1.ĐẠI CƯƠNG1.1.ĐẶC ĐiỂM CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ GIÀ Lão hoá là quá trình biến đổi một cơ thể tr ởng thành sang một cơ thể suy yếu mọi chức năng cơ quan, hệ thống, dễ cảm nhiễm với
Trang 1PGS.TS Đỗ Hòa Bình
SINH LÝ BỆNH
QUÁ TRÌNH LÃO HÓA
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG
1.1.ĐẶC ĐiỂM CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ GIÀ
Lão hoá là quá trình biến đổi một cơ thể tr
ởng thành sang một cơ thể suy yếu mọi chức năng cơ quan, hệ thống, dễ cảm nhiễm với
bệnh và tăng nguy cơ tử vong.
* NGOẠI HèNH:MẮT LềA, CHÂN CHẬM,TểC BẠC, DA MỒI.
*GiẢM SÚT CHỨC NĂNG MỌI CƠ QUAN VÀ HỆ THỐNG→GiẢM BÙ TRỪ & THÍCH NGHI VỚI NGOẠI MễI.
*TĂNG CẢM NHIỄM VỚI BỆNH, TĂNG NGUY CƠ TỬ VONG
Trang 61.2.CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TUỔI THỌ CỦA QUẦN THỂ
Trang 7Ch s tu i th đ i đa ỉ ố ổ ọ ố
Tuổi thọ tối đa của con ng ời khụng thay đổi, mốc 100 năm có từ rất lâu, nay vẫn vậyãchứng tỏ tuổi thọ tối đa liên quan đến gen
Tuy nhiên có sự khác nhau lớn giữa các loài
về tuổi thọ, thậm chí giữa các chủng trong cùng một loài.
VD:ng ời 100 năm, gậm nhấm 2 - 4 năm.
Trang 9• Đầu thế kỷ XX, nhờ phát hiện vi khuẩn (nguyên nhân chủ yếu gây tử vong) và sự sáng chế vacxin khiến tỷ lệ sống sót ở trẻ nhỏ tăng vọt.
• Thập kỷ 70(cách mạng KHCN)→ kinh tế phát triển nhảy vọt, mức sống tăng & các BP phòng chống bệnh cho cả cộng đồng→ tăng vọt tỷ lệ ng ời già ở các n ớc phát triển.
Nhiều n ớc tỷ lệ ng ời già (trên 65 tuổi) đã đạt 10%, thậm chí 15% tổng dân sốã thúc đẩy các nghiên cứu về Lão học và Bệnh tuổi già.
Trang 10Đ ờng cong phân bố dân số theo tuổi đã thay
đổi rất cơ bản ở các n ớc tiên tiến so với những n ớc còn lạc hậu, hoặc so với thế kỷ tr ớcã ảnh h ởng của ngoại cảnh đối với quá trình lão hoá.
Trang 11Đ ờng cong tỷ lệ sống sót theo tuổi
ĐườngưcongưAưchoưthấyưtrongư100%ưcáưthểưsinhưraưchỉưsauưthờiưgianưngắnư
đãưtụtưnhanhư(sựưchếtưcủaưvậtưnon,ưsơưsinh).ưAưtươngưứngưvớiưxãưhộiưlạcư hậuưcáchưđâyưrấtưlâu,ưtuyưnhiênư vẫnưcóưthểưcóưnhữngưcáưthểưđạt::44ỗ44::tuổi.
Trang 12• Dạng đ ờng cong B: ngay từ đầu, đ ờng cong
đã ít dốc, tỷ lệ tử vong tăng chậm cho đến hết tuổi tr ởng thành và chỉ tăng nhanh ở tuổi già Tuổi thọ trung bình tăng rõ rệt
• Để đi từ đ ờng cong A 2 sang B, xã hội loài ng
ời tốn vài ba thế kỷ
• Đ ờng cong B, B 1 , B 2: là đ ờng cong của các cộng đồng ng ời thuộc xã hội tiên tiến, mức sống cao.
Trang 13Chỉ số thời gian tăng gấp đụi tỷ lệ chết
Sau 8 năm, tỷ lệ chết lại tăng gấp đụi.
VD: nếu tỷ lệ chết của tuổi 32 là 3,8% thì ở tuổi 40
sẽ là 7,6%.
x hội xa x a (kém phát triển) nếu tỷ lệ chết ở Ở ã tuổi 16 là 3% thì ở tuổi 32 và 40 sẽ là 12% và 24%, nghĩa là trong 100 trẻ cùng sinh, chỉ còn
<30 ng ời đạt trên 40 tuổi.
*
Trang 14Chỉ số tỷ lệ chết ban đầu
• Là thời điểm mà tỷ lệ chết của một loài là
thấp nhất
Loài có vú: đó là thời điểm tr ớc dậy thì; khi
đó các chức năng mỗi cơ quan và toàn cơ thể
có sự thích ứng và bù đắp cao nhất
Trang 15Đ ờng cong tỷ lệ chết theo tuổi
ư(A)ưlàưđườngưcongưcủaưxãưhộiưlạcưhậuưhayưđộngưvậtưsốngưhoangưdãư(sơưsinhư chếtưtrênư30%).ưTuyưnhiênư2ưđườngưgiốngưnhauưở:ưTuổiưdướiư15ư(10ư-ư15)ưtỷưlệưchếtư
thấpưnhất;ưgiớiưhạnưtuổiưthọưvẫnưlà::44ỗ44::năm.
Trang 16Vai trò ngoại cảnh và vai trò gen thể hiện khi
điều tra tuổi thọ những cặp sinh đôi cùng trứng và khác trứng: mỗi cặp có tuổi thọ chênh lệch tới 10 năm (nếu khác trứng) hoặc
5 năm (nếu cùng trứng)
Trang 172.NHỮNG THAY ĐỔI CƠ THỂ TRONG QUÁ TRÌNH LÃO HÓA.
2.1.THAY ĐỔI TOÀN THÂN.
2.2.THAY ĐỔI Ở CƠ QUAN-HỆ THỐNG
2.3.THAY ĐỔI Ở TẾ BÀO
2.4.THAY ĐỔI Ở PHÂN TỬ
Trang 182.1 THAY ĐỔI TOÀN THÂN
*Ngoại hình:dáng dấp, cử chỉ chậm chạp.
*Thể lực:kém chịu đựng & thích nghi trước hoàn cảnh không thuận lợi (nóng, lạnh…).
*Dễ mắc bệnh & dễ tử vong.
Trang 192.2.THAY ĐỔI MỨC CƠ QUAN-HỆ THỐNG
2.2.1.Thần kinh:
-Giảm số lượng TB thần kinh, giảm sx chất dẫn truyền trung gian→tăng ngưỡng, giảm tốc độ phản xạ.
-Giảm sản xuất catecholamin→giảm khả năng
HP, giảm hoạt động TK cao cấp (trí nhớ).
Trang 202.2.THAY ĐỔI MỨC CƠ QUAN-HỆ THỐNG
2.2.2.Nội tiết
Thay đổi nồng độ hocmon/máu, giảm nhạy cảm của cơ quan đích với HM (bệnh tiểu đường ở người già do RLHĐ tuyến tụy).
2.2.3 Hệ miễn dịch:
-Giảm hiệu giá KT tự nhiên &đáp ứng tạo KT
với KN ngoại lai, tăng SX tự KT.
-Giảm đáp ứng MDTB
Trang 222.2.THAY ĐỔI MỨC CƠ QUAN-HỆ THỐNG
2.2.4.Mô liên kết
-Các sợi collagen thay đổi cấu trúc gây ra tình trạng xơ hóa các cơ quan (phổi, thận…).
-Giảm lắng đọng calci→thoái hóa khớp, loãng xương…
-Mô liên kết biến chất ở tuổi già→giảm tưới máu→vết thương lâu lành.
Trang 262.2.5.Các cơ quan khác
-Thận:Kém cô đặc nước tiểu→tăng SL& giảm
TT, tăng ure máu ở người già.
-Tạo máu:sự tạo máu/tủy xương suy giảm.
-Tiêu hóa: giảm tiết dịch.
-Cơ:khối cơ & lực co giảm.
Trang 282.3.THAY ĐỔI MỨC TẾ BÀO
*Tế bào phân chia thường xuyên hoặc chu kỳ
để tạo ra TB biệt hóa cao(TB gốc tủy xương).
*TB đã chín &biệt hóa cao, không phân chia
nhưng trong những ĐK nhất định→phân
bào(TB nhu mô gan).
*TB “không thuận nghịch sau phân chia” do đã biệt hóa cao, không phân chia ở bất cứ điều kiện nào (BC hạt, HC…)
Trang 302.3.THAY ĐỔI MỨC PHÂN TỬ
Là những thay đổi ở mức ADN,ARN→sai lạc cấu trúc NST
Trang 323.TUỔI GIÀ VÀ BỆNH TẬT
*Diễn biến bệnh không điển hình.
*Tỷ lệ tử vong tăng gấp đôi sau 8 năm.
*Những bệnh đặc trưng (TG):ung thư, tim mạch, tiểu đường, loãng xương…
*Thống kê bệnh tật người già ở VN:hen, khớp…
Trang 35Trân trọng cảm ơn!