1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài Giảng Hóa Sinh Nhiễm Độc

36 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 232,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được hội chứng chung khi bị nhiễm độc và đề xuất được thuốc giải độc đối với một số chất độc thông thường... CƠ CHẾ CỦA TÍNH CHẤT ĐỘC HẠICó nhiều cách gây độc:  Hoạt hoá các c

Trang 2

Mục tiêu học tập:

 1 Trình bày được khái niệm chất độc và nhiễm chất độc

 2 Trình bày được một cách tổng quát cơ chế gây độc và các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc

 3 Trình bày được hội chứng chung khi bị nhiễm độc và đề xuất được thuốc giải độc đối với một số chất độc thông thường

Trang 3

I KHÁI NIỆM

gây đau hoặc chết

độc, không có gì là không độc”.

Vd:

Tricloroethan

cân bằng điện giải có thể làm chết người

Trang 4

Bảng 16.1: Phân loại mức độ độc

Trang 5

 Trong nhiễm độc cần phân biệt: nhiễm độc cấp và mãn.

 Nhiễm độc cấp khi biểu hiện ra từ vài giây đến vài ngày

 Nhiễm độc mãn khi biểu hiện ra từ tuần, năm, hay mười năm

Trang 6

Chỉ tiêu LD50:ì lượng chất sẽ gây chết 1/2 quần thể

Trang 7

II CƠ CHẾ CỦA TÍNH CHẤT ĐỘC HẠI

Có nhiều cách gây độc:

 Hoạt hoá các chất

 Tác dụng trên tế bào như các chất gây ung thư

 Huỷ hoại tế bào như các chất ăn da khi tiếp xúc (xem bảng 16.3)

Trang 8

Bảng 16 3: Cơ chế phân tử của độc

chất

1 Cản trở hoạt động của enzym và hệ thống:

 Ức chế enzym không thuận nghịch (Các gốc phosphat hữu cơ)

 Ức chế enzym thuận nghịch (atropin)

 Không ghép đôi quá trình phosphoryl oxy hoá (dinitrophenol)

 Tổng hợp nên các chất chết người (acid fluoroacetic)

 Chelat hoá các kim loại cần thiết cho hoạt động của enzym (dithiocarbamat)

Trang 9

2 Ngăn cản việc vận chuyển và sử dụng oxy

Trang 10

3 Cản trở chức năng của tế bào:

 Tương tác với lipid màng tế bào làm ảnh hưởng đến nhịp khử phân cực (anesthetic: thuốc tê, thuốc mê)

 Cản trở sự tổng hợp ADN và ARN (thuốc dùng cho hoá trị liệu như: 5- fluorouracil, nhiều chất gây ung thư)

Trang 11

4 Các phản ứng nhạy cảm:

 Phản ứng miễn dịch với các hoá chất đặc biệt ( diisocyanat)

Trang 12

III YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH ĐỘC

1 Tính chất của chất độc

1.1 Tính hoà tan

 Chất độc có thể hoà tan trong nước sẽ khó

đi vào bên trong cơ thể qua da

 Những chất hoà tan được trong chất béo lại dễ dàng được hấp thụ vào cơ thể

Trang 13

1.2 Trạng thái của vật chất: khí, lỏng hay rắn

 Các chất khí được hít dễ dàng và được lưu thông trong cơ thể ngay, chúng cũng dễ đi qua da

 Chất lỏng không được hít vào trừ khi chúng được bốc thành hơi hay ở dạng khí dung

 Chất rắn thì thường phải được ăn vào hay ở dưới dạng hoà tan mới có thể có tác dụng

Trang 14

2 Thay đổi do cách dùng

được chuyển hoá ở gan nhờ glutation Tuy nhiên ở liều cao, sinh ra các gốc tự do gây tổn hại đến tế bào gan và làm cho tế bào gan bị huỷ hoại

Khi uống thuốc quá liều, sẽ ảnh hưởng đến tim gây loạn nhịp tim Nếu cứ tiếp tục tăng liều có thể gây ngừng thở và chết.

tràng, trên da và qua tĩnh mạch, liều gây độc khác nhau, đôi khi khác nhau hàng chục lần.

tháng, năm tùy thuộc loại chất độc.

Đối với các chất độc như CO thời gian chỉ vài giây hay vài phút hay bị ngộ độc mãn khi bị hít hơi thuốc lá.

Trang 15

3 Thay đồi sinh học

 Tuổi có ảnh hưởng đến tốc độ chuyển hoá của các hợp chất ở trong cơ thể

 Thường ở người tre,í chuyển hoá thuốc

nhanh hơn người lớn tuổi

Một liều thuốc như nhau, người ta thấy ở người già , tốc độ chuyển hoá chỉ bằng 1/2 hay 1/3 người trẻ nên sẽ bị nhiễm độc nặng hơn

Chức năng thận của người già cũng suy giảm hơn so với người trẻ, chỉ bắng 20%

Trang 17

4 Biến đổi sinh học thuốc

 Biến đổi về cấu trúc: một số chất bị giảm

hoạt tính, một số chất tăng hay không bị

biến đổi

 Microsom (Hệ thống vi tiểu thể) của gan

chứa một nhóm enzym oxy hoá các loại hoá chất như steroid, acid béo, thuốc, các chất trừ sâu, các chất gây ung thư

Trang 18

 Trong chuổi oxi hoá này, sự oxi hoá cuối

cùng được thực hiện bởi Cytocrom P-450

 Sự oxi hoá thuốc muốn xảy ra cần có oxi, cơ chất (thuốc) và enzym P-450

Cơ chất + O2 + NADPH + H+

Cơ chất bị oxi hoá + NADP+ + H2O

Trang 19

IV X/ ĐỊNH THUỐC & CÁC CHẤT

KHÁC

 Vai trò của phòng xét nghiệm (độc chất) là xác định chất gây độc để giúp các Bs lâm sàng xác định hướng giải quyết

 Thường bệnh nhân được chuyển đến với chẩn đoán ngộ độc nặng

Trang 20

 Hiện nay, phương pháp miễn dịch giúp

phòng xét nghiệm xác định nhanh chóng để chọn lựa phương pháp điều trị và dùng

thuốc thích hợp

 Trong nhiều trường hợp, phòng xét nghiệm phải dùng phương pháp test sàng lọc để xác định

 Các thuốc thường dùng là: thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc điều trị bệnh tâm thần, barbiturat (an thần) và các thuốc khác

Trang 21

V HỘI CHỨNG CHUNG KHI BỊ NGỘ ĐỘC

 Kém hô hấp, shock, run, thân nhiệt cao hoặc thấp

 Kích cỡ đồng tử, nhịp thở, tình trạng tim

mạch và những điều khác của huyết thanh và của các tổ chức khác là những dấu hiệu quan trọng sẽ cung cấp những thông tin về chất độc (xem bảng 16.4)

Trang 22

Hội chứng ngộ độc chung

1 Hội chứng chống tác động kiểu cholin

Mê sảng nói lầm bầm, tim đập nhanh, da đỏ và khô, đồng tử dãn, rung tim, thân nhiệt tăng nhẹ, bí tiểu, tiếng ở ruột giảm, lên cơn và loạn nhịp có thể xảy ra

trong trường hợp nghiêm trọng.

Kháng histamin, chống co giật, atropin, spocolamin, amantadin, chất chống psychotic, thuốc an thần, thuốc chống co thắt, thuốc dãn đồng tử, thuốc

làm giảm cơ xương, nhiều thảo dược.

Trang 23

2 Hội chứng kích thích thần kinh giao

cảm:

nhanh, tăng huyết áp, thân nhiệt cao, toát mồ hôi, dãn đồng tử, thân nhiệt cao Lên cơn, giảm huyết áp, và loạn nhịp có thể xảy ra trong

trường hợp nghiêm trọng.

methamphetamin, thông mũi, uống quá liều

Trang 24

3 Opiat, thuốc an thần, nhiễm độc do

ethanol

 Dấu hiệu chung: hôn mê, kém hô hấp, co đồng tử, giảm huyết áp, nhịp tim chậm, thân nhiệt giảm, phù phổi, tiếng ở ruột giảm, kém phản xạ, dấu kim Lên cơn có thể xảy ra sau khi

uống quá liều thuốc ngủ nhất là propoxyphen

 Nguyên nhân chung: thuốc ngủ, barbiturat,

benzodiazepin, glutethimid, methyprylon,

methaqualon, meprobamat, ethanol, clonidin, guanabenz

Trang 25

4 Hội chứng cholin

 Dấu hiệu chung: lú lẫn, suy giảm hệ thần kinh trung ương, yếu, tiết nước bọt, chảy nước mắt dữ dội, không kìm được bài tiết phân và nước tiểu, co cứng ruột dạ dày, nôn, toát mồ hôi, co cứng cơ cục bộ, phù phổi, co đồng tử, nhịp tim chậm hay nhanh, lên cơn

 Dấu hiệu chung: chất diệt côn trùng carbamat hay gốc phosphat hữu cơ, physostigmin,

edrophonium, nấm

Trang 26

VI THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ ĐIỀU TRỊ

 Thông thường người ta điều trị nhiễm độc để giải quyết: hô hấp kém, hút hơi, shock, run, mê sảng, tăng MetHb trong máu, tăng hay giảm

thân nhiệt

 Liệu pháp điều trị là duy trì chức năng sinh tồn của bệnh nhân cho đến khi cơ thể dào thải

được thuốc ra khỏi cơ thể

 Để loại bỏ chất độc, người ta thường cho nôn, rửa dạ dày, chống nhiễm độc da

Trang 27

 Các thuốc để điều trị nhiễm độc:

ngân.

nicken, kẽm, cadmium, cobalt, berylium,

mangan.

Trang 28

Bảng 16.5: Thuốc giải độc

 Thuốc hay chất độc Thuốc giải độc

 Acetminophen Methionin, N-acetylcystein

 Thuốc Anticholinergic Physostigmin(Thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng, atropin, scopolamin)

 Thuốc ngăn chặn receptor Glucagon

giải phóng Adrenalin

Trang 29

 Thuốc ngăn chặn kênh Calci, Caicium

acid Hydrofluoric, fluoric.

(Các loại nấm Gyromitra)

Trang 31

Hợp chất của chì được dùng trong nhiều lãnh vực:

 Chì trắng (PbCO3).Pb(OH)2 dùng làm chất màu trắng, hay dùng trong công nghiệp sành sứ

 Chì đỏ Pb3O4, làm sơn bảo vệ sắt

 Chì tetraethyl Pb(C2H5)4 ,được chế vào xăng làm chậm nổ

Chromat chì dùng làm phẩm màu: đỏ, cam,

Trang 32

1.3 Tính độc: Chì gây độc khi đi vào bên trong cơ thể

Trang 33

2 Thuỷ ngân

không, chỉnh lưu, chất diệt khuẩn

(hỗn hống), trừ sắc và bạch kim Người ta dùng tính chất này để chiết vàng và bạc trong khoáng chất

Hg sulfit là chất mầu đỏ son (thần sa) dùng làm chất khử trùng

Trang 34

2.3 Tính độc:

Thuỷ ngân là chất cực độc.

Khi hít phải hơi Hg dưới dạng muối hoà tan trong

nước, sẽ bị nhiễm độc cấp làm tổn hại đến các màng trong cơ thể

Hơi Hg độc hại hơn thể lỏng vì nó dễ dàng đi vào bên trong cơ thể hơn

Tiếp xúc với Hg cũng gây hội chứng ngộ độc cấp như: chảy máu nướu - lợi răng, nôn mửa, đau dạ dày.

gây tổn thương não, gan, thận không hồi phục.

Trang 35

3 Arsen

và không kim loại, thường có màu xám Khi bị đung nóng, As thăng hoa, chuyển từ dạng rắn sang dạng

thuỷ tinh để khử màu xanh do sắt gây ra Trong quân sự , As được dùng làm xông khí độc Trước đây As được dùng để điều trị bệnh giang mai.

bán dẫn, As Chì hay As Calci được dùng làm chất

Trang 36

3.3 Tính độc

 Hít phải hơi hay bụi As sẽ dễ bị ngộ độc

hơn

 Nếu bị nhiễm theo đường tiêu hoá sẽ gây

đau bụng dữ dội As được ruột hấp thu, vào máu rồi được vận chuyển đi khắp cơ thể

 Nếu bị nhiễm độc rheo đường tiêu hoá nặng sẽ chết ngay, nếu không cơ thể sẽ bị huỷ

hoại dần, sau 2, 3 tuần tay chân bị tê liệt

Ngày đăng: 14/09/2015, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16.1:  Phân loại mức độ độcBảng 16.1:  Phân loại mức độ độc - Bài Giảng Hóa Sinh Nhiễm Độc
Bảng 16.1 Phân loại mức độ độcBảng 16.1: Phân loại mức độ độc (Trang 4)
Bảng 16. 3: Cơ chế phân tử của độc - Bài Giảng Hóa Sinh Nhiễm Độc
Bảng 16. 3: Cơ chế phân tử của độc (Trang 8)
Bảng 16.5: Thuốc giải độc - Bài Giảng Hóa Sinh Nhiễm Độc
Bảng 16.5 Thuốc giải độc (Trang 28)