nhà nước là người đại diện chính thức của mọi giai cấp, mọi tầng lớp trong xã hội Điều đó cho phép

NN thực hiện triệt để các quyết định, chính sách của mình đối với xã hội

- Nhà nước là chủ thể của quyền lực chính trị NN có một bộ máy chuyên làm chức năng quản lý, có hệthống lực lượng vũ trang và bộ máy cưỡng chế để duy trì trật tự xã hội mà không một tổ chức nào có được NN

sử dụng pháp luật trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, bảo đảm cho các chủ trương, chính sách đóđược triển khai rộng rãi và thống nhất trên quy mô toàn xã hội

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia Đó là quyền tối cao của NN trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại của

NN Điều này giúp cho NN kết hợp các quan hệ trong nước và quan hệ quốc tế một cách thống nhất

- Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất đối với các TLSX chủ yếu và quan trọng của đất nước Với tư cách

đó, NN có sức mạnh vật chất để điều tiết vĩ mô nền KT, tạo điều kiện cho sự vận hành của bộ máy NN và bảođảm cho các tổ chức xã hội hoạt động

Quan hệ giữa Đảng với Nhà nước:

+ Đảng giữ vị trí hạt nhân lãnh đạo vì Đảng bao gồm những người đã được trang bị thế giới quan vàphương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

+ Khả năng lãnh đạo của Đảng đối với NN đã được kiểm chứng bởi thực tế lịch sử

Trang 2

+ Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật, luôn tôn trọng công việc của NN.

+ NN giữ vị trí trung tâm trong HTCT nhưng phải phục tùng và chịu sự lãnh đạo của Đảng

+ NN hoạt động dựa trên quan điểm, lập trường của Đảng đồng thời tổ chức thực hiện các chủ trương,chính sách của Đảng

Quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội:

Trong mối quan hệ giữa các tổ chức CT - XH với NN thì các tổ chức CT - XH là chỗ dựa của NN NNphải tạo cơ sở pháp lý, điều kiện tài chính… cho các tổ chức CT - XH hoạt động, định ra những hình thức vàphương pháp để các tổ chức CT - XH tham gia quản lý NN Về phía mình, các tổ chức CT - XH phải giáo dụcthành viên của tổ chức mình nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của NN,tham gia vào các lĩnh vực xây dựng và hoạt động của bộ máy NN, giám sát hoạt động của cơ quan NN, của cán

Nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà nước CHXHCN VN: 5

- Nguyên tắc Quyền lực NN là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan NN trong việcthực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp: Đặc điểm cơ bản của bộ máy NN VN là được tổ chức theonguyên tắc TẬP QUYỀN, quyền lực của NN VN cũng bao gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tưpháp Ba lĩnh vực quyền lực đó là cơ quan đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp bầu ra Tuy tổ chức theonguyên tắc tập quyền nhưng bộ máy NN ta có sự phân công rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan

NN trong việc thực hiện quyền lực NN

- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN: Bảođảm sự lãnh đạo của Đảng là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động của NN ta Sự lãnh đạo của Đảng đảmbảo cho NN đi theo đúng đường lối chính trị đúng đắn, thể hiện bản chất cách mạng khoa học của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Đảng định ra đường lối chính sách chủ trương cụ thể quan trọng, cóquan hệ nhiều mặt, có ảnh hưởng chính trị rộng lớn Đảng lãnh đạo thông qua các tổ chức của NN nhưng Đảng

và mọi đảng viên phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật NN

- Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý NN: Thu hút đông đảo nhân dântham gia vào hoạt động quản lý NN là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN.Nguyên tắc này không những có ý nghĩa trong việc tạo điều kiện phát huy trí tuệ của nhân dân vào công việcquản lý NN mà còn là phương tiện hữu hiệu để ngăn chặn tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng của cá nhân và

tổ chức trong bộ máy NN Hình thức tham gia của nhân dân vào quản lý NN rất đa dạng như bầu người đại diệnmình vào các cơ quan NN, làm việc trong cơ quan NN, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức và cơ quanNN Ngoài ra nhân dân còn tham gia quản lý NN thông các tổ chức CT, XH như tổ chức Công đoàn, Mặt trận

Tổ quốc

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Kết hợp đúng đắn tập trung và dân chủ là yếu tố quyết định sức mạnh tổchức và hiệu lực quản lý của bộ máy NN Thực hiện nguyên tắc này có nghĩa là kết hợp sự chỉ đạo, điều hànhtập trung thống nhất của TW và cơ quan NN cấp trên với sự tự chủ năng động, sáng tạo của địa phương và cơquan NN cấp dưới Cơ quan NN ở TW quyết định những vấn đề cơ bản, quan trọng của cả nước, cơ quan NN ởđịa phương tự quyết định và chịu trách nhiệm về những vấn đề cụ thể của địa phương Cơ quan NN ở TW và cơ

Trang 3

quan NN cấp trên phải tạo điều kiện cho cơ quan NN cấp dưới chủ động, sáng tạo trong tổ chức và hoạt độngđồng thời phải kiểm tra các cơ quan trong việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của mình.

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: Nguyên tắc này đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các cơquan trong bộ máy NN phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật Mọi cán bộ, công chức NN phảinghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ; giám sát, kiểm tra và xử lý thật nghiêm minh mọi hành

vi vi phạm pháp luật Thực hiện tốt nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm cho sự hoạt độngbình thường của bộ máy NN, phát huy hiệu lực của quản lý NN, bảo đảm công bằng xã hội

Câu 4 : Trình bày sơ đồ hệ thống bộ máy tổ chức N N Cộng hòa XHCN Việt Nam theo hiến pháp 1992?

Hệ thống bộ máy tổ chức NNCHXHCNVN theo hiến pháp 1992 bao gồm 5 cơ quan: Quốc hội, Chủ tịchnước, Chính phủ, HĐND - UBND, TAND - VKSND

Câu 5 : Trình bày vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội? thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội?

Vị trí: Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước CHXHCN VN Chức năng: 3

- Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

Trang 4

- Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ KT - XH, quốc phòng, an ninhcủa đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy NN, về quan hệ xã hội và hoạtđộng của công dân.

- Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

Quyền hạn: 14

1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH; xét báo cáo hoạtđộng của Chủ tịch nước, UB thường vụ Quốc hội, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao;

3 Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

4 Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán NSNN và phân bổ NSNN, phê chuẩnquyết toán NSNN; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế

5 Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;

6 Quy định tổ chức và hoạt động của QH, Chủ tịch nước, CP, TAND, VKSND và chính quyền địa phương;

7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, các Phó Chủ tịch QH và các

ủy viên UB thường vụ QH, Thủ tướng CP, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao; phê chuẩn đềnghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồng QP&AN; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng CP về việc bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP

8 Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của CP thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnhđịa giới tỉnh, thành phố trực thuộc TW; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

9 Bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, UB thường vụ QH, CP, Thủ tướng CP, TAND tối cao và VKSND tốicao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH;

14 Quyết định việc trưng cầu ý dân

Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết.

Câu 6 : Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức đó?

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội: 4

Uỷ ban Thường vụ QH; Hội đồng dân tộc; Các uỷ ban QH; Đoàn đại biểu QH và đại biểu QH

1 - Ủy ban thường vụ Quốc hội:

Nhiệm vụ và quyền hạn:

1 Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu QH

2 Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp QH;

3 Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

4 Ra pháp lệnh về những vấn đề được QH giao;

5 Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UB thường vụQH; giám sát hoạt động của CP, TAND tối cao, VKSND tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của CP, Thủtướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH và trình QH quyết định

Trang 5

việc huỷ bỏ các văn bản đó; huỷ bỏ các văn bản của CP, Thủ tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao trái vớipháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

6 Giám sát và hướng dẫn hoạt động của HĐND; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, TP trựcthuộc TW; giải tán HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đếnlợi ích của nhân dân;

7 Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của QH; hướng dẫn và bảođảm điều kiện hoạt động của các đại biểu QH;

8 Trong thời gian QH không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng CP về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của CP và báo cáo với QH tại kỳ họp gần nhất củaQH;

9 Trong thời gian QH không họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâmlược và trình QH phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhất của QH;

10 Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địaphương;

11 Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

12 Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội

Trước khi ban hành các quyết định về chính sách dân tộc, CP phải tham khảo ý kiến của Hội đồng Dân tộc.Chủ tịch Hội đồng Dân tộc được tham dự các phiên họp của UB thường vụ QH, được mời tham dự các phiênhọp của CP bàn việc thực hiện chính sách dân tộc

Hội đồng Dân tộc có quyền yêu cầu thành viên CP, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao vàviên chức NN hữu quan khác trình bày hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết Người được yêu cầu cótrách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó

3 - Ủy ban của QH:

Nhiệm vụ và quyền hạn:

Các UB của QH nghiên cứu, thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và dự án khác, những báocáo được QH hoặc UB thường vụ QH giao; trình QH, UB thường vụ QH ý kiến về chương trình xây dựng luật,pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đềthuộc phạm vị hoạt động của UB

Các UB của QH có quyền yêu cầu thành viên CP, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao và viênchức NN hữu quan khác trình bày hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết Người được yêu cầu cótrách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó

Trang 6

Hiện nay QH có những UB sau: UB pháp luật; UB tư pháp; UB KT; UB TC-NS; UB quốc phòng và an ninh; UBVH-GD, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;UB về các vấn đề XH; UB KH, CN và môi trường; UB đối ngoại.

Quyền hạn:

Ðại biểu QH có quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng CP, Bộ trưởng và các thành viên kháccủa CP, Chánh án TAND tối cao và Viện trưởng VKSND tối cao Người bị chất vấn phải trả lời trước QH tại kỳhọp; trong trường hợp cần điều tra thì QH có thể quyết định cho trả lời trước UB thường vụ QH hoặc tại kỳ họpsau của QH hoặc cho trả lời bằng văn bản

Ðại biểu QH có quyền yêu cầu cơ quan NN, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang trả lời những vấn đề

mà đại biểu QH quan tâm Người phụ trách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm trả lời nhữngvấn đề mà đại biểu QH yêu cầu trong thời hạn luật định

Câu 7: Trình bầy vai trò, vị trí và quyền hạn của Chủ tịch nước? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước?

Vị trí: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN VN về đối nội và đối ngoại Chức năng: Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

Quyền hạn: 12

1 Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

2 Thống lĩnh các LLVTND và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh;

3 Ðề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng CP, Chánh án TAND tối cao,Viện trưởng VKSND tối cao;

4 Căn cứ vào nghị quyết của QH hoặc của UB thường vụ QH, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủtướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ

5 Căn cứ vào nghị quyết của QH hoặc của UB thường vụ QH, công bố quyết định tuyên bố tình trạngchiến tranh, công bố quyết định đại xá

6 Căn cứ vào nghị quyết của UB thường vụ QH, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ ban bố tìnhtrạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

7 Ðề nghị UB thường vụ QH xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của UB thường vụ QH về các vấn đề quy

định tại điểm 8 (Trong thời gian QH ko họp, phê chuẩn đề nghị của của thủ tướng CP về việc cách chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên CP và báo cáo với QH tại kỳ họp gần nhất) điểm 9 (Trong thời gian QH ko họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và trình

QH phê chuẩn QĐ tại kỳ họp gần nhất), Ðiều 91 trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh hoặc nghị quyết

được thông qua; nếu pháp lệnh, nghị quyết đó vẫn được UB thường vụ QH biểu quyết tán thành mà Chủ tịchnước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình QH quyết định tại kỳ họp gần nhất;

8 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán TAND tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sátviên VKSND tối cao;

Trang 7

9 Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các LLVTND, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấpNhà nước khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;

10 Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của VN; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước CHXHCN VN với người đứng đầu Nhà nướckhác; quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình QH quyết định;

11 Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

12 Quyết định đặc xá

Thẩm quyền ban hành văn bản: Lệnh, Quyết định

Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ?

Vị trí: Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành chính NN cao nhất của nước CHXHCN VN Chức năng: 4

- CP thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ CT, KT, VH, XH, QP, AN và đối ngoại của NN

- Bảo đảm hiệu lực của bộ máy NN từ TW đến cơ sở bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và PL

- Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nângcao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân

- CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác với QH, UB thường vụ QH, Chủ tịch nước

Quyền hạn: 11

1 Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc CP, UBND các cấp, xâydựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính NN từ TW đến cơ sở hướng dẫn, kiểm tra HĐNDthực hiện các văn bản của cơ quan NN cấp trên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theoluật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức NN

2.Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan NN, tổ chức KT, tổ chức XH, đơn vị vũ trang

và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;

3 Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước QH và UB thường vụ QH;

4 Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền KTQD; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốcgia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển VH, GD, YT, KH và CN,thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH và NSNN;

5.Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sửdụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của NN và của XH; bảo vệ môi trường;

6 Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự,

an toàn xã hội; xây dựng các LLVTND; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biệnpháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;

7 Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của NN; công tác thanh tra và kiểm tra NN, chống quanliêu, tham nhũng trong bộ máy NN; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;

8 Thống nhất quản lý công tác đối ngoại của NN; ký kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh

CP chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà CHXHCN VN ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của NN,lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân VN ở nước ngoài;

9 Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;

10 Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

11 Phối hợp với MTTQVN, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điềukiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả

Cơ cấu tổ chức:

Trang 8

CP gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác Ngoài Thủ tướng, các thànhviên khác của CP không nhất thiết là đại biểu QH.

Thủ tướng CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác với QH, UB thường vụ QH, Chủ tịch nước

Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Khi Thủ tướng vắng mặt thìmột Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ

Thẩm quyền ban hành văn bản: Quyết định

Câu 9 : Trình bầy hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước ở địa phương? Nêu vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn chung của tổ chức đó?

1 - Hội đồng nhân dân:

Vị trí: HĐND là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân

dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan NN cấp trên

Nhiệm vụ: Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan NN cấp trên, HĐND ra nghị quyết về các biện

pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển KT - XH vàngân sách; về QPAN ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọinhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước

Quyền hạn: 3

- Đại diện cho nhân dân địa phương, HĐND căn cứ vào quyết định của các cơ quan NN ở TW, quyết địnhnhững chủ trương biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địaphương về KT - XH, củng cố QPAN, nâng cao mức sống của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ đối với NN

- Giám sát hoạt động của thường trực HĐND, TAND và VKSND cùng cấp

- Giám sát thực hiện nghị quyết của HĐND, việc tuân theo hiến pháp, pháp luật của cơ quan NN, tổ chức kinh

tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân ở địa phương

2 - Ủy ban nhân dân:

Vị trí: UBND do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính NN ở địa phương, chịu

trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan NN cấp trên và nghị quyết của HĐND

Nhiệm vụ:

- UBND có nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống địa phương;

- Thực hiện việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan NN cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp tại các cơ quan NN, tổ chức XH, tổ chức KT, đơn vị vũtrang; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội

- Thực hiện xây dựng LLVT và xây dựng quốc phòng toàn dân

- Quản lý hộ khẩu, hộ tịch, quản lý công tác tổ chức, biên chế lao động, tiền lương, tổ chức thu chi ngân sáchcủa địa phương theo quy định của pháp luật

Quyền hạn

- UBND trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thihành những văn bản đó

- Chủ tịch UBND lãnh đạo, điều hành hoạt động của UBND

- Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, UBND phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số

- Chủ tịch UBND có quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của các cơ quan thuộcUBND và các văn bản sai trái của UBND cấp dưới; đình chỉ thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp dưới,đồng thời đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ những nghị quyết đó

Câu 10 : Nêu khái niệm về tổ chức, cơ quan Nhà nước trong cơ quan hành chính Nhà nước

Trang 9

Cơ quan nhà nước (CqNN):

- CqNN là một tổ chức (Chính phủ, Bộ, UBND ) hoặc một người nằm trong BMNN (Chủ tịch nước, Tổng thống, Vua, Nữ hoàng ) thay mặt NN đảm nhiệm một phần hay một công việc, một nhiệm vụ, hoặc tham gia thực hiện các chức năng của NN;

- CqNN được thành lập và được trao một loại quyền lực chính trị đặc biệt - quyền lực NN, để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn NN do pháp luật quy định;

- Thẩm quyền của CqNN có những giới hạn về không gian (lãnh thổ), về thời gian có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động của nó Đó là giới hạn pháp lý vì chúng được quy định bởi pháp luật;

- Hoạt động của các CqNN là thường xuyên, liên tục và phải tuân theo những quy định của pháp luật Điều này cũng có nghĩa: "Trong khuôn khổ thẩm quyền của mình, CqNN hoạt động một cách độc lập, chủ động, sáng tạo

và chỉ chịu sự ràng buộc của pháp luật, chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép Thẩm quyền của CqNN

là hành lang pháp lý cho cơ quan ấy vận động, nhưng việc thực hiện thẩm quyền của CqNN không chỉ là quyền

mà là nghĩa vụ của nó;

- Các CqNN đều có thẩm quyền được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành các quy phạm pháp luật có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức khác hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách; cũng như được quyền ban hành các quyết định cá biệt có hiệu lực thi hành đối với từng cơ quan, tổ chức, người có chức vụ hoặc từng công dân cụ thể;

- CqNN không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, các giá trị văn hóa - tình thần cho xã hội nhưng tác động của nó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với quá trình đó;

- Về mặt cơ cấu, CqNN có tính độc lập tương đối với các tổ chức khác trong việc thực hiện thẩm quyền mà pháp luật trao cho Bản thân nó lại có thể bao gồm những bộ phận khác nhau bảo đảm tính chuyên nghiệp trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhưng hợp thành một thể thống nhất thực hiện mục tiêu chung

=> CqNN là thuật ngữ được sử dụng khi nói đến "Một bộ phận (cơ quan) cấu thành BMNN (bao gồm cán bộ, công chức và những công cụ, phương tiện hoạt động ) có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và thành lập theo quy định của pháp, nhân danh NN thực hiện chức năng và nhiệm vụ của NN"

Cơ quan hành chính nhà nước (CqHCNN):

- CqHCNN là một cơ quan trong hệ thống các CqNN, được thành lập theo quy định của pháp luật (Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh) có tổ chức và hoạt động theo quyết định của pháp luật; sử dụng quyền lực nhà nước thực thi chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định;

- CqHCNN là một loại cơ quan thuộc quyền lực Hành pháp, được lập ra để thực thi pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành Thẩm quyền của chúng chỉ giới hạn trong phạm vi chấp hành, điều hành và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực cùng cấp;

- Hoạt động của CqHCNN mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối, chính sách, pháp luật vào cuộc sống

- Tổ chức của CqHCNN có mối quan hệ trực thuộc theo một thứ bậc chặt chẽ (quan hệ mệnh lệnh) tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương xuống các cấp ở địa phương;

- Chức năng quan trọng và chủ yếu của CqHCNN là quản lý, điều hành các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội một cách độc lập tương đối trong phạm vi môt quốc gia hay một địa phương nhất định

=> CqHCNN là thuật ngử được sử dụng khi nói về "Một bộ phận (cơ quan) cấu thành của BMHCNN, được sử

Trang 10

dụng quyền lực NN để thực hiện chức năng quản lý, điều hành (chức năng hành pháp) đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội".

Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.

- Theo cơ sở pháp lý của việc thành lập:

+ Các cơ quan được thành lập theo Hiến pháp bao gồm: CP, Bộ và cơ quan ngang bộ, UBND các địa phương + Các cơ quan hành chính được thành lập trên cơ sở các đạo luật, văn bản dưới luật bao gồm: tổng cục, cục,

vụ, các sở, ban trực thuộc Ngoài ra còn có các đơn vị hành chính sự nghiệp cơ sở trong các lĩnh vực văn hóa, y

tế, giáo dục, quốc phòng, trật tự, trị an, quản lý thị trường

- Theo địa giới hoạt động:

+ Các cơ quan hành chính nhà nước trung ương bao gồm: CP, các bộ, các cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước

về ngành hay lĩnh vực công tác

+ Các cơ quan hành chính nhà nước địa phương bao gồm: UBND các cấp và các sở, phòng, ban thuộc UBND,hoạt động trong phạm vi lãnh thổ địa phương

- Theo phạm vi thẩm quyền:

+ Cơ quan hành chính NN có thẩm quyền chung bao gồm: CP và UBND các cấp

+ Cơ quan HCNN có thẩm quyền riêng bao gồm: Các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở, phòng, ban trực thuộc

- Theo chế độ lãnh đạo

+ Chế độ lãnh đạo tập thể: Cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung

+ Chế độ lãnh đạo cá nhân: Cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền riêng

Câu 12 : Hãy nêu các chức năng và đặc điểm cơ bản của các cơ quan hành chính Nhà nước.

Chức năng của cơ quan hành chính nhà nước là quản lý hành chính NN, thực hiện hoạt động chấp hành điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống XH Cơ quan hành chính NN là cơ quan chấp hành của cơ quan quyềnlực NN Hoạt động của các cơ quan hành chính NN phải chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực NN và phảichấp hành pháp luật, nghị quyết của các cơ quan quyền lực NN Các cơ quan hành chính ở địa phương phảichấp hành các nghị quyết của cơ quan quyền lực cùng cấp đồng thời phải chấp hành các văn bản của cơ quanhành chính NN cấp trên

-Khi nói đến đặc điểm của cơ quan HCNN là nói đến những nét đặc thù của quản lý HCNN để phân biệtvới các dạng quản lý XH khác Với cách tiếp cận như trên, đặc điểm cơ bản của các cơ quan HCNN như sau:

- Quản lý hành chính NN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn phương của NN Hoạt động quản lý hành chính nhà nước luôn mang tính quyền lực nhà nước và được đảm bảo bằng sức

mạnh của nhà nước Tính quyền lực là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt hoạt động quản lý hành chính nhànước với các hoạt động quản lý mang tính xã hội khác

- Quản lý hành chính NN có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kế hoạch để thực hiện mục tiêu.

Trong quản lý, việc đề ra mục tiêu được coi là chức năng đầu tiên và cơ bản Mục tiêu quản lý là căn cứ để cácchủ thể quản lý đưa ra những tác động thích hợp với những hình thức và phương pháp phù hợp Để đạt mục tiêu

mà Đảng đề ra, các cơ quan hành chính nhà nước cần phải xây dựng chương trình kế hoạch dài hạn, trung hạn

và ngắn hạn và tổ chức thực hiện

- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành - điều hành trên cơ sở pháp luật nhưng có tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việc điều hành và xử lý các công việc cụ thể.

- Quản lý hành chính nhà nước có tính liên tục và tương đối ổn định trong tổ chức và hoạt động Nền

hành chính nhà nước có nghĩa vụ phục vụ nhân dân một cách thường xuyên cho nên quản lý hành chính nhànước phải đảm bảo tính liên tục để thoả mãn nhu cầu hàng ngày của nhân dân, của xã hội và phải có tính ổnđịnh cao để đảm bảo hoạt động không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống CT - XH nào

Trang 11

- Quản lý hành chính nhà nước có tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ, là một hệ thống thông suốt từ TW đến

cơ sở, cấp dưới phục tùng cấp trên, thực hiện mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra thường xuyên của cấp trên.

- Quản lý hành chính nhà nước dưới chế độ XHCN không có sự cách biệt tuyệt đối về mặt xã hội giữa người quản lý và người bị quản lý Bởi vì, thứ nhất, trong quản lý xã hội thì con người vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quản lý Mặt khác, dưới chế độ CNXH, nhân dân là chủ thể quản lý đất nước.

- Quản lý hành chính nhà nước XHCN mang tính không vụ lợi Hoạt động quản lý hành chính NN

XHCN không chạy theo lợi nhuận mà nhằm phục vụ lợi ích công, lợi ích nhân dân

- Quản lý hành chính nhà nước XHCN mang tính nhân đạo Xuất phát từ bản chất NN dân chủ XHCN,

tất cả các hoạt động của nền hành chính nhà nước đều có mục tiêu phục vụ con người, tôn trọng quyền và lợi íchhợp pháp của công dân và lấy đó làm xuất phát điểm của hệ thống pháp luật, thể chế, quy tắc và thủ tục hànhchính

Câu 13 : Hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các cơ quan hành chính Nhà nước

Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của cơ quan hành chính Nhà nước:

Xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính NN từ TW đến cơ sở hướng dẫn, kiểmtra HĐND thực hiện các văn bản của cơ quan NN cấp trên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện nhiệm vụ vàquyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức NN;

1 Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan NN, tổ chức KT, tổ chức XH, đơn vị vũtrang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và PL trong nhân dân;

2 Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền KTQD; phát triển VH, GD, YT, KH và CN, thực hiện

kế hoạch phát triển KT - XH và NSNN;

3 Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho côngdân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình

4 Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân;

5 Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của NN; công tác thanh tra và kiểm tra NN, chống quanliêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;

6 Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;

7 Phối hợp với MTTQVN, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạođiều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả

Câu 14 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung? Nêu địa vị pháp lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung bao gồm Chính phủ và UBND c¸c cÊp

Địa vị pháp lý của Chính phủ, Thủ tướng CP:

- CP là cơ quan chấp hành của QH, là cơ quan hành chính NN cao nhất của nước CHXHCN VN

- CP thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, KT, VH, XH, quốc phòng an ninh và đốingoại của NN

- CP gồm có: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác của

CP không nhất thiết phải là đại biểu QH

- CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác với QH, UB thường vụ QH và Chủ tịch nước.Với tư cách là cơ quan chấp hành của QH, CP tổ chức thực hiện các văn bản luật và nghị quyết của QH.Với tư cách là cơ quan hành chính NN cao nhất, CP được quyền điều hành toàn bộ bộ máy hành chính NN từ

TW đến địa phương

- Thủ tướng là người lãnh đạo CP, đứng đầu bộ máy hành pháp

Trang 12

Câu 15 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng? Nêu vị trí pháp lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân.

Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng bao gồm: Bộ và các cơ quan ngang bộ, UBND cấphuyện, UBND cấp xã

Địa vị pháp lý của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ:

- Bộ, các cơ quan ngang Bộ là cơ quan của CP thực hiện chức năng quản lý NN đối với ngành hoặc lĩnhvực công tác trong phạm vi cả nước

- Đứng đầu các bộ là Bộ trưởng, đứng đầu các cơ quan ngang Bộ là Chủ nhiệm ủy ban Bộ trưởng, Chủnhiệm ủy ban đều là thành viên của CP, đều là người chịu trách nhiệm quản lý NN về lĩnh vực, ngành phụ tráchtrong phạm vi cả nước

- Các cơ quan khác trực thuộc CP, đứng đầu các cơ quan này là các Trưởng ban, Tổng cục trưởng, Cụctrưởng nhưng không phải thành viên của CP như Tổng cục du lịch, hải quan, địa chính

Địa vị pháp lý của UBND:

- UBND là cơ quan chấp hành và hành chính NN ở địa phương, do HĐND cùng cấp bầu ra, chịu tráchnhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan NN cấp trên và các nghị quyết của HĐND cùng cấp

- Các ban, ngành trực thuộc UBND thành lập ra có nhiệm vụ quản lý một hoặc một số ngành, lĩnh vựctrong phạm vi lãnh thổ địa phương

Câu 16 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính Nhà nước.

Hệ thống cơ quan hành chính NN bao gồm CP, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, UBND các cấp

và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Đây là các cơ quan thực hiện quản lý hành chính NN theo thẩmquyền chung hoặc thẩm quyền riêng trên phạm vi toàn quốc hay địa phương

Câu 17 : Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành chính Nhà nước?

Nguyên tắc quản lý hành chính NN là những tư tưởng chỉ đạo mọi hành động, hành vi quản lý của các

cơ quan và cán bộ, công chức trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ Nguyên tắc quản lý hành chính NNđược hình thành dựa trên cơ sở nhận thức các quy luật khách quan, qua kết quả nghiên cứu sâu sắc các điều kiệnthực tế XH, dựa trên bản chất chính trị XH của NN trong thời gian, không gian và hoàn cảnh cụ thể Xuất phát

từ bản chất của chế độ chính trị, từ thực tiễn xây dựng NN XHCN ở VN, trên cơ sở nghiên cứu có chọn lọcnhững thành tựu của hành chính học và kinh nghiệm của các nước khác, có thể rút ra được những nguyên tắcquản lý hành chính chủ yếu ở nước ta như sau:

1 Nguyên tắc quản lý hành chính NN dưới sự lãnh đạo của Đảng và đảm bảo sự tham gia, kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với quản lý hành chính NN

Đảng lãnh đạo hoạt động quản lý hành chính NN trước hết bằng việc đề ra đường lối, chủ trương, chínhsách Đảng lãnh đạo thông qua công tác tổ chức và cán bộ Đảng đào tạo, lựa chọn, giới thiệu cán bộ cho các cơquan quản lý hành chính NN, lãnh đạo việc sắp xếp, bố trí cán bộ Đảng chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện cácnghị quyết Đảng cũng như pháp luật của NN trong các hoạt động quản lý hành chính NN Đảng lãnh đạo quản

lý NN nhưng không làm thay các cơ quan NN Chính vì vậy, việc phân định chức năng lãnh đạo của các cơquan Đảng và chức năng quản lý của cơ quan NN là vấn đề vô cùng quan trọng và cũng là điều kiện cơ bản đểnâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu quả quản lý của bộ máy NN ở nước ta hiện nay

Sự tham gia của nhân dân vào quyền lực chính trị là một trong những đặc trưng cơ bản của chế độ dânchủ Nhân dân có quyền tham gia vào quản lý NNc một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, tham gia giải quyết nhữngvấn đề lớn và hệ trọng của đất nước, địa phương hoặc đơn vị Ngoài việc tham gia biểu quyết khi NN tổ chứctrưng cầu dân ý, những hình thức tham gia trực tiếp khác của nhân dân vào quản lý NN là: Thảo luận, góp ýkiến vào quá trình xây dựng những đạo luật hoặc các quyết định quan trọng khác của NN hoặc của địa phương;

Ngày đăng: 21/01/2019, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w